LOGO
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT
CHUYÊN ĐỀ BIỂN ĐÔNG
Đắk Lắk-Tháng 9 năm 2016
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Biển và đảo Việt Nam (Tài liệu bồi dưỡng giáo viên THPT), Hà Nội 1994.
2. Phùng Ngọc Đĩnh, Tài nguyên Biển Đông Việt Nam, NXB Giáo dục, 2002.
3. Vũ Phi Hoàng, Kể về hải đảo của chúng ta, NXB Giáo dục, 1984.
4. Vũ Tự Lập, Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Giáo dục, 1999.
5. Nguyễn Văn Phòng, Hải dương học và biển Việt Nam, NXB Giáo dục, 1998.
6. Lê Bá Thảo, Việt Nam lãnh thổ và các vùng địa lí, NXB Thế giới, 1998.
7. Nguyễn Minh Tuệ (Chủ biên) và nnk, Địa lí du lịch Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010.
8. Lê Thông (Tổng Chủ biên) và nnk, Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010. (Bài 2, 8, 24, 42 và các bài về 6 VKT)
9.Luật biển quốc tế 1982
10.Luật biển Việt Nam_QH 13/2012.
11.QĐ 432/TTCP/2012: phê duyệt chiến lược phát triển kt-xh bền vững đến 2020
12. Các loại tài liệu khác như: các đề tài NCKH, các loại tranh ảnh, bản đồ…
11/14/17
2
CHUYÊN ĐỀ BIỂN ĐÔNG
Diện tích: Trên 1 triệu km
2
Bao gồm:
+ Nội thủy
+ Lãnh hải
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải
+ Vùng đặc quyền kinh tế
+ Thềm lục địa
I-Khái quát về Biển Đông
-
Hệ tọa độ địa lí
vùng biển
0
(6 50’B;
0
101 Đ0
117 20’Đ)
-Giáp với vùng
biển của 8 quốc gia
(TQ-Phi-Inđô-SinBru-Ma-Thái-Cam)
11/14/17
cao gấp 6 lần tỷ lệ trung bình của thế giới (600 km2đất liền có 1 km bờ biển). Không một nơi nào trên
lục địa của Việt Nam lại cách xa bờ biển hơn 500 km.
11/14/17
7
I-Khái quát về Biển Đông
-Việt Nam có vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục
địa rộng lớn theo Công ước Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982; có hai quần đảo Hoàng Sa và
Trường Sa nằm giữa Biển Đông và hàng nghìn đảo lớn, nhỏ, gần và xa bờ, hợp thành phòng tuyến
bảo vệ, kiểm soát và làm chủ các vùng biển và thềm lục địa. Biển Đông đóng vai trò quan trọng
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, cả trong lịch sử, hiện tại và tương lai. Không chỉ
cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven bờ từ hàng nghìn năm nay, Biển Đông còn tạo điều kiện
để phát triển các ngành kinh tế và là cửa ngõ để Việt Nam có quan hệ trực tiếp với các vùng miền
của đất nước, giao thương với thị trường khu vực và quốc tế, là nơi trao đổi và hội nhập của nhiều
nền văn hoá.
11/14/17
8
I-Khái quát về Biển Đông
2
- Biển Đông là một vùng biển rộng và lớn trên thế giới, có diện tích 3,477 triệu km .
- Là biển tương đối kín, tạo nên tính chất khép kín của dòng hải lưu với hướng chảy
I-Khái quát về Biển Đông
11/14/17
11
I-Khái quát về Biển Đông
Về kinh tế, Biển Đông tạo điều kiện để Việt Nam phát triển những ngành kinh tế mũi
nhọn như thủy sản, dầu khí, giao thông hàng hải, đóng tàu, du lịch... Ngoài ra, ven
biển Việt Nam còn chứa đựng tiềm năng to lớn về quặng sa khoáng như than,
zircon, thiếc, vàng, đất hiếm... trong đó cát nặng, cát đen là nguồn tài nguyên quý
giá của đất nước. Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa nằm ở trung tâm Biển
Đông, rất thuận lợi cho việc đặt các trạm thông tin, xây dựng các trạm dừng chân
và tiếp nhiên liệu cho tàu thuyền... phục vụ cho tuyến đường hàng hải trên Biển
Đông.
11/14/17
12
II-Những nhiệm vụ-giải pháp phát triển kt-xh…
-Xuất phát từ việc phân tích tiềm năng, lợi thế, các bài học thành công và những
thách thức đối với phát triển kinh tế biển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và
trong bối cảnh tranh chấp phức tạp trên Biển Đông, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra
Nhiệm vụ trước mắt đến năm 2020, tiếp tục phát triển thành công, có bước đột phá đối với các ngành kinh tế biển ven
biển, như: Khai thác và chế biến dầu khí, kinh tế hàng hải, khai thác và chế biến hải sản, du lịch biển và kinh tế hải đảo,
xây dựng các khu kinh tế, các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất ven biển gắn với phát triển các khu đô thị
ven biển; tạo các điều kiện cần thiết bảo đảm an ninh an toàn cho những người dân sinh sống ở những vùng thường
bị thiên tai; xây dựng các cơ sở bảo vệ môi trường biển.
