BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỖ NGỌC MỸ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TURNG
HỌC KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH :
QUAN LÝ VÀ TỔ CHỨC
CÔNG TÁC VĂN HÓA GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 5.07.03
Người hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ LÊ XUÂN HỒNG
TP. HỐ CHÍ MINH – 2002
MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................4
T
4
3-MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI: ............................................. 14
T
4
T
4
4-ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU:................................... 15
T
4
T
4
4.1-Đối tượng nghiên cứu: ....................................................................... 15
T
4
T
4
4.2-Khách thể nghiên cứu: ....................................................................... 15
T
4
T
4
5-GIẢ THUYẾT KHOA HỌC : ................................................................... 15
T
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......17
T
4
T
4
1.1- TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ THỂ GIÁO DỤC :................. 17
T
4
T
4
1.1.1- Về đối tượng giáo dục :.................................................................. 17
T
4
T
4
1.1.2- Về vai trò nhiệm vụ của nhà giáo: ................................................. 18
T
4
T
1.3.1.2-Vai trò " người tổ chức " ......................................................... 23
T
4
T
4
1.3.1.3-Vai trò "người cổ vũ " ............................................................. 24
T
4
T
4
1.3.1.4-Vai trò "người đánh giá "......................................................... 24
T
4
T
4
1.3.2-Nhiệm vụ của người giáo viên: ....................................................... 25
T
4
T
4
1.3.3-Yêu cầu đối với người GV: ............................................................. 25
4
T
4
1.4.1.2- Mục tiêu QLGD:..................................................................... 32
T
4
T
4
1.4.1.3- Các nguyên tắc cơ bản của QLGD: ........................................ 33
T
4
T
4
1.4.1.4- Các phương pháp chung của QLGD: ..................................... 35
T
4
T
4
1.4.1.5-Các chức năng quản lí giáo dục:.............................................. 39
T
4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG
T
4
THKT LÝ TỰ TRỌNG TP HỒ CHÍ MINH .......................................46
T
4
2.1- KHÁI LƯỢC VỀ TRƯỜNG THKTLTT ............................................. 46
T
4
T
4
2.2- MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG THKTLTT ............ 49
T
4
T
4
2.2.1- Quản lý nề nếp học tập của HS : .................................................... 49
T
4
T
4
T
4
T
4
2.3.2.1- Trong các Ban chuyên môn .................................................... 57
T
4
T
4
2.3.2.2- Trong toàn bộ nhà trường ....................................................... 58
T
4
T
4
2.3.3- Thực trạng về chất lượng ĐNGV của nhà trường ......................... 59
T
4
T
4
2.3.3.1- Về cơ cấu độ tuổi: ................................................................... 59
T
4
4
2.3.3.6- Về trình độ lý luận chính trị: .................................................. 65
T
4
T
4
2.3.5- Thực trạng về công tác quản lý ĐNGV của nhà trường: ............... 67
T
4
T
4
2.3.5.1- Về tuyển dụng : ...................................................................... 67
T
4
T
4
2.3.5.2- Về công tác quản lý đào tạo bồi dưỡng GV và nhu cầu đào tạo
T
4
bồi dưỡng của giáo viên. ...................................................................... 68
T
4
3.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta: ........................................... 76
T
4
T
4
3.1.2- Định hướng phát triển công nghiệp của TP đến năm 2005 : ......... 80
T
4
3.1.3T
4
T
4
T
4
Định hướng phát triển GD&ĐT của TP đến năm 2005: ........... 81
T
4
T
4
3.1.4-Định hướng phát triển của Trường THKTLTT đến năm 2005....... 82
T
4
T
4
3.2.1.3- Xây dựng qui hoạch cán bộ .................................................... 86
T
4
T
4
3.2.1.4-Có kế hoạch nhân sự hợp lý: ................................................... 86
T
4
T
4
3.2.1.5-Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong việc xây dựng tập thể sư
T
4
phạm. .................................................................................................... 87
T
4
3.2.2- Thực hiện các chính sách đối với ĐNGV của nhà trường. ............ 88
T
4
T
