BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ KHẮC NGỌC
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ KHẮC NGỌC
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : Tài chính Ngân hàng
Mã số
:
60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ CÔNG TOÀN
1.2.1 Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn...... 17
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hạn chế rủi ro tín dụng trong cho
vay trung và dài hạn ........................................................................................ 28
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng
trong cho vay trung và dài hạn của NHTM ................................................... 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ............................ 36
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
SHB CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ...................................................................... 36
2.1.1. Tổng quan về SHB Đà Nẵng ......................................................... 36
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của SHB Đà Nẵng từ 2010 - 2012...... 38
2.2. THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI SHB CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG TRONG
NHỮNG NĂM 2010 - 2012 ........................................................................... 45
2.2.1. Tình hình cho vay trung và dài hạn của SHB Đà Nẵng những
năm 2010 – 2012 ............................................................................................. 45
2.2.2. Các biện pháp chi nhánh đã thực hiện để hạn chế rủi ro tín dụng
trong cho vay trung và dài hạn........................................................................ 48
2.2.3. Kết quả hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn ....... 60
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI
SHB ĐÀ NẴNG.............................................................................................. 64
2.3.1. Những thành quả đạt được............................................................. 64
2.3.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân.............................................. 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................ 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
CBNV
Cán bộ nhân viên
CBTD
Cán bộ tín dụng
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
HĐKD
SHB
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội
SHB Đà Nẵng
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Đà Nẵng
TGĐ
Tổng giám đốc
TMCP
Thương mại cổ phần
TMDV
Thương mại dịch vụ
TSĐB
Tài sản đảm bảo
T&DH
Trung và dài hạn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Đà Nẵng
46
2.5
Xếp hạng khách hàng từ điểm chấm
55
2.6
Biện pháp xử lý rủi ro đối với khách hàng cá nhân và hộ
gia đình
2.7
Phân nhóm nợ kết quả kết quả xếp hạng tín dụng đối với
KHDN
2.8
61
Tình hình nợ xấu T&DH phát sinh từ năm 2010 – 2012
SHB Đà Nẵng
2.11
60
Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2010 – 2012 tại
SHB Đà Nẵng
2.2
Trang
43
Tình hình dư nợ cho vay T&DH từ năm 2010 – 2012
SHB Đà Nẵng
46
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống NHTM Việt Nam chiếm một vị trí chiến lược trong việc đáp
ứng nhu cầu vốn đối với nền kinh tế. Trong môi trường kinh doanh khốc liệt
hiện nay, các ngân hàng trong nước không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn
cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài, chính vì vậy đòi hỏi các NHTM ở
Việt Nam cần phải có những bước chuyển mình để có thể tồn tại và phát triển
bền vững. Việc chú trọng triển khai những lĩnh vực mang lại nguồn lợi nhuận
nhiều nhất cho chính ngân hàng là một vấn đề được các nhà lãnh đạo quan
tâm. Hiện nay nguồn lợi mang lại nhiều nhất cho các ngân hàng chủ yếu là từ
hoạt động tín dụng, việc phát triển và quản lý tốt hoạt hoạt động này không
những chỉ mang lại lợi ích trực tiếp cho chính ngân hàng mà nó còn lại lợi ích
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hoá các lý luận cơ bản về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho
vay T&DH của NHTM.
- Phân tích thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay T&DH tại
SHB chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn năm 2010 - 2012, từ đó rút ra những
thành tựu đã đạt được và những vấn đề tồn tại cần tiếp tục giải quyết.
- Trên cơ sở lý luận, cũng như thực trạng hoạt động hạn chế rủi ro tín
dụng trong cho vay T&DH của SHB chi nhánh Đà Nẵng những năm qua, để đề
xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác hạn chế rủi ro tín
dụng trong cho vay T&DH tại SHB chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2013 - 2015.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận hạn chế rủi ro tín dụng
trong cho vay T&DH của NHTM và công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong
cho vay T&DH tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: luận văn chỉ tập trung nghiên cứu hạn chế rủi ro tín dụng
trong cho vay T&DH tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Đà Nẵng.
+ Về không gian: thực hiện nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn -
3
Hà Nội chi nhánh Đà Nẵng.
+ Về thời gian: các dữ liệu khảo sát, đánh giá thực trạng chỉ giới hạn từ
năm 2010 - 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để làm rõ vấn đề, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu
như sau:
- Phương pháp luận: chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.
- Cơ sở lý luận: kinh tế học vĩ mô, kinh tế học vi mô, quản trị ngân
T&DH, cùng với các phương pháp được sử dụng để thực hiện như:
- Lê Trọng Quý (2011), Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi
nhánh ngân hàng TMCP Kỹ Thương Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh
doanh, Đại học Đà Nẵng.
