Báo Cáo Thực Tập Tốt nghiệp
MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trần Thu Hương K38B QTKDTM
Báo Cáo Thực Tập Tốt nghiệp
mở đầu
Hiện nay sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ đã dần thay thế
sức lao động của con người, nhờ dây truyền tự động, máy móc, R«b«t công
nghiệp. Chóng dần làm thay đổi bộ mặt của xã hội. Không phải vì vậy mà vai trò
của người lao động bị xem nhẹ mà ngày càng được đề cao và càng khó nhận
biết. Chính sách con người phải được coi là chính sách hàng đầu của các chính
sách quản lý. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực sẽ tiết kiệm được các
chi phí đầu vào như: nguyên nhiên vật liệu, thời gian, tăng tính kû luật lao động.
Nh vậy sẽ giảm chi phí, tăng chất lượng, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm, từ
đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là góp
phần củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
Công tác quản trị nhân sự của mỗi tổ chức là sự kết hợp giữa khoa học và
nghệ thuật một cách khéo léo. Nó liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học như:
kinh tế, khoa học quản lý, quản trị học, xã hội học, tâm lý học những khoa
nọc này được áp dụng linh hoạt đối với từng cá nhân, phòng ban và tổ
chức.Công tác quản trị nhân sự bao gồm một số nội dung như: Hoạch định tài
nguyên nhân sự, phân tích công việc, tuyển dụng nhân sự, đào tạo và phát
triển, đánh giá nhân sự, chế độ lương thưởng, quan hệ nhân sự Nhận thức
được vai trò to lớn của nguồn lực con người nên mọi cơ quan, tổ chức trong
xã hội đều quan tâm đến vấn đề quản trị nhân sự. Làm tốt công tác quản trị
nhân sự sẽ đem lại cho tổ chức hiệu quả cao và ngược lại. Quản trị nhân sự
luôn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của một tổ chức.
Qua quá trình học tập trong nhà trường và thời gian thực tập tại Công ty
Cổ phần Plink Việt Nam, em đã có cơ hội tiếp cận thực tế công tác quản trị
nhân sự, qua đó thấy được vai trò của công tác quản trị nhân sự. Cùng với sự
giúp đỡ của Cô giáo – Phó Giáo Sư – Tiến sĩ Phan Tố Uyên em đã chọn đề
Trần Thu Hương K38B QTKDTM
2
Báo Cáo Thực Tập Tốt nghiệp
Phần 1
NhỮng vẤn ĐỀ cƠ bẢn vỀ QuẢn trỊ nhân sỰ ĐƯỢc
áp dỤng trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Đào tạo và
Cung ứng nhân lực
1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của công tác Quản trị nhân sự
1.1.1 Kh¸i niÖm
Để nghiên cứu tốt được chuyên đề này, trước hết ta phải hiểu thỊ nào là
Quản trị nhân sự ? Hiện nay có rất nhiều quan niệm về Quản trị nhân sự như:
Quản trị: Là sự tác động một cách thường xuyên, liên tục có chủ thể lên
đối tượng bị quản trị nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra.
Nhân sự: Là những con người cụ thể tham gia vào bất kỳ hoạt động nào
của bất kỳ một tổ chức nào, bất kể vai trò tổ chức của họ là gì và tổ chức nơi họ
hoạt động có quy mô như thế nào. Nhân sự phải gắn liền với tổ chức, với việc
sắp xếp con người vào những vị trí nhất định trong bộ máy tổ chức để đảm bảo
khả năng quản trị, điều hành được doanh nghiệp cả hiện tại lẫn tương lai.
Giáo sư người Mü Dinock cho rằng: “Quản trị nhân sự bao gồm toàn
bộ những biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và
giải quyết tất cả những trường hợp xảy ra có liên quan đến một loại công
việc nào đó”.
Còn giáo sư Felix Migro thì cho rằng: “Quản trị nhân sự là nghệ
thuật chọn lựa những nhân viên mới và sử dụng những nhân viên cũ sao
cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt tới mức tối
đa có thể được”.