3.2.3.1- Quản lý hoạt động dạy học ..................................................... 92
T
4
T
4
3.2.3.2- Kiểm tra đánh giá chuyên môn. .............................................. 95
T
4
T
4
3.2.3.3- Vận dụng vào kiểm tra chuyên môn tại Trường THKTLTT
T
4
trong thời gian sắp tới : ........................................................................ 97
T
4
3.2.4- Bồi dưỡng năng lực quản lý chuyên môn cho ĐNGV của nhà
T
4
trường: ...................................................................................................... 97
T
4
4
3.2.6- Bồi dưỡng năng lực tổ chức quản lý lớp cho ĐNGV của nhà
T
4
trường. .................................................................................................... 102
T
4
3.2.6.1 về chế độ công tác của GVCN lớp: ....................................... 103
T
4
T
4
3.2.6.2- về tổ chức thực hiện công tác của GVCN lớp: ..................... 104
T
4
T
4
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................108
T
4
T
PHỤ LỤC 1 ................................................................................................ 115
T
4
T
4
PHỤ LỤC 2 ................................................................................................ 123
T
4
T
4
PHỤ LỤC 3 ................................................................................................ 130
T
4
T
4
PHỤ LỤC 4 ................................................................................................ 132
T
4
T
4
Lời cảm ơn
CBGVCNV : Cán bộ giáo viên công nhân viên
3-
CBQL :
4-
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
5-
CNKT Công nhân kỹ thuật
6-
CNXH
Chủ nghĩa xà hội
7-
ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
8-
GD&ĐT
QLGD
15-
THCN Trung học chuyên nghiệp
16-
THCS Trung học cơ sở
17-
THKT Trung học kỹ thuật
18-
THKTLTT
19-
THPT Trung học phổ thông
20-
TP
21-
TPHCM
PHẦN MỞ ĐẦU
1- LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Ở thời nào cũng vậy, GD&ĐT bao giờ cũng là công cụ sắc bén phục vụ
cho nhiệm vụ chính trị của giai cấp thống trị. Theo qui luật đó nền GD&ĐT
nước ta phải là công cụ sắc bén phục vụ nhiệm vụ chính trị của giai cấp công
nhân mà đội tiên phong là Đảng Cộng Sản Việt Nam. Ở nước ta hiện nay,
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội được thực hiện với chủ trương đẩy mạnh
CNH, HĐH nhằm làm cho đất nước trong vài ba thập kỷ tới, từ tình trạng
nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển thành một nước công nghiệp. Việc thực
hiện mục tiếu này hoàn toàn tùy thuộc vào mức độ thành công của chiến lược
con người, trong đó chiến lược phát triển GD&ĐT giữ vai trò quyết định.
Rõ ràng GD&ĐT là một bộ phận vô cùng quan trọng của toàn bộ sự phát
triển kinh tế- xã hội, nhưng chỉ là một bộ phận mà thôi, nó không thể một mình
tạo nên sự phát triển được. Vì vậy đổi mới công tác GD&ĐT là một bộ phận
của công cuộc đổi mới xây dựng CNXH ở nước ta hiện nay.
Trong chiến lược phát triển GD&ĐT đến năm 2010 phục vụ sự nghiệp
CNH, HĐH đất nước đà đề ra 6 giải pháp, trong đó có giải pháp phát triển
ĐNGV và xem đây là một trong các giải pháp có tính đột phá. Bởi vì nói đến
GD&ĐT, trước hết là nói đến người GV với đạo đức và tài năng sẽ giúp cho
thế hệ trẻ những tri thức khoa học ở mọi lĩnh vực: dạy chữ, dạy nghề và dạy
làm người. Tri thức khoa học rộng lớn sẽ được chọn lọc qua nội dung bài giảng
để những tinh hoa đó đến với HS theo từng cấp, lớp. Dân tộc ta có truyền thống
"Tôn sư trọng đạo" và nghĩ rằng "Không Thầy đố mày làm nên" và "Trọng
Thầy mới được làm Thầy"... Thầy, Cô giáo giữ trọng trách lớn với thế hệ trẻ và
sự tồn vong của dân tộc. Vị trí cao quí của Thầy, Cô giáo là không thể thay thế
được.
Trường THKTLTT là nơi hội tụ đủ điều kiện để hình thành một trung tâm
đào tạo chất lượng cao phù hợp với chủ trương của UBND TPHCM về đầu tư
trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc triển khai mục tiêu đào tạo: Đào tạo kỹ
trong trường THCN để làm căn cứ cho việc phân tích thực trạng phát triển
ĐNGV của Trường THKTLTT TPHCM từ ngày thành lập (01/2/1986) đến nay
và đề xuất một số giải pháp phát triển ĐNGV của nhà trường.
8-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu như sau:
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu;
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyến gia;
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò, quan sát, ghi chép;
+ Sử dụng thống kê toán học để xử lý số liệu thu thập được.
