Giáo Án Địa 7 l,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,
Tiết 1
Bài 1 :
DÂN SỐ
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức : Học sinh cần có những hiểu biết căn bản về :
_ Dân số và tháp tuổi.
_ Dân số là nguồn lao động của một đòa phương.
_ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
_ Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nước đang phát triển.
2) Kỹ năng :
_ Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số.
_ Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
3) Thái độ :
Thấy được tầm quan trọng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã
hội của một đất nước.
II – Đồ dùng dạy học :
_ Tháp tuổi hình 1.1 phóng to.
_ Biểu đồ gia tăng dân số Thế Giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 hình 1.2.
_ Biểu đồ hình 1.3 và hình 1.4 .
III – Phương pháp : chia nhóm , vấn đáp ,trực quan, thảo luận nhóm, diễn giảng.
IV – Các bước lên lớp :
1) Ổn đònh lơp .
2) Dặn dò : qui đònh về tập vở và bộ môn .
3) Giảng :
Họat động dạy và học Ghi bảng
Hoạt đợng 1:
- GV : cho HS đọc khái niệm dân số cuối trang 186
-GV:Giới thiệu mợt vài sớ liệu nói về dân sớ, VD:”Tính đến ngày
31/12/97, thủ đơ Hà Nợi co2490.000 dân”, hoặc:” Đến năm 1999 nước ta
có 76,3 triệu dân”. Vậy làm thế nào biết được sớ dân,ở mmợt thành phớ,
5-9t 4,5tr 4,8tr
N2 : Tương tự ở tháp B
Tháp B Nam Nữ
0-4t khoảng 4,3tr 4,8tr
5-9t 5,1tr 4,4tr
N3 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào ?
A : Tháp có đáy rộng, thân thon dần về đỉnh tháp có dân số trẻ.
B : Tháp có dáy thu hẹp lại, thân tháp rộng phình ra tháp có dân
số già.
N4 : tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi
LĐ cao (tháp có đáy thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra)
GV bở sung: tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về DS của 1 đòa phương .
- Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của DS, số nam, nữ, số người
trong độ tuổi < LĐ , trong tuổi LĐ và số người > tuổi LĐ.
- Tháp tuổi cho biết nguồn LĐ hiện tại và trong tương lai cuả
một đòa phương.
- Hình dáng tháp tuổi cho ta biết DS trẻ (tháp A) hay DS già
(tháp B).
phương một nước.
- Dân số được biểu
hiện cụ thể bằng một
tháp tuổi.
Vvvvvvvvvv
vvvc vccc cxfgj;l/m,
\
\2
Giáo Án Địa 7 l,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,
.
//////////////////////
độ chấm đỏ thể hiện sự phân bố dân cư.
HS : quan sát hình 2.1 cho biết :
? Những khu vực tập trung đông dân ?
I - SỰ PHÂN BỐ DÂN
CƯ :
a. Dân cư : phân bố
ko đồng đều.
- Những nôi đông dân :
nơi cò điều kiện sống và
GT thuận lợi như ĐB ,
KH ấm áp.
- Những nơi thưa dân :
vùng núi, vùng sâu vùng
xa.
b. MĐ dân số: là số
\
\3
Giáo Án Địa 7 l,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,
? 2 khu vực có MĐDS cao nhất ?
? Tại sao những khu vực này lại đông dân, thưa dân?
Đông : CT Bắc, ĐN Braxin, ĐB Hoa Kì, Tây và Tây Âu,
Trung Đông, Tây Phi, Nam Á, ĐNÁ .
Khu vực đông dân nhất ? Tại sao ? (2 khu vực đông dân
nhất : Nam Á và Đông Nam Á )
Qua pt biểu đồ các em có nhận xét gì về sự phân bố DC
trên TG . Nguyên nhân của sự phân bố DC không đều .
GV : chốt ý : ngày nay với phương tiện đi lại và KT hiện
đại , con người có thể sinh sống ở bất cứ nơi đâu trên TG .
người TB sống trên
1km².