Quản trị nhân sự là một trong những chức năng cơ bản của quá trình
quản trị. Bởi con người bao giờ cũng là yếu tố quan trọng nhất của một doanh
Trần Thu Hương K38B QTKDTM
3
tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên, biết cách nhạy cảm nắm bắt được ý
nghĩ cùng với nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên một cách tốt nhất, biết
cách lôi kéo nhân viên say mê với công việc và tránh được các sai lầm trong
việc tuyển chọn và sử dụng lao động, nâng cao chất lượng công việc, nâng
cao hiệu quả tổ chức.
GS.TS Robert Reich dự báo: “ Trong tương lai gần đây các công ty sẽ
không còn Quốc tịch mà chỉ còn tên riêng của công ty bởi công ty trở thành
những mạng nhện (mạng lưới) bao phủ toàn cầu”. Và ông cho rằng: “ Tài
nguyên duy nhất thực sự còn có tính cách quốc gia là nhân công, năng lực trí
tuệ và óc sáng tạo của họ. Đó là những gì quyết định sự thịnh vượng trong
tương lai”.
Con người đúng là đối tượng đặc biệt của quản trị. Con người không
những đòi hỏi nhu cầu về vật chất mà còn đòi hỏi những nhu cầu về tinh thần
khác, nhiều khi tác động rất lớn đến kết quả của doanh nghiệp. Do vậy phải
chăm lo cho họ, xuất phát từ l khoa học công nghệ và lợi ích của doanh
nghiệp. Quản trị nhân sự là một nghệ thuật. nghiên cứu bộ môn khoa học này
giúp cho doanh nghiệp ngày càng phát triển vững mạnh.
1.2 CHứC NăNG, NHIệM Vụ CủA Quản trị nhân sự
1.2.1. Chức năng
Hoạt động quản trị ra đời nhằm thực hiện bốn chức năng cơ bản đó là:
hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Đó cũng là những chức năng mà
người phụ trách bộ phận nhân sự phải thực hiện nhằm phục vụ cho các bộ
phận khác và h ợi ích của cá nhân người lao động, từ việc hoạch định trong
việc phân công lao động xã hội, sự tiến bộ của oµn thành mục tiêu tài nguyên
nhân sự của bộ phận, tài nguyên nhân sự của tổ chức.
Trần Thu Hương K38B QTKDTM
5
Báo Cáo Thực Tập Tốt nghiệp
Chức năng hoạch định: Là việc căn cứ vào khả năng thực tế, xác định các
kế hoạch trong tương lai của doanh nghiệp phải làm gì ? Ai làm ? Khi nào ? ở
Mục tiêu của Quản trị nhân sự là cung cấp cho doanh nghiệp, tổ chức
một lực lượng lao động đảm bảo về lượng và chất trong mọi thời kỳ kinh
doanh. Do đó Quản trị nhân sự có vai trò quan trọng.
1.3.1 Xét về mặt chính trị – xã hội
Thể hiện tính ưu việt của một chế độ xã hội trong việc khẳng định vai trò
chủ thể của người lao động đồng thời cũng thể hiện sự công bằng, bình đẳng
trên cơ sở thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động và hiệu quả sản xuất
– kinh doanh.
Tác động tích cực của quản trị nhân sự là làm cho người lao động củng cố lòng
tin đối với người lao động, với chế độ xã hội, có ý thức đầy đủ hơn về cống hiến.
1.3.2 Xét về mặt kinh tế
Nhà hoạt động quản trị nhân sự trong doanh nghiệp mà khai thác những
khả năng tiềm tàng sức sáng tạo, lòng nhiệt tình, ý thức trách nhiệm của
người lao động từ đó sử dụng hợp lý, tiết kiệm sức lao động, tăng năng suất
lao động, hiệu quả kinh doanh, tạo điều kiện thực hiện tốt quỹ tiền lương,
nâng cao mức sống của người lao động.
1.3.3 Xét về mặt tổ chức
Trong bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào cũng cần đến một yếu tố quan
trọng đó là lao động, lao động vừa là yếu tố tham gia cấu thành tổ chức( xét
về mặt tổ chức) vừa là chủ thể trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn
vị.Bởi vậy, lao động không chỉ tạo ra năng lực hoạt động theo số lượng sức
lao động hiện có mà còn chủ động, sáng tạo làm cho năng lực lao động được
Trần Thu Hương K38B QTKDTM
7
Báo Cáo Thực Tập Tốt nghiệp
tăng cường hơn rất nhiều trong những điều kiện cụ thể.
