PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN THỦY NGUYÊN
TRƯỜNG THCS LẬP LÊ
BẢN MÔ TẢ SÁNG KIẾN
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NHẰM HÌNH THÀNH, PHÁT
TRIỂN CÁC NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
QUA VĂN BẢN "NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI" CỦA LÊ MINH KHUÊ
(NGỮ VĂN 9 - TẬP 2)
Tác giả: Nguyễn Hồng Khanh
Trình độ chuyên môn: Đại học Ngữ văn
Chức vụ: Tổ trưởng tổ Xã hội
Nơi công tác: Trường THCS Lập Lễ - Thủy Nguyên - Hải Phòng
Thủy Nguyên, tháng 3 năm 2017
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Năm: 2017
Kính gửi: Hội đồng khoa học huyện Thủy Nguyên
Họ và tên: Nguyễn Hồng Khanh
Chức vụ, đơn vị công tác: Tổ trưởng tổ Xã hội, trường THCS Lập Lễ
Tên sáng kiến: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm hình thành, phát triển các năng
lực cho học sinh qua văn bản "Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê.
(Tiết 141+142, Ngữ văn 9, tập 2)
Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: trong việc dạy học môn Ngữ văn ở THCS.
1. Tóm tắt tình trạng giải pháp đã biết.
- Ưu điểm: Hiện nay việc đổi mới phương pháp giảng dạy môn Ngữ văn ở cấp THCS nói
THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm hình thành, phát triển các
năng lực cho học sinh qua văn bản "Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê.
(Tiết 141+142, Ngữ văn 9, tập 2)
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: trong việc dạy học môn Ngữ văn ở THCS.
3. Tác giả:
- Họ và tên: Nguyễn Hồng Khanh
- Ngày/tháng/năm sinh: 20/10/1977
- Chức vụ, đơn vị công tác: Tổ trưởng tổ Xã hội, trường THCS Lập Lễ
- Điện thoại: DĐ: 01205638925.
4. Đơn vị áp dụng sáng kiến:
- Tên đơn vị: Trường THCS Lập Lễ - Thủy Nguyên - Hải Phòng
- Địa chỉ: xã Lập Lễ - Thủy Nguyên - Hải Phòng
- Điện thoại: 0313875022
I - Mô tả giải pháp đã biết.
1.Ưu điểm.
- Hiện nay việc đổi mới phương pháp giảng dạy môn Ngữ văn ở cấp THCS nói
chung và trường THCS Lập Lễ nói riêng đang được các cấp quản lí và giáo viên coi là
khâu then chốt, tạo bước đột phá, nâng cao chất lượng bộ môn.
- Đại đa số giáo viên giảng dạy bộ môn đã, đang áp dụng một số phương pháp, kĩ
thuật dạy học truyền thống và mới như: đàm thoại, thuyết trình, bình giảng, nghiên cứu,
hoạt động nhóm, bàn tay nặn bột, bản đồ tư duy ... bước đầu đạt được hiệu quả nhất định.
- Việc đổi mới phương pháp kết hợp ứng dụng CNTT đã trở thành một nhiệm vụ
bắt buộc để nâng cao tay nghề, nghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên, từ đó thúc đẩy chất
lượng bộ môn ngày càng được cải thiện.
- Ban giám hiệu nhà trường cùng Tổ chuyên môn đã lên kế hoạch cụ thể ngay từ
đầu năm để thực hiện các chuyên đề đổi mới phương pháp, cùng với đó là các cuộc Hội
thảo về đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở Cụm và do Phòng giáo dục tổ
chức đã tạo được sân chơi chuyên môn bổ ích, thiết thực cho giáo viên.
2. Hạn chế.
ĐỘNG
THẦY
TRÒ
CHÍNH
1. Chuẩn bị
- Đọc kĩ các tư liệu, tài liệu *Dùng phương pháp tự nghiên cứu,
liên quan trọng nhất liên hoạt động nhóm.
quan đến bài dạy.
- Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo Vở bài
- Sưu tầm tranh ảnh, phim tư tập.
liệu, bài hát phục vụ cho bài - Chuẩn bị thêm:
dạy
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm: Đức
- Vạch ra các phương pháp, (9A3), Yến (9A4)
kĩ thuật dạy học sẽ áp dụng - Phân tích diễn biến tâm trạng Phương
trong từng hoạt động trên Định trong một lần phá bom:
lớp.
