NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP GIẢM ỨNG SUẤT NHIỆT CỦA BÊ TÔNG ĐẦM LĂN TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN TẠI VIỆT NAM - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM

NGUYỄN MINH VIỆT

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP GIẢM ỨNG SUẤT NHIỆT
CỦA BÊ TÔNG ĐẦM LĂN TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI THỦY ĐIỆN TẠI VIỆT NAM

(Chỉnh sửa sau phản biện kín)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM

NGUYỄN MINH VIỆT

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP GIẢM ỨNG SUẤT NHIỆT
CỦA BÊ TÔNG ĐẦM LĂN TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI THỦY ĐIỆN TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành:

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy


quốc tế, Ban TCHC Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam đã giúp đỡ tạo điều kiện tốt
nhất cho NCS trong thời gian thực hiện Luận án.
Xin đặc biệt cám ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của PGS.TS. Hoàng Phó Uyên,
GS.TS. Phạm Ngọc Khánh. Các Thầy đã tạo điều kiện tốt nhất cho NCS trong quá
trình học tập và hoàn thành Luận án.
Tác giả chân thành cám ơn các đồng nghiệp và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và thực hiện Luận án.
Do năng lực bản thân còn nhiều hạn chế, chắc chắn Luận án không tránh khỏi những
thiếu sót. Tác giả kính mong các Thầy Cô chỉ bảo, các đồng nghiệp đóng góp ý kiến để
tác giả có thể hoàn thiện, tiếp tục nghiên cứu và phát triển đề tài.
Hà Nội, ngày

tháng 06 năm 2017

Tác giả luận án

Nguyễn Minh Việt

ii


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ................................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ xii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...........................................................................xiv
MỞ ĐẦU......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án ..............................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................2

1.6. Vấn đề cần nghiên cứu đặt ra đối với luận án ....................................................17
1.7. Kết luận chương 1 ..............................................................................................17
CHƯƠNG 2. NHIỆT VÀ KHỐNG CHẾ ỨNG SUẤT NHIỆT TRONG ĐẬP BÊ
TÔNG ĐẦM LĂN ....................................................................................................... 18
2.1. Đặt vấn đề ...........................................................................................................18
2.2. Nguồn phát sinh nhiệt trong BTĐL ....................................................................18
2.3. Vấn đề trao đổi nhiệt đối với BTĐL ..................................................................19
2.3.1. Trao đổi nhiệt bằng dẫn nhiệt ......................................................................19
2.3.2. Trao đổi nhiệt đối lưu ..................................................................................21
2.3.3. Trao đổi nhiệt bức xạ ...................................................................................22
2.4. Cơ chế nứt do nhiệt trong bê tông khối lớn ........................................................23
2.4.1. Nứt bề mặt ...................................................................................................23
2.4.2. Nứt xuyên ....................................................................................................24
2.5. Yêu cầu khống chế nhiệt cho đập BTĐL ...........................................................24
2.5.1. Chênh lệch nhiệt độ tại đáy đập ..................................................................25
2.5.2. Chênh lệch nhiệt độ lớp trên và dưới ..........................................................26
2.5.3. Chênh lệch nhiệt độ trong và ngoài .............................................................28
2.5.3.1. Ảnh hưởng của chênh lệch nhiệt độ trong và ngoài .............................28
2.5.3.2. Thực tế khống chế chênh lệch nhiệt độ trong và ngoài ........................29
2.6. Phương pháp giải bài toán nhiệt .........................................................................30
2.6.1. Các phương pháp giải bài toán nhiệt ...........................................................30
2.6.1.1. Phương pháp giải tích ...........................................................................30
2.6.1.2. Phương pháp toán tử.............................................................................31
2.6.1.3. Phương pháp gần đúng .........................................................................31
2.6.1.4. Lựa chọn phương pháp giải bài toán nhiệt ...........................................33
2.6.2. Cơ sở tính toán nhiệt và ứng suất nhiệt theo phương pháp phần tử hữu hạn
...............................................................................................................................33
2.6.2.1. Các giả thiết ..........................................................................................33
iv