Ngày nay cho dù khoa học, kỹ thuật có tiên tiến đến đâu thì vẫn chịu sự
điều khiển trực tiếp hay gián tiếp của con người. Ngoài việc đề ra chính sách
liên quan đến tài nguyên nhân sự trong toàn cơ quan vừa đảm bảo giải quyết
được những vấn đề khó khăn giúp cơ quan thực hiện được các mục tiêu của tổ
pháp luật cấm đều được coi là việc làm, thủ trưởng văn phòng phải tìm mọi
cách để mọi người trong văn phòng có việc làm ổn định, không được người
nào không đủ việc làm của 40h trong một tuần.
b) Định mức lao động: là khối công việc mà một lao động có thể hoàn
thành trong một đơn vị thời gian hoặc khối lượng định mức theo sản phẩm.
Việc xây dựng các định mức lao động sát đúng sẽ góp phần nhằm giúp cho tổ
chức lao động khoa học trong văn phòng được nhịp nhàng, trôi chảy.
c) Nội qui lao động: Trong nội quy lao động quy định rõ về thời gian
làm việc, nghỉ ngơi, về an toàn lao động, về vệ sinh, về việc nghỉ ngơi…
Trong nội quy lao động ghi rõ hình thức kû luật nếu lao động vi phạm.
Nội quy phải được thông báo tới tất cả cán bộ công nhân viên trong tổ chức.
1.5.2 Hoạch định nguồn tài nguyên nhân sự
Tài nguyên nhân sự có hạn, những hạn chế đó thể hiện ở năng lực quản
lý, trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, tuổi tác, giới
tính do yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của hoạt động văn phòng nên việc
hoạch định tài nguyên nhân sự phải cụ thể, văn phòng phải có một tầm nhìn
chiến lược trước mắt và lâu dài trong việc sử dụng đào tạo, bồi dưỡng nhân
sự, sao cho sử dụng được tối đa thế mạnh của nguồn tài nguyên này.
1.5.3 Tuyển dụng và sắp xếp nhân sự trong văn phòng
Nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển lâu dài của văn phòng là con
Trần Thu Hương K38B QTKDTM
9
Báo Cáo Thực Tập Tốt nghiệp
người. Vì vậy việc tuyển dụng nhân sự cả về trình tự tuyển dụng điều quan
trọng nhất là tuyển dụng được những người có đủ tiêu chuẩn, đủ trình độ năng
lực chuyên môn đạo đức, tư tưởng có sức khoẻ để thực hiện mục tiêu chiến
lược hoạt động của văn phòng trước mắt và lâu dài.
Trình tự tuyển dụng:
Bước 1: Dựa vào đơn xin việc để phân tích dữ liệu về phẩm chất, năng
lực của người dự tuyển.
Văn phòng cần suy nghĩ các biện pháp, kích thích để tăng năng suất lao
động bằng các tác động cụ thể nh tác động vật chất và tinh thần.
1.5.5 Phân quyền, giao quyền, uỷ quyền tạo dựng ekÝp làm việc
a) Phân quyền: đối với những đơn vị văn phòng nhỏ người lao động có
thể quản lý bằng phương pháp tập trung.
Đối với những văn phòng lớn, quy mô rộng sự phân quyền sẽ giúp cho
người lãnh đạo giảm bớt được các việc sự vụ.
b) Giao quyền: không có nghĩa là chia quyền mà phải có sự thống nhất,
phối hợp với nhau để không ảnh hưởng đến mục tiêu chiến lược, cấp phó
được giao quyền phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng.
c) ủy quyền: khi thủ trưởng văn phòng đi vắng có thể uỷ quyền cho
người lao động nào đó, người được uỷ quyền phải làm đúng quyền hạn được
giao và phải báo cáo với người uỷ quyền về kết quả hoạt động của mình.
1.5.6 Đánh giá nhân sự.
Vấn đề đánh giá nhân sự là một việc rất nhậy cảm bởi vậy:
Công việc này đòi hỏi người đánh giá phải hết sức công tâm, khách
quan khoa học, bởi vậy người ta thường nói “ yêu nên tốt, ghét nên xấu” hay:
“Lúc yêu thì quả Âu cũng tròn
Trần Thu Hương K38B QTKDTM
11
Báo Cáo Thực Tập Tốt nghiệp
Lúc ghét thì quả bồ hòn cũng vuông”
Đánh giá phải căn cứ vào kết quả thực tế của công việc, về cả số lượng,
chất lượng.
