1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
HÀ NỘI - 2010 2
HÀ NỘI - 2010 4
Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ Quản lý Giáo dục này tác giả xin chân
thành gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Thầy Cô trường Đại học Giáo dục –
Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình truyền thụ những tri thức quý báu trong
quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Giáo sư
Tiến sỹ khoa học Vũ Ngọc Hải đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo Em trên bước
đường nghiên cứu khoa học non nớt của mình.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới Thày Hiệu trưởng, các thày cô
trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội đã giúp Em trong việc nghiên cứu
thực trạng đội ngũ giáo viên của trường
Xin cảm ơn các bạn học viên lớp Cao học Quản lý Khóa 8- Trường
ĐHGD đã động viên chúng Tôi hoàn thành luận văn của mình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu
sót. Tác giả kính mong nhận được ý kiến chỉ bảo, góp ý của các thày cô giáo,
các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Kính Chúc ban lãnh đạo trường Đại học Giáo dục cùng quý Thày Cô
dồi dào sức khỏe để đào tạo nhiều hơn nữa các thế hệ cán bộ Quản lý có đủ
Tâm – Tài – Tầm giúp ích cho Xã hội trong tương lai
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2010
Học viên
Chuyên nghiệp
7.
CNTT
Công nghệ thông tin
8.
CSVC
Cơ sở vật chất
9.
ĐH
Đại học
10.
ĐHSP
Đại học sư phạm
11.
ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
12.
ĐT
Đào tạo
13.
GD
Giáo dục
14.
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
15.
GV
Giáo viên
16.
GVCN
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 4
4. Giả thuyết nghiên cứu 4
5. Phạm vi nghiên cứu 5
6. Các phương pháp nghiên cứu 5
7. Ý nghĩa khoa học của đề tài 5
8. Kết cấu luận văn 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1. Đội ngũ, đội ngũ giáo viên 9
1.2.2. Phát triển đội ngũ giáo viên, giải pháp, giải pháp phát triển ĐNGV 10
1.2.3. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 12
1.3. Trường trung cấp chuyên nghiệp 18
1.4. Vai trò, vị trí của phát triển đội ngũ giáo viên trường TCCN 20
1.4.1. Quan điểm của Đảng và nhà nước về phát triển đội ngũ giáo
viên, giáo viên trường Trung cấp chuyên nghiệp20
1.4.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trường trung cấp chuyên nghiệp 21
1.4.3. Đặc điểm giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp trong đào tạo
cán bộ kỹ thuật công nghệ thông tin 22
1.5. Nội dung cơ bản của việc phát triển đội ngũ giáo viên trường
trung cấp chuyên nghiệp 24
1.5.1. Qui hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp 25
7
1.5.2. Đặc điểm, tiêu chuẩn của đội ngũ giáo viên trung cấp CN 26
1.5.3. Công tác tuyển đối với đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp 27
1.5.4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung cấp CN 28
1.5.5. Vấn đề sử dụng đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp 30
1.5.6. Chính sách đãi ngộ đối với ĐNGV trường trung cấp chuyên nghiệp . 31
3.2.6. Nguyên tắc tính đồng bộ 80
3.3. Đề xuất các giải pháp 81
3.3.1. Giải pháp 1: Đổi mới và nâng cao nhận thức về phát triển đội ngũ
giáo viên trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội 81
3.3.2. Giải pháp 2: xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ
giáo viên trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội: Xây dựng đội 84
ngũ giáo viên kế cận và giáo viên đầu ngành 87
3.3.3. Giải pháp 3: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và
nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên trường trung cấp Kỹ thuật tin học HN 88
3.3.4. Giải pháp 4: Sử dụng tốt và hợp lý đội ngũ giáo viên đang có 92
3.3.5. Giải pháp 5: Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo điều kiện cho
giáo viên làm việc có hiệu quả cao 95
3.3.6. Giải pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và đánh giá
đội ngũ giáo viên 98
3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp 103
3.5. Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi, hiệu quả của các giải pháp 105
Tiểu kết chương 3 107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108
1. Kết luận 108
2. Khuyến nghị 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC
9
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Chức năng cơ bản của hoạt động quản lý
Sơ đồ 1.2 Sự gắn kết giữa các nhóm nhân tố
Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ giữa các khâu của quá trình phát triển ĐNGV
Sơ đồ 2.1 Bộ máy nhà trường năm học 2009-2010
Bảng 2.1 Bảng thống kê GV các khoa
trường TC Kỹ thuật tin học Hà Nội
Phụ lục 2.2: Phiếu thăm dò ý kiến về thông tin cá nhân
Phụ lục 2.3 Phiếu thăm dò ý kiến về mức độ hài lòng của GV với điều kiện,
chế độ đãi ngộ của nhà trường
Phụ lục chương 3
Phụ lục 3.1: Mẫu kế hoạch công tác của GV năm học….)
