BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN TRÍ DŨNG
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN TRÍ DŨNG
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHUYÊN NGHÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THẾ GIỚI
Đà Nẵng – Năm 2013
1.2.4. Giảm nghèo ...................................................................................19
1.3. VAI TRÒ CỦA GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI CÁC VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI
SỐNG XÃ HỘI ...............................................................................................20
1.3.1. Giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế......................................20
1.3.2. Vai trò của giảm nghèo đối với vấn đề an ninh chính trị, xã hội .......20
1.3.3. Giảm nghèo đối với vấn đề văn hóa..............................................21
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢM NGHÈO .........................22
1.4.1. Do ảnh hưởng của bản thân gia đình hộ nghèo.............................22
1.4.2. Do thiếu vốn để sản xuất kinh doanh, chi tiêu không có kế hoạch........22
1.4.3. Do không có trình độ, việc làm thiếu và không ổn định...............23
1.4.4. Do bệnh tật sức khỏe yếu kém và bất bình đẳng giới ...................24
1.4.5. Do người nghèo chưa hoặc không có khả năng tiếp cận với pháp
luật, chưa được bảo vệ quyền lợi hợp pháp ....................................................24
1.4.6. Do dễ bị tổn thương bởi ảnh hưởng của thiên tai và các rủi ro
khác ..........................................................................................................24
1.4.7. Do bất bình đẳng giới ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của phụ nữ
và trẻ em ..........................................................................................................25
1.4.8. Do tác động bởi điều kiện tự nhiên...............................................25
1.4.9. Do điều kiện xã hội tác động ........................................................26
1.5. CÁC TIÊU CHÍ VÀ CHUẨN MỰC ĐÁNH GIÁ GIẢM NGHÈO........27
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ............................................31
2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ QUẬN HẢI CHÂU...................................31
2.1.1. Vị trí địa lí .....................................................................................31
2.1.2. Về kinh tế xã hội ...........................................................................32
2.1.3. Mục tiêu giai đoạn 2013-2017 ......................................................37
2.2. THỰC TRẠNG HỘ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO ................................41
2.2.1. Công tác triển khai, thực hiện giảm nghèo ...................................42
cao nhận thức các cấp, các ngành và người dân về giảm nghèo.....................78
3.2.2. Thực hiện lồng ghép các chương trình, tận dụng các nguồn lực để
đầu tư cho mục tiêu phát triển cộng đồng và giảm nghèo ..............................81
3.2.3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển nghành nghề, kinh tế của
hộ nghèo .........................................................................................................82
3.2.4. Chính sách tín dụng, cho hộ nghèo nhằm tạo điều kiện tiếp cận
nguồn vốn ưu đãi .............................................................................................82
3.2.5. Đẩy mạnh công tác khuyến nông-lâm-ngư với hộ nghèo.............84
3.2.6. Về công tác đào tạo nghề cho người nghèo ..................................84
3.2.7. Phát triển công nghiệp tạo việc làm và nâng cao mức sống cho
người nghèo.....................................................................................................85
3.2.8. Phát triển kết cấu hạ tầng, người nghèo tiếp cận dịch vụ công ....85
3.2.9. Phát triển các dịch vụ giáo dục, y tế và chương trình kế hoạch hoá
cho người nghèo ..............................................................................................86
3.2.10. Phát triển mạng lưới an sinh xã hội giúp đỡ người nghèo.........88
3.2.11. Thực hiên tốt việc xã hội hoá công tác giảm nghèo ...................89
KẾT LUẬN.......................................................................................................................91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
DANH MỤC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
74
3.2
Số liệu hộ đặc biệt nghèo giai đoạn 2013 – 2017 quận Hải
Châu – Tp. Đà Nẵng
77
DANH MỤC HÌNH VẼ
Số hiệu
Tên hình vẽ
Trang
2.1
Hỗ trợ vốn, sinh kế và phương tiện làm ăn giai đoạn 2009-2012
56
2.2
Hỗ trợ điện, nước, nhà vệ sinh giai đoạn 2009-2012
61
hình vẽ
GO
Tổng giá trị sản xuất
LĐTBXH
Lao động thương binh xã hội
NQ
Nghị quyết
QĐ
Quyết định
QU
Quận ủy
TTg
Thủ tướng
UBND
Ủy ban nhân dân
WTO
những mặt ưu điểm, hạn chế và những bài học kinh nghiệm trong giảm
2
nghèo. Đề xuất những kiến nghị và giải pháp chủ yếu để giảm nghèo trên địa
bàn quận Hải Châu đến năm 2017.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về giảm nghèo.
Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề lý luận và thực tiển liên quan đến giảm nghèo. Các hộ
nghèo trên địa bàn quận Hải Châu.
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu giải pháp giảm nghèo trên địa bàn quận Hải Châu, thành
phố Đà Nẵng .
Về không gian nghiên cứu các hộ nghèo trên địa bàn quận Hải Châu,
thành phố Đà Nẵng.
Về thời gian nghiên cứu vấn đề giảm nghèo trên địa bàn quận Hải Châu
giai đoạn 2009-2012 và nêu ra những phương hướng, mục tiêu, giải pháp
giảm nghèo giai đoạn 2013 - 2017.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a.Phương pháp phân tích, thống kê
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, chọn mẫu điều tra
* Chọn điểm nghiên cứu: Chọn địa bàn quận Hải Châu làm điểm
nghiên cứu của đề tài với quận Hải Châu là quận trung tâm của thành phố Đà
Nẵng về phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với an sinh xã hội.
* Chọn mẫu điều tra: Là Quận trung tâm nhưng vẫn có phường còn
nông dân trồng hoa màu, ngư dân đánh bắt thủy hải sản nên chọn một số hộ
này ở các phường trên để điều tra, ngoài ra còn điều tra nhanh thêm một số hộ
khác và một số hộ mới thoát nghèo nhằm xem xét, nghiên cứu nguyên nhân,
thống kê mô tả để mô tả thực trạng, thống kê so sánh để so sánh mức sống
trung bình của các hộ nghèo với các loại hộ khác với mức đầu tư cho sản xuất
4
giữa các loại hộ và phân tích số bình quân để đánh giá khả năng thoát nghèo
của các hộ trong tương lai.
Kết hợp và sử dụng các phương pháp phân tích thực chứng, so sánh,
tổng hợp và một số phương pháp khác.
5. BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục
bảng biểu và sơ đồ, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, Luận văn
trình bày trong 3 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GIẢM NGHÈO
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2013 - 2017
6. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
Nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Những năm gần đây,
nhờ những chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta đã
có những bước chuyển mình rất quan trọng. Đặc biệt là vào năm 2006 nước ta
đã chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO.
Những nhân tố đó đã làm cho nền kinh tế Việt Nam sang bước ngoặc
mới thu hút nhiều nhà đầu tư vào các lĩnh vực góp phần thúc đẩy tăng trưởng
nhanh, đại bộ phận đời sống nhân dân đã được nâng lên một cách rõ rệt.
Song, một bộ phận không nhỏ dân cư đang chịu cảnh nghèo, chưa đảm bảo
được những điều kiện của cuộc sống như ăn, ở, mặc, đi lại... tạo sự phân hoá
giàu nghèo ở nước ta ngày càng diễn ra mạnh mẽ. Nó không chỉ là mối quan
quyết giảm nghèo vừa là mục tiêu vừa là động lực để thúc đẩy phát triển kinh
tế một cách hiệu quả thiết thực, tạo điều kiện cho các hộ nghèo tiếp cận các
dịch vụ công, các chủ trương chính sách ưu ái, nhân văn của Đảng, của chính
quyền và của cộng đồng chăm lo cho hộ nghèo.
