Chuyên đề
TƯ TƯỞNG TỰ DO KINH TẾ TRONG
LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ
1. Tự do KT và sự hình thành tư tưởng của chủ nghĩa tự do KT
Tư tưởng tự do kinh
tế là lý thuyết kinh
tế tư sản
Tư tưởng cơ bản là tự do kinh
Nền kinh tế TBCN là hệ thống
doanh, tự do tham gia thị trường,
hoạt động tự động, do các quy
chống lại sự can thiệp của nhà
luật KT khách quan điều tiết.
nước vào kinh tế
Được trường phái
trọng tự do kinh Walras
Tư tưởng
tế
phát triển
Wiliam Petty
người
nông là
tiếp
tục được
trongA.Smith
lý
thát triển
2. Tư tưởng tự do kinh tế của trường phái cổ điển và cổ điển mới
* Tư tưởng tự do kinh tế của chủ nghĩa trọng nông
Chủ nghĩa trọng nông Pháp phủ nhận vai trò của
Nhà nước.
Họ cho rằng chính quyền nên để nông dân tự lựa
chọn đất đai, cây trồng, phương pháp canh tác,
tự do cạnh tranh và hoạt động, tự do trao đổi
của cải sản xuất được tuỳ theo lợi ích cá nhân
của họ. Nhà nước nên tránh can thiệp vào các
hoạt động của các cá nhân và của dân chúng,
vì sự can thiệp sẽ làm sai lệch trật tự tự nhiên,
mà trật tự tự nhiên bao giờ cũng hoàn hảo.
2. Tư tưởng tự do kinh tế của trường phái cổ điển và cổ điển mới
* Tư tưởng tự do kinh tế của A. Smith
Nếu trường phái trọng nông ca
ngợi trật tự tự nhiên trên cơ sở
đối lập với luật chế định, thì A.
Mith lại giải quyết mối quan hệ
giữa cá nhân và nhà nước
A.Smith (1723-1790)
Điểm xuất phát trong
N/C của Ông là nhân tố:
“Con người kinh tế”,
những con người này hợp
thành xã hội
Khi trao đổi, con người chịu sự
củaluật
xã hội
kinhloài
tế người
hoạt động trao đổi
Theo
A.Smith
Để có hoạt động
của trật tự tự
nhiên, cần phải
có những điều
kiện
Phương thức sản
xuất TBCN có đủ
điều kiện trên.
Nhà nước không nên
can thiệp vào kinh tế,
hoạt động kinh tế vốn có
hoạt động riêng của nó
Tồn tại và phát triển của
SX và trao đổi hàng hoá
Phải được phát triển trên
cơ sở tự do kinh tế
nghiệp
nhưvệ
xây
dựng
KCHT
hay
bản,
bảo
hoà
bình,
không
để
hoạt động của các quy luật kinh
xây dựng
công
trình KT lớn.
nội các
chiến,
tế ngoại xâm
* Lý thuyết tự do kinh tế của L. Walras
Trên cơ sở tư tưởng tự do kinh
tế của A. Smith, L.Walras đã
đưa ra lý thuyết cân bằng tổng
quát giữa các thị trường
(1834- 1910)
Theo
hàng hóa
để bán
Muốn SX, doanh nhân
phải vay vốn và thuê CN
doanh nhân là
cầu
SX được H2, doanh nhân
mang bán trên thị trường
Doanh nhân là
cung
Để vay tư bản doanh nhân phải trả lãi suất. Thuê công nhân doanh nhân
phải trả lương, lãi suất và tiền lương gọi là chi phí sản xuất
Nếu giá bán
H2 cao hơn
chi phí SX
doanh nhân có
lợi sẽ mở rộng
SX
Khi giá cả H2 giảm
ngang với chi phí
SX thì cung và cầu
của H2 cân bằng
vayđể
thêm
đều
tưcân
bảnbằng
và thuê
cung
2
trường
làkinh
sự
cân
giá
- thêm
cầu.