3.4.9. Nhận xét.......................................................................................................62
3.5. Kết luận Chương 3 .............................................................................................63

v


CHƯƠNG 4. BIỆN PHÁP GIẢM NHIỆT VÀ ỨNG SUẤT NHIỆT ĐẬP BÊ
TÔNG ĐẦM LĂN PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM ................................ 64
4.1. Đặt vấn đề ...........................................................................................................64
4.2. Cơ sở phân vùng nghiên cứu ..............................................................................65
4.2.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................65
4.2.2. Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm môi trường .....................................................65
4.2.3. Điều kiện nguồn cung ứng vật liệu PGK ....................................................68
4.2.4. Phân vùng nghiên cứu .................................................................................69
4.3. Các tham số cơ bản dùng cho nghiên cứu ..........................................................69
4.3.1. Các tham số đầu vào cố định .......................................................................69
4.3.2. Tham số khống chế nứt ...............................................................................71
4.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ không khí đến ứng suất nhiệt đập BTĐL .71
4.4.1. Cơ sở nghiên cứu .........................................................................................71
4.4.2. Khi nhiệt độ không khí xem là nhiệt độ trung bình năm.............................71
4.4.3. Khi nhiệt độ không khí thay đổi theo thời gian (ngày) ...............................72
4.4.4. Nhận xét.......................................................................................................73
4.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến ứng suất nhiệt đập BTĐL ....73
4.5.1. Cơ sở nghiên cứu .........................................................................................73
4.5.2. Kết quả tính toán .........................................................................................74
4.5.3. Nhận xét.......................................................................................................75
4.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần khoáng của vật liệu XM đến ứng suất
nhiệt đập BTĐL .........................................................................................................75
4.6.1. Cơ sở nghiên cứu .........................................................................................75
4.6.2. Kết quả tính toán .........................................................................................76

4.10.3.3. Nhận xét............................................................................................106
4.10.4. Giải pháp giảm ứng suất nhiệt đập BTĐL Trung Sơn ............................107
4.11. Kết luận chương 4 ..........................................................................................108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 111
1. Kết luận................................................................................................................111
2. Những đóng góp mới của Luận án ......................................................................112
3. Kiến nghị .............................................................................................................112
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ......................................................... 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 114
PHỤ LỤC I: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM THÀNH PHẦN
KHOÁNG CỦA MỘT SỐ LOẠI XI MĂNG ĐIỂN HÌNH ................................... 119
PHỤ LỤC II: CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN NHIỆT - ỨNG SUẤT
NHIỆT ........................................................................................................................ 121

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1. 1. Đập BTĐL được xây dựng trên thế giới tính đến năm 2009 [50] ................11
Hình 2.1. Ứng suất nhiệt tại bề mặt khối bê tông ..........................................................23
Hình 2.2. Biến dạng do nhiệt độ & ứng suất do nền kiềm chế của khối bê tông ..........24
Hình 2.3. Chênh lệch nhiệt độ trong và ngoài khối đập ................................................28
Hình 2.4. Các phương pháp chính để giải bài toán nhiệt ..............................................30
Hình 2.5. Phần tử phẳng sử dụng trong tính toán nhiệt .................................................34
Hình 2.6. Phần tử và chuyển vị nút của phần tử tứ giác và tam giác ............................38
Hình 3.1. Hệ số ảnh hưởng của hàm lượng C3A + C3S đến nhiệt thủy hóa của XM ....46
Hình 3.2. Phần tử sử dụng cho phân tích nhiệt - ứng suất (PLANE55 – PLANE182) .48
Hình 3. 3. Điều kiện biên nhiệt......................................................................................49
Hình 3.4. Sơ đồ khối tính toán nhiệt và ứng suất nhiệt đập BTĐL ...............................50
Hình 3.5. Mặt cắt ngang đập trọng lực BTĐL ..............................................................51