5) Dặn dò :
- Làm BT 2SGK
- Đọc trước bài 3
\
\4
Giỏo n a 7 l,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,
Tieỏt 3
Baứi 3 :
QUAN Cệ ẹO THề HOA
\
\5
Giáo Án Địa 7 l,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức :
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn (QCNT) và quần cư đô thò
(QCĐT)
- Biết được vài nét về sự phát triển đô thò và sự hình thành các siêu đô thò
2) Kó năng :
- Nhận biết QCNT hay QCĐT qua cảnh chụp hay qua thực tế.
- Nhận biết được sự phân bố các siêu đô thò đông dân nhất trên TG .
- Phân tích bảng số liệu.
3) Thái độ :
- Yêu thiên nhiên đất nước , thái độ về và hành động đối với việc bảo vệ MT
II - Đồ dùng dạy học :
- BĐ DC TG có thể hiện các đô thò.
- Ảnhc ác đô thò ở VN hoặc TG
III – Phương pháp : Trực quan , nhóm , dùng lới, phát vấn.
IV – Các bước lên lớp :
1) Ổn đònh :
2) KT bài cũ :
DV.
\
\6
Giáo Án Địa 7 l,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,
- Cho HS đọc phần chữ đỏ SGK
- Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều người sống
trong các đô thò , trong khi đó tỉ lệ người sống
trong các NT có xu hướng giảm dần .
Hoạt động 2 : ĐÔ THỊ HOÁ _ CÁC SIÊU ĐÔ THỊ
GV : cho HS đọc khái niệm ĐTH ở phần thuật ngữ SGK.
Cho HS minh hoạ khái niệm ĐTH qua hình 3.1 và 3.2 .
HS : đọc SGK và trả lời câu hỏi :
? ĐT xuất hiện trên TĐ từ thời kì nào ?
? ĐT phát triển mạnh nhất khi nào ?
? Siêu ĐT là gi` ?
GV : cho HS quan sát hình 3.3 và trả lời câu hỏi :
? Có bao nhiêu siêu ĐT trên TG có từ 8 triệu dân trở lên.
( 23)
? Châu lục nào có nhiều siêu đô thò từ 8 triệu dân trở lên
nhất ( Châu Á – 12)
? Kể tên của các Siêu ĐT ở C. Á từ 8 triêu dân trở lên ?
? Phần lớn các Siêu ĐT lớn thuộc các nùc đang phát
triển
? Theo em quá trình phát triển tự phát của các Siêu ĐT
và đô thò mới đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng
trong những lónh vực nào ? Hãy cho 1 vài VD minh hoạ .
GC chốt ý : mở rộng kiến thức ở bài đọc thêm.
II - ĐÔ THỊ HOÁ _ CÁC
SIÊU ĐÔ THỊ :
Các ĐT đã xuất hiện từ thời
- Đọc sự biến đổi kết cấu DS theo độ tuổi 1 đòa phương qua táhp tuổi , nhan dạng
tháp tuổi .
- Qua các bài thực hành HS củng cố KT, kó năng đã học của toàn chương và biết
vận dụng vào việc tìm hiểu thực tế DS Châu Á , DS một đòa phương .
3) Thái độ : ý thức được về gia tăng DS và ĐTH.
II – Đồ dùng dạy học :
- Các hình 4.1, 4.2 ,4.3 phóng to
- BĐ hành cáhnh VN
- BĐ tự nhiên Châu Á
III - Phương pháp : làm việc theo nhóm tổ , làm việc cá nhân , trực quan , dùng lời
phát vấn.
IV - Các bước lên lớp :
1) Ổn đònh
2) KT bài cũ :
- KT phần chuan bò bài làm của HS ở nhà về BT thực hành.