6
Luận văn với đề tài “Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn quận Hải Châu
thành phố Đà Nẵng” là đề tài nghiên cứu về vấn đề nghèo và giảm nghèo trên
địa bàn quận Hải Châu giai đoạn 2009 – 2012. Trong giai đoạn mà nền kinh
tế thế giới khủng hoảng tài chính, nợ công diễn ra khắp nơi. Đất nước phải đối
mặt với những khó khăn thách thức khủng hoảng tiền tệ, suy giảm kinh tế,
lạm phát tăng cao, thiên tai, dịch bệnh, đã ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế,
giá cả các mặt hàng thiết yếu tăng cao, làm cho bộ phận người dân thu nhập
thấp, các hộ nghèo trong chương trình gặp nhiều khó khăn, trở ngại không
nhỏ đến công tác giảm nghèo của quận. Nhưng với sự quyết tâm của cả hệ
thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, đã phấn đấu nỗ lực duy
trì tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 11% đến 12%. Với nhiều chương trình
hỗ trợ, kết hợp với nhiều nguồn lực ưu tiên giải quyết cho hộ nghèo, vươn lên
thoát nghèo khỏi ngưỡng 500.000đ/ người/tháng. Với số liệu cụ thể thực trạng
nghèo đầu năm 2009 toàn quận có 5080 hộ nghèo chiếm tỉ lệ 12,81% trên
tổng số hộ của quận (39.650 hộ), cùng với nhiều giải pháp thiết thực đồng bộ
giữa giải quyết các chế độ chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi, hỗ trợ phương
tiện sinh kế, hỗ trợ về y tế, giáo dục ( miễn giảm học phí, học bổng…), hỗ trợ
về nhà ở, xây nhà tình thương tình nghĩa, hỗ trợ điện, nước, vệ sinh môi
trường, hỗ trợ đột xuất khó khăn với tổng số tiền bình quân khoảng 20 tỷ trên
một năm và khoảng 80 tỷ trong 4 năm thực hiện, đồng thời gắn với tuyên
truyền ý thức tự vươn lên thoát nghèo của các hộ nghèo đến cuối năm 2012
100% hộ nghèo trong chương trình thoát nghèo.
thiếu do bị thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu những nhu cầu cơ bản hàng ngày
của cuộc sống, thiếu tài sản để tiêu dùng lúc bất trắc xảy ra và dễ bị tổn
thương trước những mất mát.
Hội nghị chống nghèo khu vực châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP
tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan (tháng 9/1993) đã đưa ra định nghĩa như sau:
nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các
nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa
nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa
phương.
Bản thân khái niệm nghèo nó cũng bao hàm mức độ nghèo khác nhau,
vì trong các nhóm dân cư có người thuộc nhóm nghèo nhưng chưa phải nghèo
nhất trong xã hội mà bị rơi vào tình trạng kém, do đó, với cách tiếp cận khác
nhau về tình trạng thiếu thốn sẽ phân biệt ngưỡng nghèo khác nhau.
Nghèo được nhận diện trên 2 khía cạnh: nghèo tuyệt đối và nghèo
tương đối.
* Nghèo tương đối: là sự thõa mãn chưa đầy đủ nhu cầu cuộc sống của
con người như: cơm ăn chưa ngon, quần áo chưa mặc đẹp, nhà ở chưa khang
trang... hay nói cách khác là có sự so sánh về thoã mãn các nhu cầu cuộc sống
giữa người này với người khác, vùng này với vùng khác. Hộ nghèo tương đối
không phải là đối tượng chủ yếu của chương trình. Để giải quyết nghèo tương
đối có chương trình, giải pháp khác tác động đến như: Chương trình cho vay
9
vốn giải quyết việc làm, phát triển kinh tế trang trại, cho vay của ngân hàng
chính sách, ngân hàng Nông nghiệp. Trong những xã hội được gọi là thịnh
vượng, nghèo được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân. Nghèo
tương đối có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực
vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất
vùng, miền, quốc gia đó ở tại một thời điểm nhất định.