Nền
công
nhân.
tế Giá
ởbằng
trạng
Hgiữa
ổn
tháiđịnh
cân
và chi
phí
sản
làmhàng
cho bằng
thì cung - cầu
mà trong
đóthị
hàng
hoá và
giá số
cả.lượng
Mặt khác,
cơ chế
trường
tác
traophù
đổihợp
vớivới
nhau
động tiền
làm tệ
chođược
giá cả
cung
- cầu
Ông đưa ra khái niệm “giá cung” và “giá cầu”
Giá cung
Là giá mà người SX có thể
tiếp tục SX ở mức đương
thời, do chi phí SX quyết định
(Chi phí ban đầu và chi phí bổ
xung
D
Chấm dứt cả khuynh hướng
tăng, giảm lượng hàng hoá sản
xuất, thế cân bằng được thiết lập
M
Số lượng
Đồng
Họ cho
thời
rằng,
vớiqui
lý luận
luật KT
cân là
bằng
vô
tổng
địch,quát,
mặccác
dù chính
nhà kinh
sáchtếkinh
phái tế
cổ
của
điển
liên bang Đức cho
rằng sự điều tiết KT
độc tài, phát xít
không mang lại hiệu
quả
Họ
hộ mạnh
mẽtưquan
điểm
đã đưa
ra nhiều
tưởng
KT
Họ ủng
tựnhằm
do, “sức
“kinh tự
tế
khôimạnh
phục tự
lại do”,
chủ nghĩa
thị Trong
trườngđó,
tự nổi
do”,bật
“con
đường
do.
thểthị
hiện
trường
mộttheo
chế phương
độ có mục
thức
tiêu
cũ“kết
của
hợp
CNTB
nguyên
trướctắc
đâytựvà
donền
vớiKT
nguyên
có kế
hoạch
tắc công
của các
bằngnước
xã hội
XHCN
trên thị
thành
một thể
trường”.
thống nhất
nền kinh tế
thị trường
xã hội biểu
hiện qua 6
tiêu chuẩn
cơ bản sau:
Bảo đảm công bằng xã hội
Có chính sách kinh doanh theo chu kỳ
Xây dựng chính sách tăng trưởng
Thực hiện chính sách cơ cấu hợp lý
Bảo đảm tính tương hợp của thị trường
* Các chức năng cạnh tranh của nền kinh tế thị trường xã hội
Cạnh tranh có hiệu
quả được coi là yếu tố
trọng tâm không thể
thiếu được trong nền
KT thị trường xã hội
Chức
năng
của
cạnh
tranh
Để cạnh tranh có hiệu quả không
thể thiếu được sự bảo hộ, sự hỗ
trợ của chính phủ
cầuchọn
của và
người
dùng
nhân
Như vậy, cạnh tranh có hiệu quả có vai trò hết sức quan trọng. Tuy
nhiên, trong quá trình phát triển có nhiều nhân tố đe doạ sự cạnh tranh
Nguy cơ
đe dọa
cạnh
tranh
Bảo vệ
cạnh
tranh
Những nhân tố đó có thể do chính phủ gây ra
như: hoạt động hành chính, hoạt động thương
mại
Do tư nhân gây ra như: hình thành các công ty
độc quyền, sự thoả thuận người sản xuất và
người tiêu thụ...
Về nguyên tắc, việc bảo vệ cạnh tranh, có thể giao
cho cá nhân hoặc nhà nước. Ở Đức sử dụng cả hai
khả năng này song trách nhiệm chủ yếu là chính
phủ
Để đảm bảo
tính chất hỗ
trợ Nhà nước
cần phải
Chính phủ cần can thiệp vào kinh tế thị
trường, song chỉ cần can thiệp ở những nơi
cạnh tranh không có hiệu quả hoặc cạnh
tranh bị đe doạ
Nguyên này giữ vai trò chỉ
đạo khi giải quyết vấn đề là
Thứ nhất:
nhà nước có can thiệp hay
Nguyên
không và can thiệp đến mức
tắc hỗ trợ
nào
Đảm
bảo
anmột
toàn
và
cônglớn
bằng
xãdoanh
hội.
