177 Hoàn thiện một số hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty phát hành biểu mẫu thống kê - Pdf 27

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
1.Lí do chọn đề tài:
Quản trị nguồn nhân lực tăng mạnh trên toàn thế giới trong mấy thập kỉ gần đây
khi cả trình độ năng lực của nhân viên lẫn trang thiết bị kỹ thuật ngày càng được
nâng cao; khi công việc ngày càng phức tạp, đa dạng và yêu cầu công việc ngày càng
tăng; khi hầu hết các doanh nghiệp đều phải đối đầu với sự cạnh tranh ngày càng gay
gắt trên thị trường, phải vật lộn với các cuộc suy thoái kinh tế và đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của nhân viên.
Tổ chức và quản lí để tối ưu hoá, năng suất lao động và nghiệp vụ chủ yếu của
quản trị nhân lực và đồng thời quản trị nhân lực còn tạo ra được động lực thúc đẩy
nhân viên nâng cao năng suất lao động, sáng tạo trong công việc.Nhận thấy tầm quan
trọng và sự cần thiết phải đổi mới hơn nữa công tác quản trị nhân lực trong hệ thống
doanh nghiệp Việt Nam. Đặc biệt là trong doanh nghiệp nhà nước với mong muốn
góp phần nhỏ vào trong công tác quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp nói chung
và công ty phát hành biểu mẫu thống kê nói riêng, cùng với một số kinh nghiệm còn
ít ỏi trong đợt thực tập nên em chọn đề tài : “Hoàn thiện một số hoạt động quản trị
nhân lực tại công ty phát hành biểu mẫu thống kê”.
2.Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lí thuyết hoạt động quản trị nhân lực
Phân tích thực trạng một số hoạt động quản trị nhân lực tại công ty phát hành biểu
mẫu thống kê.
Tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp hoàn thiện một số hoạt động quản trị
nhân lực tại công ty.
3.Phạm vi nghiên cứu:
Không gian : Khảo sát toàn bộ những người trong công ty phát hành biểu mẫu
thống kê.
Thời gian :Từ năm 2006 đến năm 2009.
4.Phương pháp nghiên cứu:
Quách Thị Lan Hương Lớp: Quản trị nhân lực
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

bằng và thông qua người khác vấn đề quản trị có sự phối hợp giữa tính khoa học và
nghệ thuật.
-Nhân lực được hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực, trí lực của con người
được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất.Nó cũng được xem là sức lao
động của con người -một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố sản xuất của các
doanh nghiệp.Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làm
việc trong doanh nghiệp.
Trong thực tế thì thuật ngữ Quản trị nhân lực đều được hiểu giống nhau về bản chất
và được trình bày theo nhiều góc độ khác nhau:
-Ở góc độ tổ chức quá trình lao động :Quản trị nhân lực là lĩnh vực theo dõi, hướng
dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lượng, thần kinh, bắp thịt) giữa con
Quách Thị Lan Hương Lớp: Quản trị nhân lực
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
người với yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ lao động, đối tượng lao động…)trong
quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần để thoả mãn nhu cầu của con người và xã
hội nhằm duy trì bảo vệ và phát triển tiềm năng của con người.
-Với tư cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị :Quản trị
nhân lực bao gồm từ hoach định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát các hoạt
động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển người lao động trong các tổ
chức.
-Đi sâu chính vào nội dung hoạt động của quản trị nhân lực thì “quản trị nhân lực
là việc tuyển dụng, sử dụng, duy trì và phát triển cũng như cung cấp các tiện nghi cho
người lao động trong các tổ chức”.
-Khi nhân định về nguồn nhân lực, các nhà kinh tế học cho rằng : Điều quyết định
cho sự tồn tại và phát triển của công ty là những con người mà cong ty đáng có. Đó
phải là những con người có học vấn cao, được đào tạo tốt, có đạo đức, có văn hoá, và
biết cách làm việc có hiệu quả….Quản trị nhân lực là nghệ thuật chọn lựa các nhân
viên mới và sử dụng các nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của
mỗi người đạt mức tối đa có thể được….
1.1.2.Vai trò của quản trị nhân lực(3)

hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức, và dần dần có thể đưa chiến lược con người trở
thành một bộ phận hữu cơ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần nâng
cao chất lượng và hiệu quả công tác của tổ chức.
Tóm lại Quản trị nhân lực đóng vai trò trung tâm trong quá trình điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh nói chung của các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể
tồ tại, phát triển và đi lên trong cạnh tranh.Vai trò trọng tâm này xuất phát từ vai trò
của con người : con người là yếu tố cấu thành doanh nghiệp, bản thân con người vận
hành doanh nghiệp và con người quyết định sự thắng bại của doanh nghiệp. Chính vì
vai trò quan trọng của nhân lực nên quản trị nhân lực là một lĩnh vực quản trị quan
trọng trong mọi doanh nghiệp.
Quách Thị Lan Hương Lớp: Quản trị nhân lực
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng quản trị nhân lực.(2)
Trình độ quản trị nguồn nhân lực được đánh gía định lượng theo hai tiêu thức:
Kết quả quản trị nguồn nhân lực.
Mức độ chuyên nghiệp trong hoạt động quản trị nhân lực
1.1.3.1. Đánh giá kết quả quản trị nguồn nhân lực.
Kết quả quản trị nguồn nhân lực được đánh giá định lượng theo hai chỉ tiêu:
a.Lợi ích kinh tế trong sử dụng nguồn nhân lực, th ông qua các chỉ tiêu:
-Doanh số /nhân viên : Xác định mức độ đóng góp trung bình của một nhân viên cho
doanh số của doanh nghiệp.
-Lợi nhuận /nhân viên:Xác định lợi nhuận của một nhân viên mang lại cho doanh
nghiệp.
-Lợi nhuận/chi phí tiền lương: Xác định tỷ suất lợi nhuận trung bình tạo ra trên một
đồng chi phí tiền lương cho người lao động.
-Gía trị gia tăng (doanh số trừ đi tổng chi phí vật chất)/tổng chi phí về nguồn nhân
lực (lương, thưởng, đào tạo, phúc lợi….): Xác định tỷ suất gía trị giá trị gia tăng của
doanh nghiệp được tạo ra từ một đồng chi phí liên quan đến yếu tố con người.
b.Sự hài lòng thoả mãn của nhân viên trong doanh nghiệp, thể hiện tỷ lệ thuyên
chuyển, nghỉ việc; và nhận định của nhân viên về mức độ hài lòng của họ đối với

công việc.
Sắp xếp và sử dụng người lao động: Đảm
bảo sự phù hợp, sự tương xứng giữa
công việc và người thực hiện công việc.
Đảm bảo mọi công việc được thực hiện
tốt.
Đào tạo và phát triển nhân lực:giúp
người lao động hiểu rõ hơn về công việc
nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình,
tạo môi trường thuận lợi làm việc cho
người lao động.
Đánh giá và đãi ngộ nhân lực:nhằm kích
thích người lao động nâng cao hiệu quả
kinh doanh, thực hiện mục tiêu của
doanh nghiệp.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
giữ chân người tài …Nhằm làm rõ nội dung trên, sau đây chúng ta sẽ đi vào một số
hoạt động trong quản trị nhân lực:
1.2.1.Phân tích công việc.
1.2.1.1.Khái niệm.
“ Phân tích công việc (1)là quá trình thu thập các tư liệu và đánh giá một cách có
hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan đến các công việc cụ thể trong tổ chức
nhằm làm rõ bản chất của từng công việc.”
1.2.1.2.Mục đích.
-Phân tích công việc cung cấp các thông tin về yêu cầu, đặc điểm của công việc,
làm cơ sở cho việc xây dựng cho bản mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc.
-Bản mô tả công việc là văn bản liệt kê các quyền hạn trách nhiệm khi thực hiện
công việc, các mối quan hệ trong báo cáo thực hiện công việc, các điều kiện làm việc,
trách nhiệm thanh tra, giám sát các tiêu chuẩn cần đạt được trong quá trình thực hiện
công việc.