Hình 4.12. Biểu đồ quan hệ giữa hàm lượng khoáng C3A + C3S của XM với ứng suất
chính lớn nhất tại mép biên thượng lưu đập tại các cao độ so với đáy đập ..................79
Hình 4. 13. Biểu đồ quan hệ giữa hàm lượng khoáng C3A + C3S của XM với ứng suất
chính lớn nhất tại mép biên hạ lưu đập tại các cao độ so với đáy đập ..........................80
Hình 4.14. Biểu đồ quan hệ giữa hàm lượng khoáng C3A + C3S của XM và nhiệt độ
lớn nhất trong thân đập ..................................................................................................80
Hình 4.15. Biểu đồ quan hệ giữa hàm lượng khoáng C3A + C3S của XM với ứng suất
chính lớn nhất tại mép biên thượng lưu đập tại các cao độ so với đáy đập ..................81
Hình 4.16. Biểu đồ quan hệ giữa hàm lượng khoáng C3A + C3S của XM với ứng suất
chính lớn nhất tại mép biên hạ lưu đập tại các cao độ so với đáy đập ..........................81
Hình 4. 17. Ảnh hưởng của nhiệt độ ban đầu của bê tông Tp tại khối đổ đến nhiệt thủy
hóa BTĐL ......................................................................................................................82
Hình 4.18. Biểu đồ quan hệ giữa nhiệt độ đổ bê tông và nhiệt độ lớn nhất trong thân
đập .................................................................................................................................83
Hình 4.19. Biểu đồ quan hệ giữa nhiệt độ đổ bê tông với ứng suất chính lớn nhất tại
mép biên thượng lưu đập tại các cao độ so với đáy đập................................................84
Hình 4.20. Biểu đồ quan hệ giữa nhiệt độ đổ bê tông với ứng suất chính lớn nhất tại
mép biên hạ lưu đập tại các cao độ so với đáy đập .......................................................84
Hình 4.21. Biểu đồ quan hệ giữa nhiệt độ đổ bê tông và nhiệt độ lớn nhất trong thân
đập .................................................................................................................................85

ix


Hình 4.22. Biểu đồ quan hệ giữa nhiệt độ đổ bê tông với ứng suất chính lớn nhất tại
mép biên thượng lưu đập tại các cao độ so với đáy đập................................................85
Hình 4.23. Biểu đồ quan hệ giữa nhiệt độ đổ bê tông với ứng suất chính lớn nhất tại
mép biên hạ lưu đập tại các cao độ so với đáy đập .......................................................85
Hình 4.24. Biểu đồ quan hệ giữa nhiệt độ đổ bê tông và nhiệt độ lớn nhất trong thân
đập .................................................................................................................................86

khu vực Nam Trung bộ và Tây Nguyên ........................................................................97
Hình 4.37. Đập BTĐL Trung Sơn đang trong quá trình thi công .................................98
Hình 4.38. Sự phát triển cường độ kháng kéo và kháng nén của BTĐL theo thời gian
.......................................................................................................................................99
Hình 4.39. Mặt cắt kiểm tra .........................................................................................102
Hình 4.40. Vị trí quan trắc nhiệt và ứng suất trong thân đập ......................................103
Hình 4.41. Giá trị đo nhiệt độ trong quá trình theo dõi tại vị trí điểm đo PT64 .........104
Hình 4.42. Mô hình hình học đập và nền ....................................................................104
Hình 4.43. Mô hình PTHH đập làm việc đồng thời với nền .......................................105
Hình 4.44. Trường nhiệt độ lớn nhất trong thân đập ...................................................105
Hình 4.45. Trường ứng suất nhiệt trong thân đập .......................................................106
Hình 4.46. Ứng suất chính lớn nhất tại mặt thượng và hạ lưu đập .............................106
Hình 4.47. Trường ứng suất chính lớn nhất trong thân đập với giải pháp kiến nghị ..107
Hình 4.48. Ứng suất chính lớn nhất tại mặt thượng hạ lưu đập với giải pháp kiến nghị
.....................................................................................................................................108