Đảm
bảo
số
hình
giáthành
hối
sở hữu
điều
tiếtđể
mức
vìhọ
đây
cung
là cơ
tiền
bằng
và không
thểtrường
tách rờiphải
hiệumở
quả
kinh
cạnh
tranh,
thị
cửa
và quan
xuất hiện
hệ tíncác
dụng
nhàqua
KDngân
tư nhân
trưởng
:
Hỗ
cho
các
Chính
sách
chống
chu
kỳ:
Chính
phủ
mua
hỗ
trợ
các
doanh
nghiệp
nhỏ
và
vừa,
thông
ngành
kinh
tế dựsách
kiếnthương
có
thể
tăng
sứchoảng
bằng
trong
cán việc
cân
và
đình
trệ
tế và
mua
thật
ít trong
thời
lãnh
thổ
nhằm
triển
sản
xuất,
tạo
trình
pháttoán,
triển
vùng,
nơi
cómậu
tài nguyên
và
thanh
bảo
hộ
phủtế,
chỉchống
là duylạitrìsựtốc độ
tệVlàaithả
nền kinh
tăng
tiền tệcủa
ổn chính
định hàng
nămnền
, nhằm
can thiệp
phủ vào
kinhđảm bảo
cho sự tăng trưởngtếkinh tế vững chắc với giá
cả ổn định.
Theo họ, vòng quay của tiền tương đối
ổn định nên các biến số của kinh tế vĩ
mô
như:
giá,đề
sảnnghị
lượng,
việc
làm
phụ
Từ
phân
tích
thực
chủ
tác động vào nền kinh tế thông qua
diễn
rađiều
ở Mỹ
làmức
do
hệ
thống
liên
động
tiết
cung
tiềndự
tệtrữ
trong
chính
sách
tiền
tệ
còn
bằng
các
hành
Trong
đó, mhành
ức cung
tiềníttệhơn
thường
bangkhi
Thứ ba, họ ủng hộ và
bảo vệ quan điểm tự
do kinh doanh, ủng hộ
chế độ tư hữu, bảo vệ
quyền tự do hoạt động
và trách nhiệm của
doanh nghiệp
Theo
họ, khi là
khối
tiền tệ
Thất nghiệp
mộtlượng
hiện tượng
2
càng
nhiều
thì
giá
cả
H
bình thường, tư nhiên còncàng
lạm
cao.
đó,làhọ
quan
tâm
đến
Đó là
hệnhà
thống
tự
chỉ giới
hạnhoạt
vàođộng
điều dựa
chỉnh
mức
điều
chỉnh,
vào
các
cung
qui luật kinh
tế tiền
vốn có của nó
* Lý thuyết
trọng cung
Theo
họ
Đại biểu: A. Laffer, j.Winniski, N.Turo,
P.Roberts. Trong đó tiêu biểu là A. Laffer
Qua nghiên cứu tổng kết nền KT Mỹ 100 năm (1830-1930)
bộ sẽ
khôngvàcóchất
hiệu lượng
mà người
phải táclao
động
vào các
KT:cục
-KT,
Số
lượng
động
động
Kết
quả này
doquảkhối
lượng những
chi
yếu
tốt
dài
hạn
như:
vốn,
SL
và
chất
lượng
lao
động,
lớn.
Trong
thông
quytốluật
Yếu tố
cung.
Nhà nước
độngqua
vàocác
các yếu
cungkinh
làm
--tăng
Cảicung-cầu,
tiến
áp
dụng
khoa
học
công
nghệ
chi
phíkỹ
sảnthuật,
xuất,
lượt
nó,
cung
mới
ra tới
nước
nhà nước
đưa
ra lýcầu.
thuyết
làm phải
biến giảm
dạng thuế.
sự cânÔng
bằng
cung
của mình như sau:
Lý thuyết đường cong Laffer
Tổng
thu
nhập̣
Mức thuệ́
0
50%
100%