Kiểm tra xác minh tính chính xác của
thông tin.
Xây dựng bản mô tả, bản tiêu chuẩn
công việc.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Bước 4: áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin phân tích công
việc. Tuỳ theo yêu cầu về mức độ chính xác và chi tiết của thông tin cần thu thập; tuỳ
theo dạng hoạt động và khả năng tài chính, có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều
phương pháp thu thập thông tin như:quan sát, bấm giờ chụp ảnh, phỏng vấn, bảng
câu hỏi.
-Bước 5:Kiểm tra , xác minh, lại tính chính xác của thông tin
Những thông tin thu thập để phân tích công việc (thực hiện trong bước 4) cần được
kiểm tra lại về mức độ chính xác, đầy đủ bằng chính các nhân viên, công nhân thực
hiện công việc và các viên giám sát tình hình thực hiện công việc đó.
Bước 6:Xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc. 1.2.2.Tuyển
dụng nhân lực.
1.2.2.1.Nguồn tuyển dụng từ nội bộ doanh nghiệp
*Ưu điểm:
-Nhân viên doanh nghiệp được thử thách về lòng trung thành, thái độ nghiêm
túc, trung thực, tinh thần trách nhiệm và ít bỏ việc.
-Nhân viên doanh nghiệp sẽ dễ dàng, thuận lợi hơn trong việc thực hiện công
việc, nhất là trong thời gian đầu ở cương vị mới.Họ đã làm quen, hiểu được mục tiêu
của doanh nghiệp,do đó mau chóng thích nghi với điều kiện làm việc mới và biết tìm
ra cách thức để đạt được mục tiêu đó.
-Hình thức tuyển trực tiếp từ các nhân viên đang làm việc cho doanh nghiệp cũng
sẽ tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên đang làm việc; kích thích họ làm việc
tích cực, sáng tạo và đưa ra hiệu suất cao hơn.
*Khó khăn:
-Việc tuyển nhân viên vào một chức vụ trống trong doanh nghiệp theo kiểu thăng
chức nội bộ có thể gây hiện tượng chai lỳ, xơ cứng do các nhân viên được thăng chức

Quách Thị Lan Hương Lớp: Quản trị nhân lực
Bố trí công việc

Chuẩn bị tuyển dụng

Thông báo tuyển dụng
Thu nhận nghiên cứu hồ sơ
Tổ chức phóng vấn, kiểm tra trắc
nghiệm, xác minh điều tra.
Kiểm tra sức khoẻ
Ra quyết định tuyển dụng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bước 1:Chuẩn bị tuyển dụng.
Bước này cần phải tiến hành những công việc như:
-Thành lập hội đồng tuyển dụng, quy định rõ về chất lượng, thành phần và quyền hạn
của hội đồng tuyển dụng.
-Nghiên cứu kĩ các loại văn bản, quy định của nàh nước và tổ chức, doanh nghiệp
liên quan đến tuyển dụng.
Bước 2: thông báo tuyển dụng.
Các doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức tuyển dụng như quảng cáo trên các
phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các trường, các trung tâm đào tạo.
Thông báo ngắn gọn chi tiết và đầy đủ những thông tin cơ bản cho ứng viên như
yêu cầu về trình độ, kiến thức, kĩ năng, phẩm chất đặc điểm cá nhân …
Bước 3:Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ.
Tất cả mọi hồ sơ xin việc đều phải ghi sổ, có phân loại chi tiết để sử dụng sau này.
Nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi nhận các thông tin chủ yếu về ứng viên bao gồm học
vấn , kinh nghiệm, các quá trình công tác, khả năng tri thức, sức khoẻ, mức độ lành
nghề.
Nghiên cứu hồ sơ để loại bớt một số ứng viên hoàn toàn không đáp ứng được yêu
cầu công việc, giảm bớt chi phí tuyển dụng cho doanh nghiệp.

cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ
với các công việc trong tương lai.
*Vai trò
+Giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, hiệu qủa thực hiện công
việc,duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực.
+Tạo sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp;tạo cho người lao động cách
nhìn cách tư duy mới trong công việc của họ là cơ sở để phát huy tính sáng tạo cuả
người lao động trong công việc.
Quách Thị Lan Hương Lớp: Quản trị nhân lực
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.3.3.Các phương pháp đào tạo và phát triển.(1)
* Đào tạo trong công việc
Đây là phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó người học sẽ học
được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện
công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động lành nghề
hơn.Nhóm này bao gồm những phương pháp như:
-Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc: Đây là phương pháp phổ biến dùng để dạy
các kĩ năng thực hiện công việc cho hầu hết các công nhân sản xuất và kể cả một số
công việc quản lí.
- Đào tạo theo kiểu học nghề :Phương pháp này, chương trình đào tạo bắt đầu bằng
công việc học lí thuyết trên lớp, sau đó các học viên được đưa đến làm việc dưới sự
hướng dẫn của công nhân lành nghề trong một vài năm; được thực hiện các công việc
thuộc nghề cần học cho tới khi thành thạo tất cả các kĩ năng của nghề.
-Kèm cặp và chỉ bảo: Phương pháp này thường dùng để giúp cho các cán bộ quản lí
và các nhân viên giám sát có thể học được các kiến thức, kĩ năng cần thiết cho công
việc trước mắt và công việc cho tương lai thông qua sự kèm cặp, chỉ bảo của những
người quản lí giỏi hơn.Có 3 cách để kèm cặp là :Kèm cặp bởi người lãnh đậo trực
tiếp; kèm cặp bởi một số cố vấn ; kèm cặp bởi người quản lí có kinh nghiệm hơn.
*Đào tạo ngoài công việc : Đây là phương pháp đào tạo trong đó người học được
tách khỏi sự thực hiện các công việc thực tế.Có một số biện pháp như: tổ chức các

Nội dung công việc gồm:
+Mức độ hấp dẫn của công việc
+Mức độ thách thức của công việc
+Yêu cầu về trách nhiệm khi thực hiện công việc.
+Tính ổn định của công việc.
+Cơ hội thăng tiến, đề bạt hoặc phát triển…
Môi trường làm việc:
+Điều kiện làm việc thoải mái.
+Chính sách hợp lí và công bằng của tổ chức
Quách Thị Lan Hương Lớp: Quản trị nhân lực
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Lịch làm việc linh hoạt
+Đồng nghiệp thân ái
+Giám sát viên ân cần chu đáo
+Biểu tượng địa vị phù hợp..
1.2.4.2.Các mục tiêu của hệ thống thù lao.
Thù lao có ảnh hưởng rất lớn đến sự lựa chọn công việc, tình hình thực hiện công
việc của người lao động và chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Mục tiêu cơ bản của thù lao lao động là thu hút được những người lao động giỏi phù
hợp với yêu cầu công việc của tổ chức, giữ gìn và động viên họ thực hiện công việc
tốt nhất..
1.2.4.3.Các hình thức trả công.
Tuỳ vào cơ sở để tính toán lượng tiền trả cho công nhân , tiền công lại được trả
dưới hai hình thức :
-Tiền công trả theo thời gian
-Tiền công trả theo sản phẩm.
1.2.5. Đánh giá thực hiện công việc của nhân viên.
1.2.5.1.Đánh giá nhân viên là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của
quản trị nhân sự. Nó là chìa khoá cho doanh nghiệp hoạch định, tuyển mộ cũng như
phát triển và đãi ngộ nhân sự.