Đề tài đã nêu lên những khái niệm cơ bản về rủi ro tín dụng, những
nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, các giải pháp để hạn chế rủi ro tín dụng.
Luận văn đã đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng dựa trên những giải
pháp của NH Kỹ Thương chi nhánh Đà Nẵng và hoàn thiện các giải pháp này.
Đề tài đưa ra được những ưu và nhược điểm trong hoạt động quản trị
rủi ro tín dụng và thông qua đó đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng.
Ngoài ra, đề tài cũng đã đưa ra thực trạng chung về quản trị rủi ro tín dụng
của các ngân hàng ở Việt Nam. Đồng thời còn phản ánh công tác thu thập xử
lý thông tin tín dụng tại các ngân hàng hiện nay còn yếu kém, việc ứng dụng
các giải pháp nhằm để hạn chế rủi ro tín dụng còn sơ sài, chưa ứng dụng được
vào thực tiễn hoạt động.
Đề tài còn một số hạn chế như: các phương pháp hạn chế rủi ro tín
dụng được đưa ra, trong đó là xác xuất vỡ nợ, cách trích lập dự phòng theo
phương pháp dự phòng thống kê, hiện nay hầu hết các NHTM ở nước ta vẫn
chưa sử dụng, vì thế không thể chứng minh được tính hiệu quả của phương
pháp này. Đặc biệt đề tài phản ánh các số liệu về nợ xấu, nợ quá hạn rất khó
có thể tiếp cận con số thật của các ngân hàng hiện nay, do đó những nhìn
nhận và đánh giá sẽ kém chính xác.
5
- Lê Hòa Tân (2012), Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đông Á Chi nhánh Nha Trang, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh,
Đại học Đà Nẵng.
Đề tài đã đưa ra những khó khăn, vướng mắc trong công tác hạn chế rủi
tín dụng tại Ngân hàng TMCP VPBank chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ
quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Đề tài đã hệ thống hóa các khái niệm, kiến thức về rủi ro, các dạng rủi
ro trong hoạt động tín dụng, chú trọng các phương pháp đo lường kiểm soát
và giảm thiểu rủi ro. Trên cơ sở thực trạng hoạt động tín dụng tại VPBank chi
nhánh Đà Nẵng, tác giả đã đưa ra những định hướng, mục tiêu phát triển hoạt
động tín dụng trong thời gian tới và từ đó đưa ra các giải pháp để hạn chế rủi
ro tín dụng. Các giải pháp về nhận diện và đánh giá rủi ro, giải pháp về phân
tích định lượng đo lường rủi ro, giải pháp giảm thiểu rủi ro.
Trên cơ sở tham khảo các tài liệu đã được nghiên cứu và căn cứ vào
tình hình cho vay T&DH tại SHB Đà Nẵng. Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu
sâu vào vấn đề rủi ro tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay T&DH
đối với các NHTM. Thông qua đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hạn
chế rủi ro tín dụng trong cho vay T&DH tại SHB Đà Nẵng.
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN
CỦA NHTM
1.1.1. Hoạt động cho vay trung và dài hạn của NHTM
a. Khái niệm cho vay trung và dài hạn
Có rất nhiều căn cứ để đưa ra khái niệm cho vay T&DH, như theo thời
hạn cho vay, theo đối tượng cho vay, theo mục đích sử dụng vốn… Nếu sử
dụng tiêu thức thời hạn cho vay, có thể đưa ra khái niệm về cho vay T&DH
sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên, thời gian hoàn vốn chậm, cho
nên nguồn trả nợ chính của khoản vay này là từ nguồn khấu hao và một phần
lợi nhuận do dự án đầu tư mang lại. Ngoài ra các khoản cho vay này cũng
được các ngân hàng tài trợ cho các khách hàng cá nhân có mục đích vay tiêu
dùng, nguồn thu nhập ổn định từ lương nên có thời hạn trả nợ vay kéo dài.
- Giải ngân một lần hoặc nhiều lần theo tiến độ dự án: đối với khoản
cho vay T&DH có thể giải ngân một lần hoặc nhiều lần nhằm đảm bảo khách
hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích. Ngân hàng hạn chế cho rút vốn khi các
nhu cầu thanh toán chưa phát sinh hoặc không có chứng từ phù hợp.
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận rút hết tiền vay một lần trong
trường hợp vay để mua sắm máy móc, thiết bị. Đối với các tài sản hình thành
trong một thời gian dài thì việc giải ngân được thực hiện theo tiến độ dự án
hoàn thành.