+ 9A3: Phượng(nhóm trưởng), Phú,
- Soạn giáo án điện tử, ứng Phương, Chi: làm ra giấy khổ A0
dụng CNTT cho phù hợp với + 9A4: Thanh(nhóm trưởng), Khang,
nội dung bài dạy và thời gian Vũ, Long: làm ra Usb và thuyết trình.
cho phép.
- Sưu tầm tranh ảnh, phim, nhạc, thơ,
- Giao việc cụ thể cho học văn viết về thế hệ trẻ, đặc biệt các
trò và kiểm tra sự chuẩn bị TNXP thời chống Mĩ, kết thúc là cả lớp
theo đúng qui định về dung hát bài "Cô gái mở đường"
lượng, thời gian, độ chính (ka-ra-ô-kê)
xác của các thông tin.
+ 9A3: Lý
+ 9A4: Vân Anh
với các kĩ thuật động não,
khăn phủ bàn ...
- Sử dụng phim tài liệu "Ngã
ba Đồng Lộc", các tranh ảnh
trợ giúp.
6. Đánh giá, - Giáo viên yêu cầu học sinh
tổng kết.
khái quát nội dung, ý nghĩa
và những đặc sắc nghệ thuật
của văn bản.
- Gv đưa ra Sơ đồ tư duy,
yêu cầu Hs thuyết trình thành
một đoạn văn nói hoàn
chỉnh.
7. Luyện tập, - Giáo viên cho học sinh hoạt
vận dụng.
động cá nhân, làm hai bài
tập(xem giáo án).
- Thầy và trò cùng hát
vang bài "Cô gái mở
đường".
8. Tìm tòi, mở - Giáo viên giáo cho Hs về
rộng
nhà sưu tầm thêm ít nhất một
sáng tác của Lê Minh Khuê
viết thời chống Mĩ và nêu
cảm nhận.
- Đọc một đoạn và tóm tắt => phát
triển ngôn ngữ nói, kĩ năng tóm tắt,
tình trạng nói rất nhiều, nói hết phần học sinh, học sinh không được trình bày ý kiến, chủ
yếu ngồi nghe một cách thụ động, nhàm chán. Đàm thoại, thuyết trình và tự nghiên cứu
vốn là những phương pháp truyền thống của thầy nay chuyển thành phương pháp học tập
của trò, kết hợp dạy học theo dự án, hoạt động nhóm, sử dụng tối đa lợi ích CNTT đã
phát triển các năng lực, phát huy tốt tính tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo của học
sinh trong quá trình dạy học văn bản nói riêng và môn Ngữ văn nói chung. Đặc biệt sự
II.2. Khả năng áp dụng, nhân rộng.
- Phương pháp này có thể áp dụng được thường xuyên không chỉ cho các tiết dạy
văn bản mà còn dùng cho cả dạy Tiếng Việt và Tập làm văn từ lớp 6 đến lớp 9, dành cho
các đối tượng học sinh ở các trường học cấp THCS.
5
II.3. Hiệu quả, lợi ích thu được khi áp dụng giải pháp.
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu, đàm thoại, thuyết trình kết hợp hoạt động
nhóm đã phát triển được các năng lực của học sinh như: tự học, sử dụng CNTT, giải quyết
tình huống có vấn đề, giao tiếp, hợp tác, phát triển ngôn ngữ nói, cảm thụ thẩm mĩ ... Học
sinh học tập tích cực, hứng thú, nắm chắc kiến thức; giáo viên nói ít, chỉ là trọng tài hướng
dẫn, tổ chức các hoạt động và chốt kiến thức; từ đó làm cho các tiết dạy Ngữ văn trở nên
nhẹ nhàng hơn, gần gũi với các em hơn, góp phần làm cho bộ môn Ngữ văn ngày càng
được các em yêu thích.
- Việc áp dụng các phương pháp trên không hề tốn kém về kinh tế và có những
hiệu ứng tích cực về tinh thần, thái độ học tập của học sinh cũng như thay đổi quan niệm
của đại bộ phận phụ huynh hiện nay về môn Ngữ văn.
- Giờ dạy này tôi đã đăng kí dạy tốt, được các đ/c trong BGH, các đ/c Tổ Xã hội
dự giờ ngợi khen, đánh giá đạt loại Giỏi(19đ).