3) Giảng :
Hoạt động : BÀI TẬP 1
Hoạt động dạy và học Ghi bảng
HS : đọc lược đồ MĐDS tỉnh Thái Bình năm 2000 :
Quan sát hình 4.1 và BĐ hành chánh Vn và yêu cầu :
- Đ05c tên lược đồ
- Đọc bảng chú giải trong lược đồ(Có 3 thang MĐDS:
< 1000, 1000 – 3000 , > 3000 người / Km² )
- Tìm màu có MĐDS cao nhất trong bản chú giải .
Đọc tên những huyện hay thò xã có MĐDS cao nhất .
- Tìm màu có MĐDS thấp nhất trong bảng chú giải .
Đọc tên những huyện có MĐDS thấp nhất .
I – BÀI TẬP 1 :
Quan sát H.4.1: nơi có
MĐDS cao nhất là thò x4
Cụ thể : 1989 Nam Nữ 1999 Nam
Nữ
(Từ 04 tuổi ) 5% gần 5% gần 4%
3,5%
Số tuổi 1989 Nam Nữ 1999 Nam
Nữ
đông I’ (1519t) gần 6% > 6% < 6%
< 6%
Nhóm trẻ nhiều hơn nhóm già trẻ
Nhóm trẻ giảm , nhóm ở giữa tăng lên và nhiều hơn
già
II -BÀI TẬP 2 :
1.Hình dáng tháp
tuổi :
H.4.2 : đáy rộng thân
thon dần về đỉnh
Số tuổi LĐ cà nam nữ
đều giảm, tuổi LĐ thì
nhiều hơn trẻ nhiều
hơn già tháp trẻ.
H.4.3 : đáy thu hẹp thân
phình ra
Số tuổi < LĐ giảm ,
nhóm LĐ tăng lên và
nhiều hơn trẻ giảm ,
tuổi LĐ tăng lên tháp
già
KL : sau 10 năm DS
Tp.HCM đã già đi
2. So sánh nhóm tuổi
NÁ.
- Các ĐT lớn cảu Châu A
thường nằm ở ven biển ,
dọc các sông lớn .Ù
4) Củng cố :
- GV đánh giá kết quả TH, biểu dương những HS làm tốt , những điều lưu ý cần rèn
luyện thêm. Củng cố điểm của các HS và phê bình những HS làm việc chưa tích cực .
5) Dặn dò :
- Ôn lại bài TH
- Chuẩn bò trước bài 5
\
\10
Giáo Án Địa 7 l,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,
CHƯƠNG 1 :
MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG – HĐ KT
CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Bài 5 :
ĐỚI NÓNG – MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I – Mục tiêu : HS cần nắm
1) Kiến thức : Xác đònh được vò trí đới nóng trên Thế Giớivá các kiểu MT trong đới
nóng.
- Trình bày được đặc điểm của MT XĐ ẩm.
2) Kỹ năng :
- Đọc được biểu đồ nhiệt độvà LM của MT XĐ ẩm .
- Nhận biết được MTXĐ ẩm qua 1 đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp.
3) Thái độ :
- Yêu thiên nhiên , yêu đất nước GD ý thức bảo vệ MT.
II – Phương pháp : trực quan , diễn giảng , phát vấn , phân tích .
III – Đồ dùng dạy học :
kể tên các loại MT ở đới nóng.
quanh TĐ ( 30° B – 30 °N)
- Có 4 kiểu MT : (SGK)
Hoạt động 2 : MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
1) Vò trí :
HS quan sát hình 5.1 xác đònh vò trí MT XĐ ẩm .
? Hãy cho biết giới hạn MT XĐ ẩm từ khoảng vó độ
nào tới vó độ nào ?
2) Khí hậu :
Quan sát hình 5.2
- Đọc tên nội dung hình 5.2
- Tìm tên vò trí của Singapo trên BĐ cho biết nằm ở
vò trí nào của đới nóng
GV : cho HS thảo luận chia nhóm :
N1 : đường biểu diễn nhiệt độ TB các tháng trong năm
có hình dạng ntn ? giao đông cao nhất và thấp nhất
đường biểu diễn nhiêt độ là bao nhiêu ?