9-ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI:
Lấy tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ thể giáo dục và quan điểm của Đảng và
Nhà nước ta về ĐNGV làm cơ sở lý luận để định hướng cho việc phân tích
thực trạng ĐNGV của Trường THKTLTT, qua đó làm rõ những yêu cầu và
những nguồn lực có thể huy động được cho việc thực hiện một số giải pháp
phát triển ĐNGV nhà trường.
Đề tài đã phân ĐNGV của nhà trường thành 6 dạng GV như: GV các môn
văn hóa; GV các môn chung; GV các môn kỹ thuật cơ sở; GV dạy nghề; GV
quản lý giáo dục học sinh và GV chủ nhiệm lớp. Từ đó xây dựng nên 6 giải
pháp phát triển ĐNGV của Trường THKTLTT, trong đó có 2 giải pháp đầu
mang tính cơ bản lâu dài và 4 giải pháp sau nhằm giúp cho mỗi người GV nâng
dần năng lực công tác của mình cho phù hợp với yêu cầu phát triển của nhà
trường trong thời gian tới. Đó là các giải pháp :
Xây dựng tập thể sư phạm nhà trường vững mạnh.
Thực hiện các chính sách đối với ĐNGV.
Bồi dưỡng kỹ năng tự đánh giá và đánh giá chuyên môn của ĐNGV.
Bồi dưỡng năng lực quản lý chuyên môn của ĐNGV.
giáo tốt thầy giáo xứng đáng là thầy giáo - là người vẻ vang nhất. Dù là tên tuổi
không đăng trên báo, không được thưởng huân chương, song những người thầy
giáo tốt là những anh hùng vô danh. Đây là một điều rất vẻ vang. Nếu không có
thầy giáo dạy dỗ cho con em nhân dân, thì làm sao mà xây dựng chủ nghĩa xã
hội được? Vì vậy nghề thầy giáo ìà rất quan trọng, rất là vẻ vang; ai có ý kiến
không đúng về nghề thầy giáo, thì phải sửa chữa". [37, 331-332]
Sự nghiệp giáo dục đặt lên vai các nhà giáo một nhiệm vụ hết sức nặng nề
là "chăm lo dạy dỗ cho con em của nhân dân trở thành người công dân tốt,
người lao động tốt, người chiến sĩ tốt, người cán bộ tốt của nước nhà.
Để làm tròn nhiệm vụ ấy, cán bộ giáo dục cần phải luôn luôn ra sức thi
đua công tác và học tập, thật thà tự phê bình và phê bình để cùng nhau tiến bộ
mãi". [34, 501]
Trong khi xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, nước ta còn nhiều thiếu
thốn, đời sống vật chất chưa dồi dào, việc đáp ứng cho giáo dục lại càng thiếu
thốn hơn. Nhưng Hồ Chí Minh đã động viên: "Lương ít công việc nhiều. Khổ
là khổ chung, khổ ấy là khổ gần một thế kỷ mất nước, nô lệ để lại. Sau này
kinh tế khá thì đời sống vật chất khá hơn". [35, 183] Người khuyên: "nên yên
tâm công tác. Phải hiểu rằng không có công tác gì vẻ vang bằng việc chăm nom
bồi dưỡng các cháu là những người chủ tương lai của nước nhà... các cô, các
chú phải... nâng cao tinh thần trách nhiệm, không nên "đứng núi này trông núi
nọ", muốn thay đổi công tác kèn cựa địa vị...
Trong công tác, trong học tập, các cô các chú nên cô găng thi đua, trao
đôi kinh nghiệm, để cùng nhau tiến bộ không ngừng". [34, 562Ị
1.1.3- Về yêu cầu đối với nhà giáo:
Làm nhà giáo phải có "chí khí cao thượng", phải "tiên Ưu hậu lạc" nghĩa
là khó khăn phải chịu trước thiên hạ, sung sướng thì hưởng sau thiên hạ. Đấy là
đạo đức cách mạng". [37 3321 Làm thầy phải yêu trò như con không nên phân
hoa như hát, múa, làm kịch, cắm trại..." [34, 563]. Đối với nhà giáo thì ai cũng
có thể trở thành, "cha chưa biết thì con dạy, anh chưa biết thì em dạy... người
biết chữ dạy cho người chưa biết chữ".
Trong mối quan hệ thầy trò thì thật dân chủ nhưng phải bảo đảm được
nguyên tắc tôn sư trọng đạo. Theo Hồ Chí Minh, HS thì "giữ gìn kỷ luật cho
tốt, phải sạch sẽ, gọn gàng. Kiên quyết chống chủ nghĩa cá nhân, chống chủ
nghĩa tự do, lề mề, luộm thuộm"... "đoàn kết thực sự, giữa thầy và thầy, giữa
thầy và trò, giữa trò và trò, giữa cán bộ và công nhân". [37, 331]
Người học thì kính thầy yêu bạn, khắc phục khó khăn gian khố, phấn đấu
vươn lên không ngừng, "siêng năng, ngoan ngoãn, nghe thầy, đua bạn", "ở nhà
thì nghe lời bố mẹ", "đối với thầy và bạn phải yêu kính", "tham gia lao động,
ích nước lợi dân", "tuổi nhỏ làm việc nhỏ"...