CƠ QUAN ĐƠN VỊ
ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
Thủy Nguyên, ngày 25 tháng 03 năm 2017
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức.
- Vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu
nhiều gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong
trong truyện.
- Thành công trong việc miêu tả tâm lí nhân vật, lựa chọn ngôi kể, ngôn ngữ kể hấp dẫn.
2. Kĩ năng.
- Đọc- hiểu một văn bản tự sấnáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất xưng tôi.
- Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng nhân vật trong tác phẩm.
3.Thái độ .
- Giáo dục học sinh biết trân trọng và biết ơn những người đi trước đem lại nền độc lập
cho dân tộc.
II - TRỌNG TÂM.
1. Kiến thức.
- Vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu
nhiều gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong
trong truyện.
- Thành công trong việc miêu tả tâm lí nhân vật, lựa chọn ngôi kể, ngôn ngữ kể hấp dẫn.
2. Kĩ năng.
- Đọc - hiểu một văn bản tự sấnáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất xưng tôi.
- Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng nhân vật trong tác phẩm.
3.Thái độ .
- Giáo dục học sinh biết trân trọng và biết ơn những người đi trước đem lại nền độc lập
cho dân tộc.
- Tích hợp môi trường: Giáo dục học sinh lên án chiến tranh vì chiến tranh gây hậu quả
nghiêm trọng đến môi trường sống của con người.
- Lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh: Những tấm gương gạn dạ, mưu trí, sáng
tạo và hi sinh vì Tổ quốc của TNXP trong kháng chiến chống Mĩ.
IV - TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
1. Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số của lớp.
2. Kiểm tra bài cũ(5 phút)
H: Những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn "Bến quê"?
- HS trình bày, Gv nhận xét, cho điểm.
3. Tổ chức dạy và học bài mới.
* HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động.
- Thời gian: 4 phút.
- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở.
- Kĩ thuật: động não.
HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG
CHUẨN KT - KN
CỦA THẦY
CỦA TRÒ
CẦN ĐẠT
- Giáo viên cho Hs xem và
- Lắng nghe, nhận biết
- Bước đầu xác định được
nghe một đoạn clip bài hát
hình tượng nhân vật sẽ tìm
"Cô gái mở đường".
- Trả lời cá nhân
hiểu trong văn bản.
H: Hình tượng trung tâm bài
hát ca ngợi ai?
- Những cô gái mở đường thời
chống Mĩ.
- Gv từ đó giới thiệu vào bài
với ngòi bút miêu tả tâm lí tinh
- Gv cho Hs thuyết trình những phẩm.
tế, sắc sảo đặc biệt là nhân vật
hiểu biết của mình về tác giả, tác - Nhận xét, bổ sung nữ.
phẩm.
về phong cách và
b/ Tác phẩm.
- GV chốt, ghi bảng, nhấn mạnh nội dung
- Hoàn cảnh ra đời: viết năm
những ý trọng tâm.
1971...
Bổ sung lời giới thiệu của tác
- Thể loại truyện ngắn.
giả( xem PowerPoint)
- Đề tài: Hình ảnh những cô gái
thanh niên xung phong.
- Gv cho Hs tóm tắt truyện, xác - Hs trả lời cá nhân - Nhân vật chính - người kể
định PTBĐ, ngôi kể và tác dụng.
chuyện: Phương Định.
- Tóm tắt văn bản.
H: Em hiểu gì về con đường
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN.
Trường Sơn thời chống Mĩ?
- Trả lời cá nhân
- Gv nhận xét và giới thiệu thêm
một số thông tin, con số về
đường Trương Sơn huyền - Quan sát, lắng 1. Hoàn cảnh sống và công
thoại(trình chiếu PowerPoint)
nghe.
việc của các nữ thanh niên
- Gv nhận xét, chuyển ý.
* Thảo luận cặp đôi(3 phút):
Ba cô gái có những nét đẹp
chung nào?
- GV nhận xét, bổ sung: Đó là
những phẩm chất tiêu biểu của
thế hệ trẻ Việt Nam trong chiến
tranh chống Mỹ.
- Gv chuyển ý
H: Chị Thao có điểm gì nổi bật?
H: Nét ấn tượng nhất ở Nho là
gì?
- Gv chuyển ý.
H: Phương Định giới thiệu về
nguồn gốc xuất thân và ngoại
hình mình ra sao? Nhận xét cách
gới thiệu của nhân vật?