Phải vận dụng tổng hợp các biện pháp, kinh tế, hành chính, giáo dục
tư tưởng.
Vận dụng các tiêu chí môi trường hoàn cảnh để đánh giá nhân sự.
1.2. Những vấn đề cơ bản lĩnh vực kinh doanh dịch vụ đào tạo và cung cấp
nhân sự.
1.2.1. Một số khái niệm
làm Dịch Vụ Đào tạo và cung ứng nhân sự.
1.2.2.1. Dịch vụ đào tạo:
Là một loại hình dịch vụ đặc biệt, nội dung dịch vụ cung cấp là tri thức,
kỹ năng và thái độ được đưa đến học viên dưới nhiều hình thức khác nhau.
Khách hàng sử dụng dịch vụ đào tạo bao gồm các nhân và tổ chức. Mục
tiêu của cá nhân sử dụng dịch vụ đào tạo là để nâng cao năng lực và giá trị
của bản thân. Mục tiêu của tổ chức khi sử dụng dịch vụ đào tạo là nhằm nâng
cao năng lực làm việc của đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm hoàn thành kế
hoạch sản xuất kinh doanh của mình. Ngoài ra tổ chức sử dụng dịch vụ đào
tạo còn nhằm mục đích tạo phúc lợi cho nhân viên, giữ nhân viên gắn bó lâu
dài với tổ chức.
1.2.2.2. Dịch vụ cung cấp nhân sự
Là việc giới thiệu người lao động có đầy đủ Trình độ, năng lực làm việc
và kinh nghiệm theo yêu cầu của bên cần tuyển dụng. Dịch vụ giới thiệu lao
động xuất phát từ nhu cầu tuyển dụng của d«anh nghiệp nhưng họ không
đứng ra trực tiếp thu hút, tuyển chọn và đào tạo lao động, họ bỏ cho phí cho
công ty giới thiệu lao động dể có ngay lao động mà họ cần.
Các bước làm việc của dịch vụ giới thiệu nhân sự bao gồm:
Trần Thu Hương K38B QTKDTM
13
Báo Cáo Thực Tập Tốt nghiệp
1. Nắm bắt nhu cầu của nhà tuyển dụng (mô tả công việc, yêu cầu chi
tiết đối với người lao động, quyền lợi người lao động…).
2.Thu hút lao động thông qua các hình thức truyền thông.
3. Tuyển chọn lao động theo tiêu chí nhà tuyển dụng.
4. Đào tạo, nâng cấp người lao động.
5. Giới thiệu người lao động với nhà tuyển dụng.
Trong nhiêu trường hợp nhà cung cấp dịch vụ giới thiệu lao động còn
cam kết về chất lượng làm việc cua lao động do mình giới thiệu.
1.2.2.3.Dịch vụ cho thuê nhân sự Insource:
cầu của hoạt động Marketing ngày càng đa dạng và chuyên nghiệp.
1.2.2.7 Dịch tô tư vấn xây dựng tổng đài:
Xu hướng cạnh tranh ngày càng gay gắt và toàn diện của các nhà cung
cấp hàng hóa dịch vụ là tất yếu. Khi số lượng khách hàng có hạn và khi càng
nhiều nhà cung cấp dịch vụ thì việc kéo khách hàng về phía mình là việc càng
khó khăn. Nhà cung cấp khàng hóa tìm cách giữ khách hàng của mình. Một
cách hiệu quả là chăm sóc khách hàng qua tổng đài.
Với nhu cầu chăm sóc khách hàng, các khi các công ty xây dựng tổng
đài thì cần sử dụng “Dịch tô tư vấn xây dựng tổng đài” trong đó bao gồm:
Tư vấn kỹ thuật: Tư vấn sử dụng máy móc, công nghệ và thiết kế hệ
thãng trong tổng đài để tổng đài đó đạt được mục tiêu chăm sóc khách hàng
đặc thù của hãng.
Tư vấn xây dựng quy trình quản lý: Là một lĩnh vực mới, hiện nay ở
Việt Nam chưa có trường nào đào tạo quản lý tổng đài, Việc quản lý trong
tổng đài liên quan đến hệ thống máy móc hết sức phức tạp, vì việc các công ty
Trần Thu Hương K38B QTKDTM
15
Báo Cáo Thực Tập Tốt nghiệp
thuê tư vấn xây dựng quy trình quản lý là hªt sức cần thiết.