đường biểu diễn nhiệt độ TB các tháng trong năm
cho thấy nhiệt độ của Singapo có đặc điểm gì ? ( nóng
quanh năm)
N2 : Nhiệt độ cao nhất vào tháng mấy ? (mùa hạ)
Nhiệt độ thấp nhất vào tháng mấy ? ( mùa đông )
Tính chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và lạnh
nhất.
N3 : hãy cho biết lượng mưa cả năm là bao nhiêu ? Sự
phân bố lượng mưatrong năm ra sao ? ( mưa nhiều
quanh năm , đa số các tháng có LM TB tháng từ 170
gần 250 mm tháng )
N4 : LM cao nhất vào tháng mấy ? = mm
LM thấp nhất vào tháng mấy ? = mm
GV chốt ý và nhận xét .
HS : đọc đặc điểm của MT XĐ ẩm / 17 SGK
GV : cho HS quan sát hình 5.3, 5.4 .
? Dựa vào tên của 2 hình và nội dung thể hiện ở hình
5.4. Em hãy cho biết rừng có mấy tầng chính ? tại sao
rừng ở đây lại có nhiều tầng ? ( do độ ẩm và nhiệt độ
cao , góc chiếu sáng MT lớn tạo điều kiện cho cây
rừng phát triển rậm rạp cây cối phát triển xanh
tốt quanh năm TV phong phú ĐV phong phú ( từ
ăn cỏ ĐV ăn thòt )
Rút ra KL
4) Củng cố : câu 1 và 2 / 18 SGKK
5) Dặn dò : học bài , làm BT 3, 4 / 18, 19 SGK . Đọc trước bài 6
\
\13
Giáo Án Địa 7 l,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,
Bài 6 :
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức : Đ² của MT nhiệt đới và của KH nhiệt đới .
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của MT nhiệt đới đó là Xavan hay đồng cỏ cao
nhiệt đới.
2) Kó năng :
- Củng cố và rèn luyện KN đọc BĐ nhiệt độ và lượng mưa cho HS.
- Củng cố KN nhận biết MT Đòa Lí cho HS qua ảnh chụp.
3) Thái độ : Yêu thiên nhiên , yêu đất nùc --? GD ý thức BV MT.
II – Đồ dùng dạy học :
- BĐ Kh TG
- Biểu đồ nhiệt độ , LM của MT nhiệt đới.
III – Phương pháp : trực quan , phát vấn , phân tích , dùng lới , diễn giảng.
Giáo Án Địa 7 l,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,
- LM cao nhất ? thấp nhất ?thời kỳ khô hạn kéo
dài mấy tháng ?
HS rút ra đặc điểm của KH nhiệt đới rồi so
sánh với đặc điểm KH XĐ ẩm .
Hoạt động 2 : CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG
Cho HS quan sát và nhận xét xem có gì # nhau
giữa Xavan ở Kênia (H6.3) và Xavan ở CH
Trung Phi (H6.4) vào mùa mưa
( Xava H6.3 có cây ít hơn Xavan ở H6.4 )
GV lưu ý : H6.4 có dãi rừng hành lang dọc sông
suối HS giải thích vì sao ?
( Xavan Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn nên
cây cối ít hơn , cỏ cũng không xanh tốt bằng )
KL : ở MT nhiệt đới , LM và thời gian khô hạn
có ảnh hưởng đến TV , con người và TN . Xavan
hay đồng cỏ cao nhiệt đới là thảm TV tiêu biểu
của MT nhiệt đới .
- QS hình 6.3 , 6.4 HS nhận xét về LM thay đổi
ntn ? (theo mùa : khô, mưa)
? Cây cỏ biến đổi ntn trong năm ? ( xanh tốt vào
mùa mưa , khô héo vào mùa khô hạn . càng gần
2 chí tuyến đồng cỏ càng thấp và càng thưa )
? Mực nước sông thay đổi ntn nào trong 1 năm?