- Gv nhận xét, bổ sung
H: Phẩm chất, tính cách của
Phương Định được thể hiện ở
những hoàn cảnh nào?
H: Phương Định có những sở
thích nào? Thể hiện điều gì?
H: So với các cô gái trong đơn
vị, đứng trước các anh bộ đội
Phương Định có biểu hiện gì?
H: Qua tất cả các chi tiết trên
em thấy trong cuộc sống đời
c. Nhân vật Phương Định.
- Phát hiện, tìm chi * Nguồn gốc xuất thân:
tiết, đánh giá.
- Con gái Hà Nội
* Ngoại hình:
- Xinh đẹp, hấp dẫn.
TIẾT 2
* Tính cách, phẩm chất:
- Trẻ trung, hồn nhiên, trong
- Phát hiện
sáng, lãng mạn, mơ mộng.
- Đọc lại đoạn tự
thuật - hồi tưởng
của
nhân
vật - Kín đáo, sâu sắc, có chút
Phương Định
"kiêu" đầy nữ tính.
- Phát hiện
- HS bình giá
* Cả nhóm lên
bảng, một em đại
diện trình bày kết
quả bằng Usb.
- Hs ở dưới nhận
xét, bổ sung và đưa
ra các câu hỏi:
H: Điều gì khiến
Phương Định can
H: Qua nhân vật này em hiểu
như thế nào về tuổi trẻ Việt Nam
thời kháng chiến chống Mĩ?
- Gv đánh giá, liên hệ, mở rộng
với một vài tác phẩm khác.
H. Em hiểu gì về nhà văn qua
tác phẩm của bà?
H. Học xong văn bản , cảm nhận
được những vẻ đẹp của một thế
hệ anh hùng thời máu lửa em
thấy thế hệ trẻ chúng ta ngày
nay cần phải làm gì để tiếp bước
truyền thống cao đẹp?
- Gv bình, chốt.
H: Khái quát chủ đề, tư tưởng và
nghệ thuật đặc sắc của tác
phẩm?
H: Nghệ thuật kể
chuyện và miêu tả
tâm lí nhân vật của
tác giả? Tác dụng?
* Nhóm Hs hội ý,
trả lời các câu hỏi
của bạn. Riêng
câu hỏi về Nghệ => Gan dạ, dũng cảm, có tinh
thuật kể chuyện thần trách nhiệm cao.
và miêu tả tâm lí
nhân vật của tác
giả? Tác dụng?
III - TỔNG KẾT.
1. Nội dung.
- Cuộc sống chiến đấu đầy gian
khổ. hi sinh và vẻ đẹp tâm hồn,
phẩm chất của các nữ TNXP.
- Hình ảnh của thế hệ trẻ anh
hùng thời chống Mĩ.
2. Nghệ thuật.
- Ngôi kể thứ nhất ...
- Miêu tả tâm lí tinh tế, sắc sảo,
nhất là nhân vật nữ.
- Ngôn ngữ phong phú, sinh
động, phù hợp với nhân vật và
nội dung truyện ...
- Hs sẽ thuyết
- Gv kết luận, dùng Sơ đồ tư trình sơ đồ bằng
duy(xem PowerPoint)
một đoạn văn
- Gv nhận xét, đánh giá
hoàn chỉnh.
* HOẠT ĐỘNG 3+4: Luyện tập, vận dụng.
- Thời gian: 10 phút.
- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình.
- Kĩ thuật: động não.
- Năng lực được phát triển: Tự học, giao tiếp, xử lí tình huống, ngôn ngữ nói.
HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG
thêm ít nhất một tác phẩm viết về của Gv.
đề tài TNXP và nêu cảm nhận.
4. Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.
a. Bài cũ.
- Tóm tắt lại văn bản.
- Nắm vững nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.
- Cảm nhận của em về nhân vật PĐ bằng một bài văn ngắn.
b. Bài mới.
- Chuẩn bị: “Rô- bin- xơn ngoài đảo hoang” ( Đọc, trả lời câu hỏi phần “Đọc hiểu văn
bản”)
- Phần giới thiệu tác giả, tác phẩm:
+ 9A3: Thảo.
+ 9A4: Cường.
- Tìm câu chuyện có ý nghĩa tượng tự hoặc tương phản ở Việt Nam và thế giới.
+ 9A3: Luân
+ 9A4: Việt
12
====================================
13