Phụ lục 3.2: Dự kiến phân công công tác giảng dạy
Phụ lục 3.3: Sáng kiến kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu khoa học,
Phụ lục 3.4 xếp loại thi đua của giáo viên
Phụ lục 3.5: .Tiêu chí đánh giá chất lượng toàn diện của giáo viên
Phụ lục 3.6 Phiếu nghiên cứ sự cấp thiết và khả thi của các giải pháp
11
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
nghênh và tích cực hưởng ứng, mau chóng đi vào cuộc sống. Sau 12 năm thực
hiện, sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước ta đã có những chuyển biến tích cực,
đạt được những kết quả quan trọng, về cơ bản đã thực hiện được các mục tiêu,
nhiệm vụ nêu trong Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) và Kết luận Hội nghị
Trung ương 6 (khóa IX). Trong đó có nêu ra kết quả đạt được là Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục không ngừng phát triển cả về số lượng và chất
lượng, đã có những đóng góp quan trọng cho sự nghiệp giáo dục. Tuy nhiên so
với yêu cầu của Nghị quyết và yêu cầu phát triển của đất nước, Giáo dục và
đào tạo chưa thật sự là quốc sách hàng đầu. Mặc dù được tăng đầu tư tài chính
nhưng hiệu quả sử dụng chưa cao; công tác tổ chức, cán bộ, chế độ, chính sách
chậm đổi mới. Để khắc phụ những hạn chế trên Đảng và nhà nước đã tiếp tục
quán triệt sâu sắc tư tưởng chỉ đạo của Ðảng trong Nghị quyết Trung ương 2
(khóa VIII), phấn đấu đến năm 2020 nước ta có một nền giáo dục tiên tiến,
mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Trong các giải pháp
phát triển giáo dục đến năm 2020 có giải pháp “ xây dựng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ Quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng”
Không ngừng nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu,
giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ. Chuẩn hoá trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng
nhà giáo và cán bộ Quản lý giáo dục các cấp. Nhà nước có chính sách ưu đãi
đối với nhà giáo và cán bộ Quản lý giáo dục về vật chất và tinh thần để thu hút
những người giỏi làm công tác giáo dục.
Xuất phát từ tình hình thực tế, nhu cầu phát triển của nhà trường
trong thời kỳ hội nhập, nhiều cạnh tranh
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới, giáo dục đang có xu hướng
quốc tế hóa ngày càng mạnh mẽ. Tuy nhiên, xu hướng này cũng đặt ra nhiều
13
thách thức cho các trường học trong việc cạnh tranh thu hút người học, giáo
viên trình độ cao. Hơn nữa có nhiều loại hình trường phát triển đa dạng về
ngũ giáo viên trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội giai đoạn 2011 đến
2015 ”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng và kinh nghiệm thực tế, đề xuất
một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp tin học Hà Nội
giai đoạn 2011- 2015.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận, Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo
viên, vai trò của đội ngũ giáo viên với sự phát triển của nhà trường Trung cấp
chuyên nghiệp
- Khảo sát, đánh giá thực trạng việc phát triển đội ngũ giáo viên ở trường
Trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội và kết quả đạt được cũng như những tồn tại
cần khắc phục trong giai đoạn hiện nay
- Đề xuất một số giải pháp để phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp
Kỹ thuật tin học Hà Nội giai đoạn 2011- 2015 phù hợp với điều kiện kinh tế,
xã hội của Thủ đô, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo ở trường .
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể Đội ngũ giáo viên trường trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp Kỹ
thuật tin học Hà Nội đến năm 2015.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Hiện nay, công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường Trung
cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội chưa thật hiệu quả, vẫn còn những hạn chế, chưa
đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong giai đoạn
mới.
