giải hóa theo pp tự chọn lượng chất - Pdf 45

BTHH nâng cao 9 Nguyễn Đình Hành
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TỰ DO CHỌN LƯỢNG CHẤT
I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1) Nguyên tắc áp dụng
Khi gặp các bài toán có lượng chất đề cho dưới dạng tổng quát ( dạng tỉ lệ mol, tỉ lệ %
theo thể tích, khối lượng , hoặc các lượng chất đề cho đều có chứa chung một tham số: m
(g), V(l), x(mol)…) thì các bài toán này sẽ có kết quả không phụ thuộc vào lượng chất đã
cho.
Phương pháp : tự chọn một lượng chất cụ thể theo hướng có lợi cho việc tính toán,
biến bài toán từ phức tạp trở nên đơn giản. Sau khi đã chọn lượng chất thích hợp thì bài
toán trở thành một dạng rất cơ bản, việc giải toán lúc này sẽ thuận lợi hơn rất nhiều.
2) Lưu ý :
Nếu bài toán khảo sát về % m ( hoặc % V ) của hỗn hợp thì thường chọn hỗn hợp có
khối lượng 100 gam ( hoặc 100 lít ).
Khi khảo sát về 1 PƯHH thì chọn hệ số làm số mol chất phản ứng.
II- BÀI TẬP MINH HỌA
1)Hoà tan một lượng oxit của kim loại R vào trong dd H
2
SO
4
4,9% ( vừa đủ ) thì thu được
một dung dịch muối có nồng độ 5,87%. Xác định CTPT của oxit kim loại.
* Giải :
Đặt công thức tổng quát của oxit là R
2
O
x
( x là hoá trị của R )
Giả sử hoà tan 1 mol R
2
O

= + + × = +
98
2 16 100 2 2016
4 9

Phương trình nồng độ % của dung dịch muối là :
R
R
M x
% ,
M x
+
⋅ =
+
2 96
100 5 87
2 2016
suy ra ta có M
R
= 12x
Vì x là hoá trị của kim loại trong oxit bazơ nên : 1 ≤ x ≤ 4
Biện luận:
x 1 2 3 4
M
R
12 24 36 48
Vậy kim loại là Mg ; oxit kim loại là : MgO
2) Hỗn hợp chứa Fe,FeO, Fe
2
O

m 4,694(gam)

=

= −


=

Vì hỗn hợp kim loại Fe, Na lấy dư nên xảy ra các phản ứng sau :
2K + H
2
SO
4

→
K
2
SO
4
+ H
2
↑ (1)
Fe + H
2
SO
4

→
FeSO

4
đã dùng là C% = 24,5%
4) Hoà tan muối cacbonat của kim loại M bằng lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
9,8%
( loãng ) thu được dung dịch muối có nồng độ 14,18%. Hỏi R là kim loại nào.
Hướng dẫn: giải tương tự như bài 1
5) Hỗn hợp NaCl và KCl ( hỗn hợp A ) tan trong nước thành dung dịch. Thêm AgNO
3

vào trong A thì thấy tách ra một lượng kết tủa bằng 229,6% so với lượng A. Tìm % mỗi
chất trong A.
Hướng dẫn: Chọn lượng A = 100gam ( hoặc đặt số mol a,b rồi lập phương trình biểu
diễn quan hệ giữa lượng A và lượng kết tủa, rút ra tỷ lệ a : b )
6) Nung 1,32 a (g) hỗn hợp Mg(OH)
2
và Fe(OH)
2
trong không khí đến khối lượng không
đổi nhận được một chất rắn có khối lượng bằng a(g). Tính % mỗi oxit tạo ra.
Hướng dẫn: Chọn a = 1
7)* Hỗn hợp X gồm CO
2
; CO; H
2
có % thể tích lần lượt là a,b,c và % khối lượng lần lượt
là a’,b’,c’ . Đặt
a' b' c'

bằng
1
8
khối lượng muối
cacbonat. Khi nung đá ở 1200
0
C thu được sản phẩm rắn có khối lượng bằng
6
10
khối
lượng đá trước khi nung. Tính % khối lượng mỗi chất trong đá.
2
BTHH nâng cao 9 Nguyễn Đình Hành
Hướng dẫn :
Cách 1: giả sử khối lượng đá là 100gsố mol mỗi chất là x,y,z ( mol)
⇒ 100x + 84y + 102z = 100 (1)
100x + 84y = 8. 102z (2)
Từ (1) và (2) ⇒ z = 0,1089 ⇒ %Al
2
O
3
= 11,1%
(2) ⇔ 100x + 84y = 88,8 (2’)
Rắn sau khi nung gồm: CaO, MgO, Al
2
O
3
có khối lượng
6
10

4
V lít khí
Nếu cho hỗn hợp tác dụng với HCl dư thì được
9
4
V lít khí
a/ Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
b/ Nếu giữ nguyên lượng Al còn thay Na và Fe bằng 1 kim loại hoá trị II với lượng bằng ½
tổng khối lượng của Na và Fe rồi cho tác dụng với HCl dư thì vẫn thu được
9
4
V lít khí
( các thể tích khí đo ở cùng t
0
, p ). Xác định tên kim loại hoá trị II.
Hướng dẫn: a) chọn các số mol H
2
ở mỗi TN lần lượt là 1; 1,75 và 2,25 mol
b) Dùng phương pháp trung bình cộng : 23 < M < 28 ( chọn Mg )
12) Một loại đá chứa 80% CaCO
3
; 10,2% Al
2
O
3
; 9,8% Fe
2
O
3
. Nung đá ở nhiệt độ cao thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status