xi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Các đập BTĐL đã và đang được xây dựng ở Việt Nam [34] .......................12
Bảng 1.2. Nhiệt độ bê tông tại các khối đổ sử dụng Puzơlan........................................14
Bảng 2. 1. Nhiệt thủy hóa của các thành phần khoáng có trong XM (J/g) ...................19
Bảng 2. 2. Tỉ lệ thành phần khoáng có trong XM thông thường (%) ...........................19
Bảng 2. 3. Chênh lệch nhiệt độ cho phép (oC) ..............................................................25
Bảng 4.1. Bảng đặc trưng độ ẩm tương đối các trạm đại diện cho các vùng (%) .........66
Bảng 4. 2. Thống kê một số công trình ở Việt Nam sử dụng PGK ...............................68
Bảng 4. 3. Các tham số cơ bản dùng trong nghiên cứu .................................................70
Bảng 4. 4. Bảng tổng hợp kết quả tính toán nhiệt độ và ứng suất nhiệt trong thân đập
theo nhiệt độ không khí trung bình năm........................................................................72

Bảng 4.21. Bảng tổng hợp kết quả tính toán nhiệt độ và ứng suất nhiệt trong thân đập
.....................................................................................................................................106
Bảng 4. 22. Bảng tổng hợp kết quả tính toán nhiệt độ và ứng suất nhiệt trong thân đập
với giải pháp kiến nghị ................................................................................................108

xiii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACI

American Concrete Institute (Viện bê tông Hoa Kỳ)

APDL

ANSYS Parametric Design Language (Ngôn ngữ thiết kế tham số hóa
trong ANSYS

ASTM

American Society for Testing and Materials (Hội Thí nghiệm vật liệu
Hoa Kỳ)

BTĐL

Bê tông đầm lăn

BTTL

Bê tông trọng lực

ICOLD

International Commission on Large Dams (Hội đập lớn thế giới)

N/CKD

Tỉ lệ nước trên chất kết dính

N/XM

Tỉ lệ nước trên xi măng

PGK

Phụ gia khoáng

PGK/CKD Hàm lượng trộn phụ gia khoáng trong chất kết dính
PTHH

Phần tử hữu hạn

xiv


QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

RCC


XM/CKD

Hàm lượng xi măng trong tổng lượng chất kết dính

xv


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Bê tông đầm lăn (BTĐL) là loại bê tông sử dụng các nguyên liệu tương tự như bê tông
truyền thống (CVC). Tuy nhiên bê tông CVC được đầm chặt bằng thiết bị rung đưa
vào trong lòng khối đổ, BTĐL được làm chặt bằng thiết bị lu rung lèn như thi công
đất. BTĐL là loại bê tông khô, không có độ sụt và có lượng dùng xi măng (XM) rất
thấp, thường chỉ từ 60 đến 100 kg cho 1 m3. Lượng XM còn lại so với CVC trong
BTĐL được thay thế bằng phụ gia khoáng (PGK) hoạt tính nghiền mịn. Với ưu điểm
thi công nhanh, giá thành hạ, giảm chi phí cho các kết cấu phụ trợ, giảm chi phí cho
biện pháp thi công, BTĐL đã được ứng dụng tương đối phổ biến trong xây dựng các
đập trọng lực công trình thủy lợi, thủy điện ở Việt Nam. Các đập BTĐL xây dựng tại
Việt Nam được thiết kế và thi công dựa theo kinh nghiệm hay các tài liệu hướng dẫn
của Mỹ, Trung Quốc. Các đặc trưng cơ lý, nhiệt của BTĐL như: cường độ kháng nén,
cường độ kháng kéo, biến dạng, hệ số dãn nở nhiệt, dẫn nhiệt,… đều lấy theo tiêu
chuẩn của nước ngoài vì chúng ta chưa có tiêu chuẩn riêng và chưa có nhiều công trình
tương tự. Nhiều công trình sử dụng BTĐL đã xảy ra nứt, kể cả công trình lớn như đập
thủy điện Sơn La. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra nứt, nhưng đa phần vẫn là nứt do
nhiệt trong quá trình nhiệt thủy hóa vật liệu chất kết dính (CKD) của BTĐL. Các
nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới và các tài liệu hướng dẫn, tiêu chuẩn
thiết kế cũng chủ yếu tập trung vào việc khống chế ứng suất do nhiệt. Tuy nhiên việc
khống chế này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt độ môi trường, cung ứng vật liệu,
công nghệ thi công và mang tính chất đặc thù của địa phương vì vậy khó có một đáp
án chung cho tất cả các đập BTĐL nên việc ứng dụng các thành quả nghiên cứu trên

