De thi thu mon Hoa truong THPT Phan Boi Chau Nghe An lan 1 nam 2017 - Pdf 45

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
PHAN BỘI CHÂU

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016 – 2017
Môn: HÓA HỌC – Lần 1
Thời gian làm bài: 50 phút (40 câu trắc nghiệm).

Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây có phản ứng màu biure?
A. Triolein

B. Gly – Ala

C. Glyxin

D. Anbumin

Câu 2: Chất được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu cách điện, bình chứa là :
A. polietilen (PE)

B. Poli(vinyl clorua) (PVC)

C. nilon – 6,6

D. Cao su thiên nhiên

Câu 3: Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng ?
A. Etyl axetat

B. Phenylamoniclorua C. Alanin


A. Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài

B. Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín

C. Các este rất ít tan trong nước

D. Một số este được dùng làm chất dẻo

Câu 8: Chất nào sau đây có nhiều trong thân cây mía?
A. Glucozơ

B. Fructozơ

C. Saccarozơ

D. Saccarin

Câu 9: Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) chủ yếu do chất nào sau đây?
A. Etyl amin

B. Metyl amin

C. Trimetyl amin

D. Đimetyl amin

C. Protein

D. Glyxin


A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 20: Khi thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozo rồi đem toàn bộ sản phầm thực hiện tráng gương
thu được m gam Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là :
A. 10,8

B. 21,6

C. 32,4

D. 43,2

Câu 21: Thủy phân peptit Gly – Ala –Phe – Gly – Ala – Val thu được bao nhiêu đipeptit chứa Gly ?
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 22: Cho các chất: Glyxin; axit glutamic; ClH3NCH2COOH; Gly – Ala. Số chất tác dụng được với
NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ tương ứng 1:2 là:
A. 1

D. 22,35

Câu 25: Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là
đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M, thu được N2 ; 3,69 gam H2O và 2,24 lít
CO2 (đktc). Chất X là :
A. Propylamin

B. Etylamin

C. Metylamin

D. Butylamin

Câu 26: Xà phòng hóa hoàn toàn 16,4 gam hai este đơn chức X, Y (MX < MY) cần 250 ml dung dịch
NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một muối và hai ancol đồng đẳng liên tiếp. Phần
trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là :
A. 67,68%

B. 60,00%

C. 54,88%

D. 51,06%

Câu 27: Hợp chất hữu cơ E mạch hở, có công thức phân tử C6H10O5, tác dụng với dung dịch NaOH dư
theo sơ đồ : E + 2 NaOH 2 X + H2O. Số công thức cấu tạo của E thỏa mãn tính chất trên là :
A. 1

B. 2



D. Alanin

Câu 30: Cho m gam hỗn hợp A gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở)
tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp B gồm các muối của Gly, Ala, Val. Đốt cháy
hoàn toàn B bằng lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong
dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m
gam A, thu được 4,095 gam nước. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây
A. 6,0

B. 6,6

C. 7,0

D. 7,5

Câu 31: Đung m gam chất hữu cơ mạch hở X (chứa C, H, O ; MX < 250, chỉ có một loại nhóm chức) với
100 ml dung dịch KOH 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trung hòa lượng KOH dư cần 40 ml dung
dịch HCl 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức Y, Z và
18,34 gam hỗn hợp 2 muối khan (trong đó có một muối của axit cacboxylic T). Phát biểu nào sau đây
đúng ?
A. Số nguyên tử cacbon trong phân tử X gấp đôi số nguyên tử cacbon trong phân tử T.
B. Trong phân tử X có 14 nguyên tử hiđro.
C. Y và Z là đồng đẳng kế tiếp nhau.
D. Axit T có 2 liên kết đôi trong phân tử.
Câu 32: Thủy phân hoàn toàn 0,25 mol peptit X mạch hở (X tạo thành từ các α - aminoaxit có dạng H2N
– CxHy – COOH ) bằng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan
Y có khối lượng lơn hơn khối lượng của X là 219,5 gam. Số liên kết peptit trong một phân tử X là :
A. 16


D. Khí cacbonic

Câu 35: Công thức phân tử của peptit mạch hở có 4 liên kết peptit được tạo thành từ α – amino axit no,
mạch hở, có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl có dạng
A. CnH2n-3O6N5

B. CnH2n-2O5N4

C. CnH2n-6O6N5

D. CnH2n-6O5N4

Câu 36: Chất X đơn chức, chứa vòng benzen có công thức phân tử C8H8O2. Biết 1 mol X tác dụng được
tối đa với 1 mol NaOH. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là:
A. 4