1.3 Quản trị nhận sự trong các doanh nghiệp dịch vụ Đào tạo và Cung ứng
nhân lực
1.3.1 tầm quan trọng của công tác Quản trị nhân sự
Hoạt động Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp nói chung là hết sức quan
trọng và cần thiết, trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đào tạo và cung ứng
nhân sự lại càng quan trọng bởi đặc thù của sản phẩm dịch vụ.
Sản phẩm của hoạt động đào tạo là những giá trị gia tăng của từng học viên
sau khi kết thúc khóa học. Chất lượng dịch vụ gắn liền với chất lượng đội ngũ
giảng viên, cán bộ chuyên môn. Cần thực hiện quản trị nhân sự tốt để có được
đội ngũ nhân lực ổn định và có chất lượng tốt.
Dịch vụ cung cấp nhân sự bao gồm: Giới thiệu lao động, cho thuê Insource,
- Chức năng lãnh đạo : Dịch vụ cung cấp nhân sự ngày càng đòi hỏi chất
lượng cao. Việc lãnh đạo để xây dựng ch©t lượng nhân đặc biệt là xây dựng
thái độ dịch vụ là vấn đề không thể thiếu.
- Chức năng kiểm tra: Việc kiểm tra trong hoạt động của doanh nghiệp
dịch vụ đào tạo và cung ứng nhân sự được thực hiện trong các bài test đánh
giá chất lượng đào tạo, giám sát quy trình thực hiện dịch vụ, các buổi đánh
giá chất lượng dịch vụ cung ứng nhân sự.
1.3.2.2 Nhiệm vụ
Với đặc thù ngành nghề kinh doanh, nhiệm vụ của quản trị nhân sự
trong các doanh nghiệp Đào tạo và cung ứng nhân sự có những điểm cần
quan tâm:
Trần Thu Hương K38B QTKDTM
17
Báo Cáo Thực Tập Tốt nghiệp
- Tuyển dụng: Tuyển dụng lao động trong đó được chia thành lao động
trực tiếp và lao động gián tiếp:
Lao động gián tiếp là những nhân viên văn phòng, quản lý.
Lao động trực tiếp là những lao đông trực tiếp thực hiện các dịch vụ
của công ty, đó là những giảng viên thực hiện các dịch vụ đào tạo, những
nhân viên do công ty tuyển dụng để cho thuê dưới hình thức Insource,
Outsource, PG…
Nhiệm vụ tuyển dụng là nhiệm vụ thường xuyên và liên tục, sức ép
số lượng nhân viên cần thiết để đáp ứng ngay cho các dự án cho thuªn
người đòi hỏi công tác tuyển dụng phải được chú trọng và được đầu tư
thời gian và tiền bạc. Có thể coi phòng tuyển dụng là phòng kinh doanh
thứ hai của công ty vì chạy đua tuyển người đồng nghĩa với việc chạy
đua doanh số của doanh nghiệp.
- Thực hiện đầy đủ chế độ phúc lợi, khen thưởng, kû luật: Với hoạt
động dịch vụ cho thuê nhân sự, doanh nghiệp thường có số lượng lớn nhân
viên, việc sớm x©ydùng chế độ chặt chẽ là hết sức cần thiết.
cần giải quyết tốt cả bài toán năng lực nhân viên và quy trình quản lý.
1.3.3.2. Các nhân tố thuộc môi trường tác nghiệp của doanh nghiệp:
Sự cạnh tranh của các công ty hoạt động trong cùng lĩnh đào tạo và cung
ưng nhân sự là vấn đề các công ty phải đối mặt. Cạnh tranh là động lực để các
công ty cùng nghiên cứu, sang tạo, cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng lao
động để nâng cao chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên sự cạnh tranh quyết liÖn
cũng làm cho những nhà quản trị nhân sự phải đau đầu với những vấn đề:
Trần Thu Hương K38B QTKDTM
19
Báo Cáo Thực Tập Tốt nghiệp
- Tiền lương và phúc lợi của nhân viên công ty không bằng phúc lợi của
đối thủ cạnh tranh dẫn đến bị đối thủ cạnh tranh lôi kéo nhân tài.