Với nguyên tắc "bản thân nhà giáo dục cũng cần phải được giáo dục", cho
nên nhiệm vụ nhà giáo là dạy "cho đồng bào biết chữ, biết chữ rồi lại học
thêm" và nhà giáo "phải học thêm nữa để dạy nữa. Dân tộc tiến lên, cán bộ
cũng phải tiến lên, cán bộ tiến lên trước để đưa dân tộc tiến lên mãi". [35, 208]
1.2- QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA VỀ ĐNGV
Trong Nghị quyết TW lần thứ hai khoa VIII về định hướng chiến lược
phát triển GD&ĐT trong thời kỳ CNH, HĐH và nhiệm vụ đến năm 2000 xác
định "GV là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn
vinh. GV phải có đủ đức tài". [11,40-41]
Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước
về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực bồi dưỡng nhân tài cho đất
nước, Luật Giáo dục nước ta quy định:
* "Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường
hoặc các cơ sở giáo dục khác.
Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
nhà trường". [14, 14]
"GV trường THCN phải đạt các tiêu chuẩn sau đây:
+
Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
+
Có bằng tốt nghiệp đại học
+
Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (trừ GV tốt nghiệp ở trường, khoa
sư phạm)
+
Có sức khoe để giảng dạy" [14, 14]
GV trường THCN có những nhiệm vụ sau đây:
+ Giảng dạy môn học được phân công theo kế hoạch giảng dạy, chương
trình và mục tiêu đào tạo của trường. Nhận xét, đánh giá kết quả học tập, rèn
luyện của học sinh.
+ Tham gia thực nghiệm, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ, áp
dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc cải tiến nội dung bài giảng và
phương pháp giảng dạy, giáo dục học sinh.
+ Thực hiện các quy định của pháp luật, điều lệ trường, qui chế về đào
tạo, tôn trọng, giúp đỡ và bảo vệ quyền lợi chính đáng của học sinh.
chế kinh tế thị trường hiện nay.
Để tổ chức quá trình dạy học đạt hiệu quả cao, người GV cần phối hợp
thực hiện đồng bộ bốn vai trò nói trên.
1.3.2-Nhiệm vụ của người giáo viên:
Nhiệm vụ của người GV là tăng cường giáo dục kiến thức văn hóa, giáo
dục lí tưởng cách mạng xã hội chủ nghĩa, giáo dục đạo đức, phẩm chất, lối
sống của người cộng sản, giáo dục văn thể mỹ, phương pháp tự học, tự phát
triển năng lực trí tuệ năng lực tư duy lí luận, năng lực tư duy khoa học logic và
kỹ năng thực hành cho học sinh. Tim cách phát huy năng lực tiềm tàng, khả
năng sáng tạo trong HS để các em nỗ lực cao nhất, phấn đấu vươn lên đạt đỉnh
cao khoa học kĩ thuật, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
Nhiệm vụ to lớn và cao đẹp của người giáo viên là từng ngày, từng giờ
giáo dục tốt thế hệ học sinh, trang bị kiến thức, kỹ năng, lý tưởng và phẩm chất
cao đẹp của truyền thống dân tộc : dạy chữ, dạy nghề và dạy làm người.
Muốn vậy người GV phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào
tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo cho học
sinh.
1.3.3-Yêu cầu đối với người GV:
Người GV muốn giáo dục tốt HS phải có những yêu cầu về phẩm chất
đạo đức và năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu cơ bản của cấp học đặt ra.
1.3.3.1- Tư cách phẩm chất, đạo đức của người giáo viên:
Bao gồm:
a. Lòng yêu nghề mến trẻ:
Nghề dạy học là nghề cao quí nhất trong tất cả các nghề cao quí. Chính
cái cao quí ấy của nghề nghiệp đặt ra những yêu cầu bắt buộc đối với người
giáo viên. Người GV tiếp xúc với học sinh, đối tượng là con người do vậy chỉ
có lòng yêu thương vô hạn đối với các em mới giúp cho thầy cô vượt khó khăn,
tập trung sức lực vào việc giảng dạy. Lòng yêu nghề thúc đẩy sức sáng tạo,