15
Nếu nắm được đặc điểm công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên,
nếu đề xuất và triển khai thực thi, đồng bộ được các giải pháp khắc phục tình
chuyên nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên của trường trung cấp
kỹ thuật tin học Hà Nội
Chƣơng 3 : Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung
cấp kỹ thuật tin học Hà Nội 17
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Các nhà giáo làm nhiệm vụ trồng người, cùng với gia đình và xã hội có
trách nhiệm và vinh dự lớn trong giáo dục thế hệ trẻ. Sự mong mỏi của nhân
dân đối với sự nghiệp trồng người, đòi hỏi đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
giáo dục phải mẫu mực về đạo đức, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ đang là sự
quan tâm lớn của Nhà nước, ngành giáo dục và xã hội. Vì vậy, việc tăng cường
bồi dưỡng, đào tạo nhà giáo và cán bộ quản lý về trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, về phẩm chất đạo đức và xây dựng chính sách về thu nhập cho nhà giáo
một cách cơ bản để nhà giáo yên tâm tập trung hoàn thành nhiệm vụ cần được
giải quyết đồng bộ. Hơn nữa, phát triển đội ngũ giáo viên chính là quản lý quá
trình phát triển nguồn nhân lực sư phạm trong nhà trường
Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của bất kỳ
một tổ chức nào. Trong nhà trường thì vấn đề nguồn lực con người là vấn đề
sống còn để phát triển nhà trường. Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này, thu
hút và giữ chân những giáo viên có đủ tiêu chuẩn nhất và sắp xếp những công
việc thích hợp nhất với họ để phục vụ phát triển nhà trường và xã hội là một
vấn đề quan trọng trong việc quản lý các nhà trường
Nói về tầm quan trọng của người GV, ĐNGV trong bối cảnh GD đi vào
thế kỷ XXI, tiến sỹ Raja Roy Singh- nhà giáo dục nổi tiếng ở Ấn Độ, chuyên
gia GD nhiều năm ở UNESCO khu vực Châu Á - Thái Bình Dương có một lời
chí Khoa học giáo dục, tạp chí phát triển GD, các báo điện tử như: Vũ Ngọc
Hải với “Chính sách cho ĐT và nghiên cứu trong các trường ĐH ở Việt nam
thời kỳ đổi mới” đăng trên Tạp chí phát triển GD số 10(58) năm 2003; Phạm
Minh Hạc với “Phương pháp tiếp cận nhân văn: nhân cách người dạy - nhân
cách người học đối với vấn đề chất lượng GV” đăng trên tạp chí GD số 77-
19
1/200, Trần Bá Hoành với “ Vấn đề Giáo viên, những nghiên cứu lí luận và
thực tiễn”…
Những năm gần đây có rất nhiều luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên
ngành Quản lý giáo dục cũng đã đề cập đến vấn đề phát triển đội ngũ giáo
viên. Luận văn đề tài khoa học cấp thành phố: “Đào tạo nhân lực ở Hà nội
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá” do Sở Giáo dục và Đào tạo
Hà nội chủ trì cũng đã đề cập một phần đến vấn đề đó. Hơn nữa, chương trình
mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo đến năm 2020 bao gồm nhiều dự án,
trong đó có dự án Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục. Các đề tài luận văn thạc sỹ QLGD của các tác giả Trần Trang Nhung,
Trịnh Hoài Hương, Nguyễn thị Lệ Chung (Trường ĐHGD) cũng đề cập tới vấn
đề này với nhiều cách nhìn khác nhau.
Qua việc khảo sát các nghiên cứu nêu trên có thể rút ra một số nhận xét
- Có nhiều cách tiếp cận, triển khai việc nghiên cứu về phát triển ĐNGV
nhưng đặc biệt đứng ở góc nhìn Quản lý giáo dục rất được quan tâm.
- Các đề tài, luận văn nói trên hoặc mang tính chất tổng hợp, hoặc đề cập đến
các vấn đề chung về phát triển đội ngũ giáo viên các cấp … chưa có điều kiện
đi sâu vào nghiên cứu áp dụng một số giải pháp cụ thể cho một lĩnh vực hẹp
hơn là giáo viên trường trung cấp, đặc biệt tại trường trung cấp Kỹ thuật tin
học Hà Nội chưa có ai nghiên cứu vấn đề này.
- Do sự biến động của xã hội, xu thế phát triển của giáo dục biến động
nên cách giải quyết một số nội dung trong các nghiên cứu cũ của các tác giả
không còn tính khả thi
1.2.2. Phát triển đội ngũ giáo viên, giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên
1.2.2.1.Phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển đội ngũ nghĩa là làm cho tập hợp một số đông người cùng
chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng vững mạnh.
21
Phát triển đội ngũ giáo viên tức là tạo ra giá trị mới cho đội ngũ trên nền
tảng cũ để đội ngũ giáo viên có sự thay đổi theo hướng tích cực, cái mới tiến
bộ sẽ được thay thế cái cũ, không còn phù hợp. Sự thay đổi thể hiện rõ ở thay
đổi về cơ cấu, số lượng, chất lượng…thay đổi cả “Chất” và “Lượng” để đáp
ứng yêu cầu xã hội
Theo tác giả Trần Khánh Đức đã đề cập đến ba quan điểm về Phát triển
đội ngũ giáo viên trong tài liệu “ Một số vấn đề quản lý và quản trị nhân sự
trong Giáo dục và Đào tạo” như sau
Quan điểm thứ nhất: coi cá nhân GV là trọng tâm trong công tác phát
triển đội ngũ giáo viên
Quan điểm thứ hai: coi nhà trường là trọng tâm trong công tác phát triển
đội ngũ giáo viên
Quan điểm thứ ba: phát triển đội ngũ giáo viên trên cơ sở kết hợp giữa
cá nhân GV với mục tiêu của nhà trường
Hai quan điểm đầu tiên không phù hợp trong giai đoạn hiện nay bởi nếu
vận dụng quan điểm thứ nhất là đề cao nhu cầu cá nhân GV thì sẽ dẫn đến
thiếu sự tập trung trong quản lý. Nhưng nếu vận dụng quan điểm thứ hai thì lại
làm cho đội ngũ trì trệ, kém vận động. Trong điều kiện hiện nay nên chọn theo
quan điểm thứ ba bởi trên thực tế mục tiêu của nhà quản lý là huy động khả
năng làm việc tốt nhất của mỗi GV để họ yên tâm công tác, hơn nữa đạt mục
tiêu của nhà trường một cách hiệu quả nhất.
