Một số hoạt động quản trị nhân lực Tại Công ty CP đầu tư và xây dựng công nghiệp - Pdf 11

Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
Phần I ...................................................................................................... 2
Khái quát về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp ........... 2
I. Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp.
....................................................................................................................... 2
1. Lịch sử phát triển của công ty ................................................................. 2
II. Những kết quả công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp đạt
được trong quá trình hoạt động. ................................................................ 5
Phần II .................................................................................................... 9
Những đặc điểm kinh tế kĩ thuật chủ yếu có ảnh hưởng đến tổ chức
bộ máy của công ty. ................................................................................ 9
I. Đặc điểm về sản phẩm và dịch vụ. .......................................................... 9
1. Tính chất sản phẩm. ................................................................................. 9
2. Đặc điểm máy móc thiết bị. .................................................................... 9
3. Đặc điểm về nguyên vật liệu. ................................................................ 10
4.Quy trình sản xuất (quy trình công nghệ). ............................................. 10
II. Đặc điểm về số lượng và chất lượng lao động trong công ty cổ phần
và đầu tư xây dựng công nghiệp. ............................................................. 12
III: Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đầu tư và xây
dựng công nghiệp. ...................................................................................... 17
1. Hội đồng quản trị ................................................................................... 19
2. Giám đốc công ty ................................................................................... 19
3. Ban kiểm soát. ....................................................................................... 20
4. Các phó giám đốc. ................................................................................. 21
5. Các phòng chức năng. ........................................................................... 21
Phạm Văn Trường QTNL 46A
Báo cáo thực tập tổng hợp
6. Các đơn vị thành viên. ........................................................................... 24
7. Chức năng nhiệm vụ của công ty. ......................................................... 24

đồng thời các sinh viên sẽ đề xuất các giải pháp, kiến nghị khoa học nhằm
góp phần giải quyết thực tiễn, qua đó nâng cao nhận thức của sinh viên.
Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng công
nghiệp, tôi đã sử dụng phương pháp phi thực nghiệm để thu thập được rất
nhiều kiến thức thực tế về chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực và hiểu biết
thêm về công ty. Kết quả thu hoạch được sau thời gian tiếp cận với công việc
thực tế tại công ty sẽ được trình bày cụ thể, chi tiết trong bản báo cáo thực tập
tổng hợp.
Bố cục của báo cáo tổng hợp:
Phần I: Khái quát về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp.
Phần II: Những đặc điểm kinh tế kĩ thuật chủ yếu có ảnh hưởng đến tổ
chức bộ máy của công ty.
Phần III : Một số hoạt động quản trị nhân lực tại phòng lao động tiền
Phần IV: Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới.
Phạm Văn Trường QTNL 46A
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần I
Khái quát về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp
I. Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp.
1. Lịch sử phát triển của công ty
Trước khi cổ phần hoá công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng công nghiệp
có tên gọi là công ty xây dựng công nghiệp số I.
Công ty được thành lập với tên gọi ban đầu là công ty Xây lắp. Theo
quyết định công ty là một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Bộ, có nhiệm
vụ xây lắp các công trình của ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp di chuyển
sơ tán, các nhà máy mở rộng của Bộ Công nghiệp nhẹ và các công trình của
địa phương do Bộ Công nghiệp nhẹ phụ trách.
Ngày 23/1/1979 công ty đổi tên thành công ty Xây dựng.
Ngày 7/5/1993 công ty có tên gọi là Xây dựng công nghiệp nhẹ số I và

hiện có tại doanh nghiệp, kết hợp với phát hành cổ phiếu thu thêm vốn”, trong
đó tiến độ, chất lượng, mĩ thuật tạo được uy tín với khách hàng, giữ được thị
trường truyền thống và mở rộng thêm nhiều thị trường mới.
Do vậy, khi chuyển sang cổ phần hoá công ty đã có sự tăng trưởng vượt
bậc về mọi mặt, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều có mức tăng
trưởng năm sau cao hơn so với năm trước.
Trước khi cổ phần hóa mức doanh thu của công ty là:
Năm 2000: 107,714 tỉ đồng
Năm 2001: 157,433 tỉ đồng
Phạm Văn Trường QTNL 46A
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm 2002: 203,152 tỉ đồng
Năm 2003: 218,678 tỉ đồng
Sau khi cổ phần hoá, trong giai đoạn khi bắt đầu áp dụng hình thức cổ
phần công ty có gặp một số khó khăn do phải làm quen với mô hình tổ chức
mới, tuy nhiên sau khi bước vào giai đoạn ổn định công ty đã đạt được mức
tăng trưởng cao hơn nhiều so với trước khi cổ phần hoá. Doanh thu của công
ty đạt được sau khi cổ phần hoá là:
Năm 2004: 225,905 tỉ đồng
Năm 2005: 249,781 tỉ đồng
Năm 2006: 267,200 tỉ đồng
Năm 2007: 345 tỉ đồng
Sau khi cổ phần hoá doanh thu của công ty đã đạt được mức tăng trưởng
khá cao, doanh thu năm 2007 tăng 57,7662% so với năm 2003.
Những năm gần đây công ty đã đẩy mạnh đổi mới trang thiết bị phục vụ
thi công, đa dạng các nghàn nghề sản phẩm, lao động bình quân hàng năm sử
dụng 3000 lao động, thu nhập bình quân của công ty năm 2007 đạt 2100000
vnđ/ người/tháng.
Như vậy với mô hình cổ phần hoá, chuyển từ công ty xây dựng công