- Lãi suất cho vay cao: đối với lãi suất các khoản cho vay T&DH,
ngoài lãi suất cơ bản còn phụ thuộc vào cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của
nguồn vốn. Mức độ rủi ro càng cao, thời hạn cho vay càng dài thì mức bù rủi
ro cho ngân hàng càng lớn, do đó lãi suất cho vay càng cao và ngược lại.
Lãi suất đối với các khoản cho vay T&DH thường cao hơn lãi suất cho
9
vay ngắn hạn, do nguồn vốn để cho vay T&DH chủ yếu phụ thuộc vào nguồn
vốn huy động hay nguồn vốn điều chuyển từ hội sở. Đối với các nguồn vốn
huy động để cho vay với thời gian dài thì chi phí huy động thường cao hơn so
với các nguồn có kỳ hạn thấp hơn do tính ổn định và mức độ khan hiếm
nguồn. Ngoài ra, ngân hàng cũng phải tốn nhiều chi phí trong công tác thẩm
định, thực hiện và giám sát sau cho vay.
Những khoản vay có thời hạn dài, hay những dự án đầu tư cho vay
T&DH thường khó xác định chính xác mức độ hiệu quả và tính khả thi. Chính
khoản vay, nếu có nhu cầu thì khách hàng có thể nhận nợ đến khi hợp đồng
tín dụng hết hạn. Đây là một trong những loại hình cho vay có tính linh hoạt,
thời gian cho vay có thể kéo dài đến 5 năm. Loại hình tín dụng này được áp
dụng nhiều nhất khi Khách hàng không chắc chắn về thời gian của các luồng
tiền mặt, hoặc quy mô chính xác của nhu cầu vay vốn trong tương lai.
Cho vay luân chuyển có thể giúp khách hàng giảm mức độ biến động
trong chu kỳ kinh doanh, cho phép khách hàng vay thêm khi doanh số bán
hàng giảm và hoàn trả khi nguồn thu bằng tiền mặt của khách hàng tăng lên.
Trong thời hạn của hình thức cho vay luân chuyển, ngân hàng có thể tín phí
cam kết vay vốn trên phần tín dụng không sử dụng hoặc trên toàn bộ giá trị
hợp đồng cho vay luân chuyển.
- Cho vay hợp vốn: là hình thức cho vay trong đó có từ hai hay nhiều tổ
chức tín dụng tham gia vào một dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh
doanh của một khách hàng vay vốn. Bên cho vay hợp vốn là hai hay nhiều tổ
chức tín dụng cam kết với nhau để thực hiện đồng tài trợ cho một dự án. Bên
nhận tài trợ là pháp nhân hay thể nhân có nhu cầu được bên đồng tài trợ cấp
tín dụng để thực hiện dự án.
Trong một số trường hợp cho vay hợp vốn thuộc hình thức cho vay
T&DH, các ngân hàng cho vay với mục đích để đầu tư tài sản cố định như
mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, dây chuyền sản xuất... Cho
vay hợp vốn có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như: nhu cầu xin cấp tín
dụng để thực hiện dự án vượt quá giới hạn cho vay của ngân hàng, khả năng
11
tài chính và nguồn vốn của một ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu cấp
tín dụng của một dự án đầu tư. Hoặc đối với các dự án vay vốn có quy mô
lớn, mức độ rủi ro cao thì các ngân hàng có nhu cầu cho vay hợp vốn để phân
tán rủi ro.
dạng và phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng. Do
đó khi phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cần chú ý đến mọi dấu hiệu rủi
ro, xuất phát từ nguyên nhân và hậu quả để có biện pháp phòng ngừa và xử lý
phù hợp.
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu, luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động
tín dụng của NHTM. Tình trạng thông tin bất đối xứng đã làm cho các ngân
hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy
đủ. Điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn và chứa đựng nhiều
rủi ro. Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và
đạt được lợi nhận tương ứng.
c. Phân loại rủi ro tín dụng [14]
Để có thể phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng trong cho vay T&DH,
các ngân hàng thường tiến hành phân loại rủi ro tín dụng theo nhiều tiêu thức
khác nhau như:
- Căn cứ vào nguyên nhân rủi ro
+ Rủi ro giao dịch: là rủi ro do những hạn chế trong quá trình giao dịch
và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch được chia thành:
Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tính dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để
ra quyết định cho vay.
Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các
điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSĐB, chủ thể đảm bảo, cách
thức đảm bảo, và mức cho vay trên giá trị TSĐB.