Điều chỉnh phương trình nhiệt thủy hóa vật liệu CKD của BTĐL có xét đến ảnh hưởng
của hàm lượng PGK và thành phần khoáng của XM được sản xuất tại Việt Nam. Xây
dựng bài toán xác định trường nhiệt độ, trường ứng suất nhiệt trong phần mềm
ANSYS có xét đến các nhân tố ảnh hưởng này.
Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ và độ ẩm môi trường, hàm lượng
khoáng của XM, nhiệt độ đổ bê tông, hàm lượng PGK đến ứng suất nhiệt đập BTĐL.

2


Kiến nghị giải pháp giảm ứng suất nhiệt đập BTĐL phù hợp với từng khu vực đặc thù
của Việt Nam.
Ứng dụng kết quả nghiên cứu của luận án tính toán thử vào cho đập BTĐL Trung Sơn
– Thanh Hóa.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án
7.1. Ý nghĩa khoa học
Làm rõ những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển nhiệt và gây ra ứng
suất nhiệt trong quá trình thi công BTĐL.
Khẳng định lợi ích của việc sử dụng PGK là một trong những biện pháp giảm nhiệt độ
sinh ra trong thi công BTĐL, đẩy nhanh tốc độ lên đập BTĐL.
7.2. Ý nghĩa thực tiễn
Công nghệ BTĐL đã và đang được áp dụng trên 20 đập bê tông trọng lực ở Việt Nam
như Pleikrông, Sơn La, Lai Châu, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, Sê San 4, Sông Tranh 2,
Bản Vẽ, v.v… Tuy nhiên việc nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến ứng
suất nhiệt đập BTĐL chưa thực sự hoàn thiện và có hệ thống. Kết quả nghiên cứu của
luận án sẽ khẳng định tác dụng lựa chọn hàm lượng PGK, loại XM là những biện pháp
hữu hiệu để khống chế nhiệt độ và giảm ứng suất nhiệt sinh ra trong quá trình thi công
BTĐL.
8. Cấu trúc của luận án
Luận án bao gồm: Phần mở đầu, 4 Chương, Kết luận và kiến nghị; 66 tài liệu tham

Theo một nghiên cứu của Trung Quốc [14], cường độ kháng nén của BTĐL tại thời
điểm 28 ngày và 90 ngày được xác định theo công thức (1.1) và (1.2):

f c28  19, 459CKD / N-0,147PGK/CKD-11,681

4

(MPa)

(1.1)


f c90  19,326CKD / N-0,333PGK/CKD+5,968

(MPa)

(1.2)

Từ công thức trên có thể thấy rằng cường độ kháng nén của BTĐL giảm khi hàm
lượng trộn PGK/CKD tăng lên.
1.2.2. Cường độ kháng kéo của BTĐL
Giá trị cường độ kháng kéo của BTĐL (ft) có thể xác định trực tiếp thông qua thí
nghiệm kéo mẫu hoặc tính toán theo công thức kinh nghiệm từ giá trị cường độ kháng
nén. Cường độ kháng kéo của BTĐL mặc dù có liên quan với chủng loại và cấp phối
vật liệu nhưng nói chung tăng lên khi cường độ kháng nén của BTĐL tăng lên. Cường
độ kháng kéo của BTĐL tại thời điểm 28 ngày và 90 ngày được xác định theo công
thức (1.3) và (1.4) [14]:

f t 28  0,076f c28  0, 208


Tiêu chuẩn của Châu Âu [49]: E c  6 f c

5

(GPa)