vững thị trường, tạo việc làm ổn định, đảm bảo cuộc sống cho người lao động
trong công ty.
Đặc trưng cơ bản của công ty là xây dựng cơ bản vì vậy số lao động là
công nhân trực tiếp sản xuất trong công ty chiếm khá cao và liên tục trong các
năm từ 2003 đến 2007, đây là tín hiệu đáng mừng vì công ty đã tạo ra được
nhiều công ăn việc làm cho người lao động, số lao động hợp đồng thời vụ của
công ty năm 2007 so với năm 2003 tăng lên 1,55 lần tức tăng lên 54,566%.
Trong khi đó số lao động gián tiếp trong danh sách giảm xuống từ 474 người
năm 2003 đến năm 2007 chỉ còn 401 người tức giảm 15,400%.
Doanh thu trong công ty tăng lên kéo theo thu nhập của tổng lao động
trong toàn công ty có sự tăng trưởng rõ rệt. Thu nhập của công ty năm 2003 là
31.722 triệu đồng thì đến năm 2007 tăng lên tới 65.000 triệu đồng tăng 2,05
Phạm Văn Trường QTNL 46A
Chỉ tiêu
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
2007/200
3 (lần)
Tốc độ tăng
trưởng 2006 so
với 2003 (%)
1.Doanh thu (tỉ đồng) 218,678 225,905 249,781 267,200 345,00 1,577 57,77

7
Báo cáo thực tập tổng hợp
lần tức tăng 105%. Vì vậy, tiền lương và các khoản có tính chất lương trả cho
người lao động trong công ty tăng cao.
Những yếu tố trên đã làm cho thu nhập bình quân của 1 người/tháng của
công ty tăng lên, cụ thể là:
Trước khi cổ phần hoá:
Năm 2000: 650.000đ/người/tháng.
Năm 2001: 940.000đ/người/tháng.
Năm 2002: 1.050.000đ/người/tháng.
Năm 2003: 1.248.725đ/người/tháng.
Sau khi cổ phần hoá:
Năm 2004: 1.650.000đ/người/tháng.
Năm 2005: 1.840.000đ/người/tháng.
Năm 2006: 1.950.000đ/người/tháng.
Năm 2007: 2.100.000đ/người/tháng.
Như vậy, thu nhập BQ người/tháng năm 2007 so với 2003 tăng lên 1,682
lần tức tăng 68,172%.
Thành quả này có được lá do sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân
viên trong công ty, sự quan tâm của lãnh đạo các cấp. Công ty đã không
ngừng đổi mới, mở rộng quy mô hoạt động của mình không những trên địa
bàn Hà Nội mà còn sang các tỉnh, thành phố khác như thành phố HCM, Cần
Thơ.Phạm Văn Trường QTNL 46A
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần II
Những đặc điểm kinh tế kĩ thuật chủ yếu có ảnh hưởng đến tổ

tố của quá trình thi công, nếu thiếu nó thì việc thi công công trình sẽ không
thực hiện được. Nguyên vật liệu chiếm tới 60%- 80% giá trị của công trình.
Trong cơ cấu giá thành, trong cơ cấu vốn lưu động giá trị nguyên vật liệu
cũng chiếm 60%.
Nguyên vật liệu có vai trò hết sức quan trọng, nó là nhân tố hình thành nên
đơn giá dự thầu. Trong thi công công trình thường sử dụng nhiều loại nguyên vật
liệu nhưng chủ yếu là một số loại do Bộ xây dựng quy định về tiêu chuẩn chất
lượng về đơn giá như: xi măng, sắt thép, gạch,cát…Ngoài ra là các nguyên vật
liệu khác do yêu cầu của từng công trình, từng hạng mục công trình phải mua
theo giá thị trường song vẫn phải đảm bảo theo tiêu chuẩn Nhà nước.
Một công trình có chất lượng tốt khi nguyên vật liệu cấu tạo nên nó có
chất lượng tốt, đảm bảo đúng tiêu chuẩn kĩ thuật và đáp ứng được yêu cầu sản
xuất. Việc sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguyên vật liệu không những đảm bảo
nâng cao chất lượng công trình mà còn tiết kiệm được nguồn vốn mang lại
hiệu quả cao.
4.Quy trình sản xuất (quy trình công nghệ).
Hình 4.Quy trình sản xuất của công ty
( Nguồn : phòng Kế hoạch- kỹ thuật )
Phạm Văn Trường QTNL 46A
Đấu thầu Lập KH dự
án
Triển khai
dự án
Nghiệm thu,
thanh toán
Bàn
giao
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
Giai đoạn 1: Đấu thầu

Giai đoạn 5: Bàn giao công trình
Sau khi công trình đã được xây dựng hoàn thiện và kiểm tra nghiệm thu
đảm bảo an toàn, chất lượng kỹ thuật thì công ty sẽ bàn giao công trình cho
bên đối tác đặt hàng. Hai bên sẽ thực hiện đầy đủ mọi điều khoản đã thoả
thuận và ký kết trong hợp đồng xây dựng công trình.
II. Đặc điểm về số lượng và chất lượng lao động trong công ty cổ phần và
đầu tư xây dựng công nghiệp.
Phạm Văn Trường QTNL 46A
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sau đây ta có bảng tổng hợp nhân sự toàn công ty:
(Tính đến 1/1/2008)
Họ và tên
>= Đại học CĐ+Trung cấp
Thạc sỹ Kỹ sư Cử nhân CN# Cán Sự KTV
Thủ
Kho
Bảo
Vệ
NV + Chưa
qua đào tạo
Công
Nhân
Tổng
Cộng
Trong
đó nữ
Khối cơ quan CT 10 16 4 1 1 3 2 3 40 19
Chung cư C Bươu
2 1 2 5 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status