Ví dụ: với chỉ số nghèo là 400 USD/người/ năm cho biết đây là nước
đang phát triển. Với chỉ số nghèo là 13.000 USD/người/năm cho biết đây là
nước phát triển.
Như vậy trên thế giới tương đương với ba nhóm nước có ba dạng nghèo
khác nhau: Nghèo ở các nước có trình độ kinh tế phát triển cao, nghèo ở các
nước có trình độ phát triển kinh tế chậm và nghèo ở các nước có trình độ phát
triển kinh tế trung bình. Việc phân định ba dạng nghèo như vậy có ý nghĩa rất
lớn trong việc xem xét đánh giá nghèo ở mỗi nước thuộc dạng nào, tương ứng
với trình độ phát triển kinh tế – xã hội nào để có cách nhìn tổng quát trong
quá trình giải quyết vấn đề giảm nghèo.
Với cách đánh giá nghèo như trên, nghèo ở Việt Nam mang đầy đủ
những đặc trưng cơ bản này nhưng nổi bật ở hai đặc trưng sau:
- Nghèo dai dẳng kéo dài, nghèo từ đời nay sang đời khác.
- Nghèo có cấp độ rất lớn, khoảng cách giữa thu nhập quan sát được
với ngưỡng nghèo được quy định ở Việt Nam và trên thế giới là rất lớn.
Đây là hai đặc trưng phản ánh thực trạng ở Việt Nam là nước còn
nghèo, nằm trong nhóm nước đang phát triển với trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất còn thấp. Đồng thời hai đặc trưng này chi phối rất nhiều đến
trình độ giảm nghèo ở nước ta hiện nay.
1.1.2. Khái niệm nghèo của Việt Nam
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả
mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống
12
thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới
ngưỡng quy định của sự nghèo. Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc
quy định nêu trên được xác nhận là hộ nghèo. Chuẩn nghèo thay đổi theo thời
gian chứ không cố định. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh,
thành phố địa phương nào có đủ điều kiện sau đây có thể nâng chuẩn nghèo
lên cao hơn quy định chung của cả nước để phù hợp với thực tế của địa
phương đó:
+ Thu nhập bình quân đầu người cao hơn thu nhập bình quân của cả
nước.
+ Có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo trung bình của cả nước.
+ Tự cân đối được ngân sách và tự giải quyết được các chính sách
nghèo theo chuẩn nâng lên.
b.Xã (phường) nghèo: Theo Quyết định số 587/2002/QĐ-LĐTBXH
ngày 22/05/2002 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về việc
ban hành tiêu chí xã (phường) nghèo. Quy định xã (phường) nghèo là có:
Tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên. Chưa đủ 3 trong 6 hạng mục cơ sở hạ
tầng thiết yếu (Bao gồm đường giao thông, trường học, trạm y tế, điện sinh
hoạt, nước sạch, chợ). Cụ thể là: Dưới 30% số hộ sử dụng nước sạch. Dưới
50% số hộ sử dụng điện sinh hoạt. Chưa có đường ô tô đến trung tâm xã hoặc
ô tô không đi lại được cả năm. Số phòng học (Theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo) chỉ đáp ứng được dưới 70% nhu cầu của học sinh hoặc phòng học
tạm bợ bằng tranh tre, nứa, lá. Chưa có trạm y tế xã hoặc có nhưng là nhà
tạm. Chưa có chợ hoặc chợ tạm bợ.
c.Vùng nghèo: là chỉ địa bàn tương đối rộng có thể là một số xã liền kề
nhau hoặc một vùng dân cư nằm ở vị trí rất khó khăn hiểm trở, giao thông
14
không thuận tiện, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sản
xuất đảm bảo cuộc sống và là vùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao.
d.Hộ vượt nghèo hay hộ thoát nghèo: Là những hộ mà sau một qúa