điểm số tương đối chính xác, ta cần phải xác định được những tiêu chuẩn nào là cần
thiết và những phẩm chất nào là quan trọng có thể phản ánh được các hành vi của
nhân viên. Ví dụ, lấy tiêu chuẩn “khả năng làm việc theo nhóm”: người nhân viên có
khả năng hoạch định được mục đích và nhiệm vụ của anh ta đối với bản thân và đối
với công ty không? Một người bình thường không phải là chuyên gia tâm lý học cũng
có thể trả lời câu hỏi này không mấy khó khăn, nhưng điểm đánh giá cuối cùng s ẽ
cho ta một kết quả chính xác và tin cậy.
Điều quan trọng là cần phải xác định được các tiêu chuẩn đánh giá một cách rõ ràng
cho tất cả mọi người, nếu không thì việc đánh giá sẽ trở nên khó khăn và thiếu khách
quan.
Quách Thị Lan Hương Lớp: Quản trị nhân lực
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đánh giá về năng lực phẩm chất của nhân viên.
- Đánh giá mức độ hoàn thiện công việc.
*Một số phương pháp đánh giá thành tích
-Phương pháp xếp hạng luân phiên.
Đây là phương pháp đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên rất dơn
giản và được áp dụng rất rộng rãi trong các doanh nghiệp nhỏ. Tất cả các nhân viên
trong doanh nghiệp sẽ được sắp xếp theo thứ tự tâng dần từ người có kết quả yếu
nhất đến người có kết quả giỏi nhất hoặc ngược lại, từ người giỏi nhất đến người yếu
nhất về những điểm chính như thái độ làm việc, kết quả thực hiện công việc….Khi
tổng hợp kết quả sẽ cho biết ai là người thực hiện công việc tốt nhất, dần dần đến
người thực hiện công việc yếu nhất. Trong những daonh nghiệp có quy mô lao động
lớn, công việc đa dạng thì rất khó áp dụng phương pháp này.
-Phương pháp so sánh từng cặp.
Phương pháp so sánh cặp cũng tương tự như phương pháp xếp hạng luân phiên,
tuy nhiên mức độ xếp hạng hay phân loại sẽ chính xác hơn. Từng cặp nhân viên lần
lượt được đem so sánh về những yêu cầu chính, người được đánh giá tốt hơn hẳn sẽ
được cho 4đ, người được đánh giá yếu hơn hẳn sẽ được cho 0đ. ;người được đánh
giá tốt hơn sẽ được cho 3đ.; người được đánh giá yếu hơn sẽ được cho 1 đ;nếu hai

rất nhiều trong lĩnh vực nhân sự. Một chính sách đãi ngộ hợp lí cần phải ghi nhận
biểu dương khen ngợi thành tích làm việc cũng như tác phong ứng xử của nhân
viên .Thành tích là cái dễ đánh giá nhất, vì công ty chỉ cần quan sát xem từ mục tiêu
đề ra ban đầu, nhân viên đó đặt ra như thế nào. Ví dụ, như bạn có thể thực hiện các
chính sách khuyến khích khen ngợi hay ghi nhận thành quả của những nhân viên bán
hàng xuất sắc khi họ đạt được các mục tiêu định kì.
1.2.6.3.Cơ cấu hệ thống đãi ngộ:
-Đãi ngộ tài chính như lương cơ bản, phụ cấp, thưởng và phúc lợi.
-Thù lao phi vật chất: cơ hội thăng tiến, công việc thú vị, văn hoá doanh nghiệp và
điều kiện làm việc…..

Quách Thị Lan Hương Lớp: Quản trị nhân lực
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết hoàn thiện quản trị nhân lực.
1.3.1.Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị nhân lực.
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm 3 nhóm: môi trường vĩ mô,
môi trường tác nghiệp và môi trường nội bộ.
- Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, định hình và có
ảnh hưởng đến các môi trường tác nghiệp và môi trường nội bộ, và tạo ra cơ hội và
nguy cơ đối với doanh nghiệp. Ví dụ, các yếu tố kinh tế, chính trị, chính sách của
chính phủ, các yếu tố về văn hoá xã hội, điều kiện tự nhiên và trình độ trang bị kĩ
thuật, công nghệ trong khu vực hoặc quốc gia. Môi trường tác nghiệp bao gồm các
yếu tố bên ngoài doanh nghiệp, định hướng cạnh tranh trong nghành như các đối thủ
cạnh tranh, khách hàng, người cung ứng vật liệu, các đối thủ tiềm ẩn và các hàng hoá
thay thế.
Môi trường nội bộ bao gồm các yếu tố thuộc về các nguồn lực bên trong của doanh
nghiệp như nguồn nhân lực, tài chính, trình độ công nghệ kĩ thuật, khả năng nghiên
cứu và phát triển.Riêng về khía cạnh nguồn nhân lực, sau khi phân tích ảnh hưởng
Quách Thị Lan Hương Lớp: Quản trị nhân lực
trực tiếp