Một nhà trường muốn phát triển mạnh thì phải coi việc phát triển đội
ngũ giáo viên vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển của nhà trường.
1.2.2.2. Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên
Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa
rộng và nghĩa hẹp. Ta xét khái niệm Quản lý theo định nghĩa của các trường
phái quản lý học như sau:
23
F.W Tailor(1856-1915) - cha đẻ của thuyết quản lý khoa học định nghĩa
“ quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy rằng
họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất [22.tr1]
H.Fayol(1841- 1925) tác giả của thuyết quản lý tổng quát lại định nghĩa
“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các
hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [22.tr17]
Trong giáo trình “Khoa học quản lý”(tập 1.NXB khoa học kỹ thuật Hà
Nội.1999) có viết:
“Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành
công việc qua những nỗ lực của người khác”.
Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những
người cộng sự khác cùng chung một tổ chức.
Quản lý là một hoạt động thiết yếu bảo đảm sự phối hợp những nỗ lực
cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm”
Tác giả Đỗ Hoàng Toàn đã viết trong cuốn “Lý thuyết quản lý” như sau
“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý nhằm sử
dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục
tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường”.
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa
hoạt động “Quản lý” được coi là kinh điển nhất chính là “Quản lý là quá trình
tác động có chủ hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể trong
một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ
chức” [22.tr1] có thể nói đây là định nghĩa kinh điển nhất về hoạt động QL
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong
và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý. Cho đến nay,
+ Chỉ đạo, chỉ huy (Đạo)
+ Kiểm tra (Kiểm)
Đạo
Điều
Thông
Quyết
Kế
Tổ
Kiểm
Kế - Tổ - Đạo - Kiểm
25
- Ba gắn kết:
+ Ra quyết định kịp thời, đúng lúc (Quyết)
+ Điều chỉnh (Điều)
+ Thông tin (Thông)
“Một nhà quản lý giỏi còn cần phải có các tố chất khác. Họ phải có tầm
nhìn xa và phải có khả năng kết nối tầm nhìn đó với những ý tưởng. Họ phải là
nhà cải cách và không chống lại sự thay đổi. Họ là người dám mơ ước và dám
trở nên khác biệt. Họ sẵn sàng chấp nhận thất bại” ( Báo doanh nhân ).
1.2.3.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là tấm gương phản chiếu của xã hội. Xã hội thế nào giáo dục thư
vậy. Đất nước đòi hỏi GD phải chăm sóc mọi thành viên của thế hệ trẻ ngay từ
tuổi ấu thơ đến tuổi trưởng thành, đòi hỏi GD phải đưa cả đất nước tiến đến
"xã hội học tập", GD phải đào tạo ra những con người vừa có "Nhân - Nghĩa
- Trí - Dũng - Liêm", vừa biết làm giàu nhanh cho đất nước, vừa biết giữ gìn
được bản sắc văn hoá dân tộc. Nhiệm vụ này thật vẻ vang, song cũng thật nặng
nề.
QLGD, QL hệ thống giáo dục đã được xem xét dưới góc nhìn khác nhau.
Quản lý giáo dục cần tạo điều kiện về tinh thần và vật chất, nâng cao tiềm lực,
để họ toàn tâm toàn ý cống hiến cho giáo dục.
Từ những khái niệm trên, ta có thể thấy rằng Quản lý giáo dục là sự tác
động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt
động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt kết quả tốt, phù hợp với xã hội
1.2.3.3. Quản lý nhà trường
Có thể nói Nhân cách của một con người chịu ảnh hưởng, tác động của
nền giáo dục, hệ thống GDQD, nhà trường, những bài học. Nhà trường với
những bài học đóng vai trò không nhỏ trong việc hình thành và phát triển nhân
cách con người. Có thể ví nhà trường là cầu nối để giáo dục vĩ mô đi vào giáo
dục vi mô, hơn nữa nhà trường là nơi mà trẻ em bước từ thế giới tình cảm đi
vào thế giới công việc một cách thuận lợi, không hụt hẫng, bỡ ngỡ.