(1.5)

(GPa)

(1.6)

(GPa)

(1.7)

(GPa)

(1.8)


Theo TCXDVN 356-2005 [32] giá trị của Ec phụ thuộc vào cấp độ bền chịu nén của bê
tông và trong khoảng từ (21 ~ 40)  103 MPa.
Do cường độ kháng nén của BTĐL phụ thuộc tỉ lệ N/CKD và hàm lượng PGK/CKD,
vì vậy mô đun đàn hồi của BTĐL tại thời điểm 28 ngày và 90 ngày có thể được xác
định theo công thức (1.9) và (1.10) [14]:

E c28  14, 210CKD / N-0,145PGK/CKD+0,726

(GPa)



Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến giá trị từ biến như chủng loại XM, tính chất cốt
liệu, tỉ lệ N/XM, tỉ lệ vữa, chất phụ gia cùng với ngày tuổi bê tông khi gia tải, giá trị
ứng suất, thời gian duy trì tải trọng, nhiệt độ và độ ẩm của môi trường, hình dạng và
kích thước kết cấu, v.v…
1.2.4.2. Co ngót của BTĐL
Khi BTĐL rắn chắc trong không khí, thể tích của nó có thể giảm nhỏ, hiện tượng này
gọi là co ngót. Co ngót là biến dạng phát sinh do thể tích thay đổi mà bê tông không
chịu ngoại lực. Thông thường cho rằng co ngót bê tông là do thể tích bản thân khối kết
dính bị co ngót và bê tông co ngót thể tích do mất nước. Thời kỳ đầu co ngót phát triển
rất nhanh, sau đó dần dần chậm lại, tổng thể quá trình co ngót có thể kéo dài 2 năm trở
lên. Khi BTĐL không thể tự do co ngót, trong bê tông phát sinh ứng suất kéo dẫn đến
phá hoại nứt.
Nhân tố ảnh hưởng đến co ngót của BTĐL chủ yếu có nhiệt độ và độ ẩm môi trường
xung quanh, hình dạng và kích thước mặt cắt cấu kiện, tỉ lệ cấp phối, tính chất cốt liệu,
tính chất XM, điều kiện bảo dưỡng... nên tính toán chính xác co ngót bê tông rất khó
khăn.
1.2.4.3. Giá trị kéo dãn giới hạn của BTĐL
Giá trị kéo dãn giới hạn của BTĐL (p) tại thời điểm 28 ngày và 90 ngày có liên quan
đến cường độ kháng kéo của BTĐL có thể được xác định theo công thức (1.11) và
(1.12) dưới đây [14]:

 p28  22, 263f t 28  33,365

(×10-6)

(1.11)

 p90  6,890f t90  66,874

-

Mô hình cơ học tính dẻo;

-

Mô hình cơ học phá hủy.

Do tính phức tạp của vật liệu BTĐL, hiện nay vẫn chưa có một mô hình vật liệu BTĐL
duy nhất được mọi người công nhận. Nói chung căn cứ vào đặc điểm chịu lực, phạm
vi ứng suất và độ chính xác tính toán, v.v... của kết cấu phân tích để lựa chọn mô hình
thích hợp. Đương nhiên để xác định chính xác cần phải tiến hành nghiên cứu thực
nghiệm để xác lập các hàm biểu diễn quá trình phát triển các chỉ tiêu cơ lý của BTĐL
theo thời gian ứng với cấp phối được lựa chọn tối ưu cho từng công trình cụ thể.

8



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status