Nhận xét chung
Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, các nhà sản xuất kinh doanh phát
triển nhanh, chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ, nhiều công nghệ mới xuất hiện, các công
ty, các nhà máy, các khu công nghiệp, khu chế xuất mới mọc lên...đòi hỏi đội ngũ lao
động mới cần được đáp ứng đẩy đủ kịp thời, phù hợp cả về số lượng và chất lượng
cơ cấu. Chính vì thế, việc bố trí sắp xếp bộ máy quản trị nhân lực trong công ty là hết
sức cần thiết hiện nay.
Việc quản lí con người là một vấn đề trung tâm của mọi nhà quản trị trong mọi tổ
chức hay bất cứ một doanh nghiệp.Việc hoàn thiện công tác quản trị nhân nhằm
mang lại những lợi ích to lớn, cũng như hiệu quả để tạo ra năng suất lao động
cao.Nếu như trước đây các doanh nghiệp coi “tiết kiệm chi phí để giảm giá thành” thì
giờ đây họ coi “đầu tư vào nguồn nhân lực để có lợi thế cạnh tranh cao hơn, có lợi
nhuận cao hơn và hiệu quả cao hơn.”
Quách Thị Lan Hương Lớp: Quản trị nhân lực
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với công ty:Là một doanh nghiệp thuộc nhà nước, lại đang chuẩn bị bước
sang giai đoạn cổ phần hoá công ty đang cố gắng hoàn thiện hoạt động nhân lực để
hội nhập cùng nền kinh tế cả nước.
Quách Thị Lan Hương Lớp: Quản trị nhân lực
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương 2: Đánh giá thực trạng về một số hoạt động quản trị
nhân lực tại công ty phát hành biểu biểu mẫu thống kê.
2.1.Khái quát chung về doanh nghiệp.
2.1.1.Lịch sử hình thành công ty phát hành biểu mẫu thống kê.
2.1.1.1Tên công ty
Tên thương mại:Công ty phát hành biểu mẫu thống kê
2.1.1.2 Hình thức pháp lí.

các báo cáo thống kê-kế toán của nhà nước ban hành cho các đơn vị kinh tế cơ sở,
tiến tới quản lí thống nhất việc in và phát hành các loại sách nghiệp vụ và tạp chí
thống kê.Từng bước hỗ trợ các nghành cung cấp một phần chứng từ sổ sách hạch
toán cho các đơn vị hạch toán cơ sở.
Nhưng do tính chất hoạt động và yêu cầu công tác các quản lí đối với quốc doanh
Phát hành biểu mẫu thống kê, ngày 25 tháng 12 năm 1982 Tổng cục thống kê có
quyết định số 102/TCTK/QĐ tách Quốc doanh Phát hành biểu mẫu thống kê ra khỏi
Nhà xuất bản thống kê.Từ ngày 01 tháng 1 năm 1983 Quốc doanh phát hành biểu
mẫu thống kê trực thuộc tổng cục thống kê.
*Qúa trình phát triển
Quá trình phát triển của công ty được chia thành hai thời kì:
-Thời kì 1976-1986 Quốc doanh phát hành từ chỗ là đơn vị trực thuộc văn phòng
tổng cục thống kê và nhà xuất bản thống kê đã phát triển thành quốc doanh phát hành
là đơn vị trực thuộc tổng cục thống kê, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có
con dấu riêng.Có xưởng seo giấy và kho nhà để phục vụ sản xuất kinh doanh tại Láng
Thượng -Đống Đa – Hà Nội.
Kết quả sản xuất kinh doanh luôn hoàn thành nhiệm vụ của ngành Thống kê giao về
phát hành mẫu, sách in sẵn cho cả nước theo kế hoạch ngành thống kê giao. Đồng
thời in và phát hành biểu mẫu phục vụ các cuộc điều tra của ngành đảm bảo thời
gian, số lượng và chất lượng của biểu mẫu.Quốc doanh phát hành đã phối hợp với
cán bộ, các tỉnh phát hành biểu mẫu Thống kê -kế toán đã đáp ứng được một phần
phục vụ cho các đơn vị kinh tế cơ sở.
Quách Thị Lan Hương Lớp: Quản trị nhân lực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status