- Thiếu hụt lao động là vấn đề thường nhật do nhu cầu khách hàng ngày
càng lớn mà thị trường lao động thì có hạn.
1.3.3.3. Các nhân tố thuộc về nội lực doanh nghiệp
Loại hình doanh nghiệp Dịch vụ Đào tạo và cung ứng nhân sự là một
loại hình doanh nghiệp mới, nghỊ cho thuê nhân sự mới ra đời do nhu cầu của
thị trường. Chưa có trường chuyên nghiệp nào đào tạo riêng những quản lý
chuyên nghiệp trong lĩnh vực này. Những nhà quản trị trong các doanh nghiệp
này từ khi mới thành lập doanh nghiệp thường hoạt động theo “bản năng”,
“Sai đâu sửa đấy” mà không được tư vấn xây dựng quy trình chuẩn.
Trần Thu Hương K38B QTKDTM
20
Báo Cáo Thực Tập Tốt nghiệp
CHƯƠNG II
Thực trạng công tác quản trị nhân sự trong hoạt động kinh
doanh, phát triển dịch vụ tại Công ty cổ Phần Plink Việt Nam
2.1. Tổng quan về sự hình thành, tình hình kinh doanh và phát triển dịch vụ của
công ty trong những năm vừa qua.
2.1.1 . Lịch sử hình thành của Công Ty Cổ Phần Plink Việt Nam:
c. Tên viết tắt: Công ty Plink
d. Giám đốc điều hành công ty: Nguyễn Quỳnh Tùng
e. Trụ sở giao dịch chính: Phòng 815 – Tòa nhà F4 – Khu đô thị Trung
Yên – Cầu Giấy – Hà Nội
- Điện thoại giao dịch: (04).62691780
- Fax: (04).62691779
f. Mã số thuế: 0102998154
g. Tổng nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty : 852.181.263 đồng
Trong đó vốn kinh doanh: 725.235.164 đồng
h. Tổng số Cán bộ công nhân viên của Công ty: trên 20 người
Trong đó:
- Trình độ đại học: 10 người.
- Trình độ cao đẳng, trung cấp: 05 người.
- Các lao động khác: 05 người
- Độ tuổi bình quân là: 29
b) Lĩnh vực hoạt động:
- Đào tạo:
Thực hiện dịch vụ đào tạo theo yêu cầu của các tổ chức: Các tổ chức có
nhu cầu đào tạo nâng cao năng lực làm việc của cán bộ công nhân viên, họ sử
dụng dịch vụ đào tạo của Plink. Plink sẽ tiến hành khảo sát năng lực hiện tại
của nhân viên, cùng với doanh nghiệp yêu cầu dịch vụ đào tạo xác định mục
Trần Thu Hương K38B QTKDTM
22
Báo Cáo Thực Tập Tốt nghiệp
tiêu khóa đào tạo, sau đó Plink xây dựng giáo trình và tiến hành đào tạo theo
mục tiêu đã định. Sau khi khóa đào tạo kết thúc, hai bên cùng đánh giá kết
quả đào tạo và so sánh với mục tiêu ban đầu. Với quy trình đào tạo này, chất
lượng dịch vụ đào tạo của Plink đã được những khách hàng lớn như viettel,
LG tin tưởng và tiếp tục sử dụng dịch vụ.
- Tổ chức các đào tạo các khóa học theo nhu cầu xã hội:
ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ chăm sóc khách hàng ra đời và phát
triển, việc xây dựng tổng đài đã phát sinh nhu cầu tư vấn. Với kinh nghiệm
của mình, Plink đã triển khai dịch vụ tư vấn xây dựng tổng đài bao gồm tư
vấn thiết kế hệ thống và dịch vụ tư vấn xây dựng quy trình quản lý.
Dịch vụ Tele marketing: Với lợi thế sẵn có về con người được đào
tạo chuyên nghiệp và hệ thống thiết bị tổng đài, Plink đã triển khai dịch vụ
telemarketing. Dịch vụ này đã đáp ứng được nhu cầu của các chiến dịch
Marketing trong việc Marketing tập trung vào nhóm khách hàng cụ thể.
Dịch vụ của Plink đã đưa thêm một sự lựa chon có hiệu quả cho hoạt động
Marketing.
Trần Thu Hương K38B QTKDTM
24