B. 6

C. 8

D. 2

Câu 37: Este hai chức X có công thức phân tử C6H10O4 được tạo từ axit và ancol đều có mạch cacbon
không phân nhánh. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là?
A. 14

B. 13

C. 12


B. 4

C. 6

– Chuyên trang đề thi thử Hóa

D. 9

Trang 4/5 – Mã đề thi 132


Đáp án
1-D

2-A

3-D

4-A

5-B

6-C

7-D

8-C

9-C


25-C

26-C

27-B

28-C

29-C

30-A

31-A

32-C

33-A

34-C

35-A

36-B

37-A

38-A

39-C


2
H O : c
H 2 O : 2a  b
 2
 N 2 : 0,5a  0, 0375  a  0, 075

Ta có: mbình tăng  44. 1,5.0,075  b   18.  2.0,075  b   13, 23  b  0,09
Bảo toàn H, ta có: 1,5.0, 075  0, 09  c  0, 2275  c  0, 025
 m  0, 075.57  0, 09.14  0, 025.18  5,985

Câu 31: Đáp án A

n KCl  0,04;n KOHpu'  0,16
Điều kiện M X  250 dùng để chặn số chức của X, ta ưu tiên xét trường hợp X 2 chức:
BTNT
 n T  0,08 
 MT  18,34  0,04.74,5 : 0,08  192  T là KCOO – CH = CH – COOK => (D sai)

– Chuyên trang đề thi thử Hóa

Trang 5/5 – Mã đề thi 132


MY,Z  7,36 : 0,16  46   32  60  : 2  Y và Z là CH3OH và C3H7OH (C sai)
=> X là CH3OOC – CH = CH – COOC3H7. CTPT của X là C8H12O4 (B sai, A đúng)
Câu 32: Đáp án C
X + n KOH → Y + H2O
Sử dụng ĐLBTKL, ta có
m KOH = (m Y – m X) + m H2O = 219,5 + 0,25. 18 = 224 => n KOH = 4 => n = 4 : 0,25 = 16
X có 16 mắt xích nên có 16 liên kết peptit

+) HCOO – [CH2]2 – OOC – C2H5
– Chuyên trang đề thi thử Hóa

Trang 6/5 – Mã đề thi 132


+) CH3COO – [CH2]2 – OOC – CH3
+) HCOO – [CH2]3 – OOC – CH3 (1,2; 2,1 và 1,3)
+) HCOO – [CH2]4 – OOCH (1,2; 1,3; 1,4 và 2,3)
=> Có tất cả 14 cấu tạo thỏa mãn X.
Câu 38: Đáp án A
Đầu tiên xảy ra phản ứng: Fe  2Ag   Fe2  2Ag
Từ 4 đáp án, ta suy ra được: n Fe  0,1 

n Ag 

 Fe hết, kim loại chỉ có Ag.

2

Tiếp theo xảy ra phản ứng: Fe2  Ag   Fe3  Ag
+) Trường hợp 1: Fe 2  hết, tức là toàn bộ Fe bị oxi hóa thành Fe 3
Sử dụng định luật bảo toàn e: 3n Fe  n Ag 

m Ag
m Fe



3.108


H 2O : b 44a  18b  1,12  0, 0575.32 b  0, 03

Tỉ lệ C : H : O  0, 055 : 0, 06 : 0, 025  11:12 : 5

– Chuyên trang đề thi thử Hóa

Trang 7/5 – Mã đề thi 132


Z có cùng CTPT trùng CTĐGN nên Z là C11H12O5  n X  0, 005
Số mol NaOH phản ứng với 1,12 gam Z là 0, 2 : 4  0, 01
=> Z tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1: 2 => Z chứa hai nhóm chức COO
X tác dụng với Y nên Y không thể là phenol
=> Y là axit hai chức. Mặt khác, Y có vòng benzen  CY  8
Lại có C Z  CX  8  Y là C6H4(COOH)2 và X tác dụng với Y theo tỉ lệ 1:1
Z có dạng HO – C3H6 – OOC – C6H4 – COOH
+) C6H5(COOH)2 có 3 đồng phân (o, m, p)
+) HO – C3H6 – R có 3 đồng phân: HO-CH2-CH2-CH2-R; CH3-CH(OH)-CH2-R; CH3-CH(R)-CH2-OH
=> Z có 3.3 = 9 đồng phân

– Chuyên trang đề thi thử Hóa

Trang 8/5 – Mã đề thi 132




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status