+ Rủi ro danh mục: là rủi ro do những hạn chế trong quản lý danh mục
cho vay của ngân hàng, được chia thành:
Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm mang tính
13
14
tất yếu và có tác hại rất nặng nề đối với các ngân hàng, khách hàng gửi tiền và
toàn bộ nền kinh tế. Song, các NHTM cần có thể nhận biết được các dấu hiệu
dẫn đến rủi ro, đánh giá được mức độ rủi ro mà ngân hàng mình đang phải đối
mặt và có các biện pháp để hạn chế tối thiểu rủi ro phát sinh. “Trong hoạt
động ngân hàng, rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay nợ có thể mất khả
năng trả nợ một khoản vay nào đó”. [3]
Đối với cho vay T&DH, thời hạn của các khoản vay khá dài, nên cán
bộ tín dụng càng có điều kiện để nhận biết những dấu hiệu cảnh bảo rủi ro.
Các dấu hiệu này có thể được nhận biết từ các nguồn sau:
- Các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:
+ Thông qua việc theo dõi hoạt động thanh toán của khách hàng trên tài
khoản tiền gửi tại ngân hàng, cần thận trọng khi bắt gặp thường xuyên các dấu
hiệu sau: phát hành quá số dư, thời gian thanh toán lương cho nhân viên chậm
so với quy định, doanh thu của các đối tác không chuyển về tài khoản, số dư
của các tài khoản tiền gửi giảm đột biến...
+ Thông qua mối quan hệ tín dụng của khách hàng, ngân hàng phải lưu
ý đến các dấu hiệu như: dư nợ vay tăng đột biến, thường xuyên chậm thanh
toán nợ gốc và lãi, dư nợ vay lớn hơn nhu cầu, yêu cầu ngân hàng gia hạn nợ
nhiều lần...
+ Thông qua việc theo dõi các phương thức tài chính của khách hàng,
khoản vay có thể gặp rủi ro nếu có các dấu hiệu: khách hàng thường sử dụng
các nguồn tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động dài hạn, chấp nhận các phương
thức tài trợ vốn với chi phí cao, các khoản phải trả giảm và các khoản phải thu
tăng, có biểu hiện giảm vốn điều lệ ...
- Các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng:
+ Thường xuyên thay đổi cơ cấu hệ thống quản trị hoặc ban điều hành.
+ Đội ngũ quản trị bất đồng về mục tiêu, có tranh chấp về quyền lực.
+ Cách thức quản trị có biểu hiện: hội đồng quản trị hay giám đốc ít
thanh toán cho người gửi tiền. Từ đó gây ảnh hưởng xấu đến uy tín và hoạt
động của ngân hàng.
16
Rủi ro tín dụng trong cho vay T&DH có ảnh hưởng đến khách hàng
vay vốn, trong trường hợp phát sinh nợ quá hạn, khách hàng phải chịu lãi suất
phạt quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, làm cho tổng chi phí phải trả của
khách hàng tăng lên, dẫn đến tình hình tài chính càng khó khăn. Khách hàng
phát sinh nợ quá hạn là dấu hiệu nói lên hoạt động kém hiệu quả, uy tín giao
dịch bị giảm sút, bên cạnh đó thông tin lịch sử giao dịch của khách hàng sẽ
được cập nhật trên trung tâm thông tin tín dụng của NHNN, khách hàng sẽ
gặp nhiều khó khăn để được các ngân hàng đồng ý tài trợ vốn phục vụ nhu
cầu kinh doanh.
Thứ hai, rủi ro tín dụng trong cho vay T&DH có thể gây ra hậu quả đối
với hệ thống tài chính của cả quốc gia. Ngân hàng là một trung gian tài chính,
hoạt động của mỗi ngân hàng có sự tác động mạnh mẽ đến toàn bộ hệ thống
tài chính. Nếu có sự thất thoát trong hoạt động tín dụng, dù chỉ một ngân hàng
và ở một mức nhất định nào đó cũng sẽ đe doạ đến tính an toàn và tính ổn
định của toàn hệ thống. Từ đó sẽ dẫn đến các chính sách tài chính cũng không
còn phù hợp và hệ thống tài chính tiền tệ không còn được vững mạnh. Giảm
uy tín trên thị trường tài chính thế giới. Chính vì vậy NHNN đưa ra nhiều quy
định để quản lý hoạt động tín dụng như tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách
hàng, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro khi khách hàng phát sinh nợ quá hạn. Các
ngân hàng cần phải tuân thủ đúng quy trình, quy định trong cho vay.
Thứ ba, rủi ro tín dụng trong cho vay T&DH có ảnh hưởng lớn đến nền
kinh tế. Hoạt động của các ngân hàng gắn liền với hoạt động của các chủ thể
trong nền kinh tế, trường hợp có rủi ro xảy ra, trước tiên gây ảnh hưởng đến
ngân hàng và sau đó đến các chủ thể khác, biểu hiện là uy tín và lòng tin về