11/14/17
15
II-Những nhiệm vụ-giải pháp phát triển kt-xh…
-Các giải pháp chung cần phải thực hiện, trước tiên là đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, giáo dục sâu rộng, thường xuyên và có hệ thống trong nhân dân nhằm nâng
cao và tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của các cấp, các ngành và các
tầng lớp nhân dân về vị trí, vai trò của biển đối với sự nghiệp phát triển kinh tế và
bảo vệ Tổ quốc. Ý thức và nhận thức về biển phải được thế hiện rõ và đầy đủ trong
chính sách phát triển của các ngành có liên quan và các địa phương có biển.
11/14/17
16
II-Những nhiệm vụ-giải pháp phát triển kt-xh…
-Cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực kinh tế biển hợp lý gắn với xây dựng thế
trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Tăng cường
hiện diện dân sự trên các vùng biển, đảo của tổ quốc gắn với tổ chức dân
11/14/17
19
II-Những nhiệm vụ-giải pháp phát triển kt-xh…
-Quản lý nhà nước có hiệu lực và hiệu quả về biển và hải đảo. Trước hết cần xây dựng và hoàn
thiện hệ thống pháp luật về biển một cách đầy đủ, làm cơ sở cho việc xác lập chủ quyền, quyền chủ
quyền và quyền tài phán quốc gia, quản lý khai thác sử dụng các vùng biển, ven biển và hải đảo.
Ban hành cơ chế, chính sách đảm bảo cho phát triển kinh tế biển nhanh, hiệu quả và bền vững. Đặc
biệt, sớm thể chế hóa phương thức quản lý nhà nước tổng hợp về biển và hải đảo, làm cơ sở cho
việc thống nhất quản lý nhà nước đối với biển và hải đảo, gắn với tăng cường năng lực cho hệ
thống các cơ quan quản lý nhà nước về biển và hải đảo từ Trung ương xuống địa phương cả về số
lượng và chất lượng.
11/14/17
20
II-Những nhiệm vụ-giải pháp phát triển kt-xh…
-Tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế về biển để tranh thủ công nghệ
tiên tiến, thu hút thêm nguồn lực cho phát triển kinh tế, khoa học -công
nghệ biển, cho khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên biển,
quản lý và bảo vệ môi trường biển. Nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh
của các ngành kinh tế biển và sản phẩm biển của Việt Nam trên trường
quốc tế.
11/14/17
23
III-Tiềm năng và hiện trạng các ngành kt biển..
1/Tiềm năng và hiện trạng ngành khai thác-nuôi trồng hải sản
- Nước ta có bờ biển dài 3260km và vùng đặc quyền kinh tế rộng khoảng 1 triệu km2. Vùng biển nước ta có nguồn lợi
hải sản khá phong phú. Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm khoảng 1,9
triệu tấn.
+ Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, trong đó có hơn 100 loài có giá trị kinh tế. Các loài có sản lượng cao nhất thuộc
nhóm cá nổi là cá nục, cá trích, cá cơm, cá nhám, cá căng, cá hồng, cá hố, cá đỏ môi, cá ngừ, cá thu, cá chuồn, cá
chim, cá liệt... Thuộc nhóm cá tầng đáy có cá lượng, cá mối, cá hồng, cá khế, cá trác, cá miễn sành, cá sạo, cá song, cá
đối, cá phèn, cá đù, cá úc...
Trữ lượng cá nổi khoảng trên 1,7 triệu tấn và khả năng khai thác hàng năm đạt khoảng 700.000 tấn. Nơi khai thác nhiều
nhất là vùng biển phía đông Nam Bộ chiếm 30,3%, sau đó đến miền Trung khoảng 28,9%, vịnh Bắc Bộ 22,5% và sau
cùng là vùng biển phía tây Nam Bộ (vịnh Thái Lan) 18,3%.
11/14/17
24
III-Tiềm năng và hiện trạng các ngành kt biển..
1/Tiềm năng và hiện trạng ngành khai thác-nuôi trồng hải sản
Trữ lượng cá tầng đáy khoảng hơn 1 triệu tấn với khả năng khai thác khoảng trên 400000 tấn/năm.
Vùng biển phía đông Nam Bộ cũng là nơi nhiều cá tầng đáy nhất, chiếm tới 67,91% trữ lượng và