( có lũ vào mùa mưa ,cạn vào mùa khô)
? Vì sao đất ở vùng có KH nhiệt đới lại có màu
vàng đỏ (do quá trình tụ Oxýt sắt, nhôm lên trên
bề mặt đất vào mùa khô )
GV chốt ý và kết luận nội dung của bài trong
SGK trang 22.
- Hiểu được MT NĐ GM là MT đặc sắc và đa dạng ở đới nóng.
2) Kó năng :
- Rèn luyện cho HS kó năng đọc BĐ, ảnh ĐL , BĐ nhiệt độ và LM , nhận biết KH NĐ
GM qua BĐ.
3) Thái độ : Yêu thiên nhiên, yêu đất nước .
GD ý thức bảo vệ MT.
II – Đồ dùng dạy học :
- BĐ KH VN
- BĐ KH Châu Á hoặc TG
- Các tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa , rừng ngập mặn , rừng
thông ,….
III – Phương pháp : trực quan , phát vấn , phân tích , dùng lời , thảo luận nhóm .
IV – Các bước lên lớp :
1) Ổn đònh
2) KT bài cũ :
- Câu 1 ,2 ,3 SGK / 22
- Sửa BT câu 4
3) Giảng :
Hoạt động 1 : KHÍ HẬU
Hoạt động dạy và học Ghi bảng
GV : giới thiêu cho HS xác đònh khu vực KH NĐ GM
trên hình 5.1
HS : quan sát Hình 7.1 ,7.2 ,7.3 , 7.4 Chia nhóm .
N1: Quan sát hình 7.1 , 7.2 , nhận xét :
- Hướng gió
- Nguyên nhân GM mùa hạ , GM mùa đông ở khu vực
ĐNÁ và NÁ.
I - KHÍ HẬU :
Nam Á và Đông Nam Á …
con người (SGK)
? Tại sao có các kiểu rừng như vậy ?
( Do LM , sự phân bố LM không đều trong năm )
? Với đạc điểm KH NĐ GM đã tạo điều kiện cho TV ,
cây trồng phát triển như thế nào ? Con người tập trung
sinh si61ng ở đây như thế nào ? tại sao DC lại tập trung
đông ?
(thích hợp trồng nhiều loại cây LT và cây CN nhiệt đới
thu hút nhiều LĐ và nuôi sống được nhiều người )
Liên hệ tới VN : tính chất NĐ GM này đã đem lại những
thuận lợi và khó khăn gì đối với sx NN.
II - CÁC ĐẶC ĐIỂM
KHÁC CỦA MÔI
TRƯỜNG
- Đa dạng và phong phú : có
nhiều kiểu rừng , nhiều loài
ĐV sinh sống .
- Nam Á … trên TG (SGK)
\
\17
Giáo Án Địa 7 l,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,
GV kết luận : MT đa dạng và phong phú nhất của đới
nóng , là nơi tập trung đông dân nhất TG .
4) Củng cố :
- Câu 1,2 SGK trang 25
5) Dặn dò :
– Học bài 7
– Đọc SGK bài 8
\
\18
Giáo Án Địa 7 l,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,
So sánh kinh tế khi không đốt rừng và đốt rừng lấy
đất ta thấy như thế nào ? ( Không đốt rừng cao hơn )
Quan sát hình 8.2 : ? Họ dùng những dụng cụ để sx
nhu thế nào ? ( thô sơ, làm bằng tay )
I - LÀM NƯƠNG RẪY :
- Là hình thức sx lâu đời nhất
của XH loài người , đốt rừng
làm nương rẫy.
- Sử dụng công cụ thô sơ, ít
chăm bón năng suất thấp.
\
\19
Giáo Án Địa 7 l,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,
KL : Hình thức này sx này lạc hậu , năng suất thấp
, ảnh hưởng tới MT ( DT rừng bò thu hẹp )
Hoạt động 2 : LÀM RUỘNG , THÂM CANH LÚA NƯỚC
GV cho HS tự đọc phần 2 / SGK trang 26,27. Quan
sát hình 8.3 , 8.4 các tổ ( nhóm ) thảo luận để trả
lời các câu hỏi của GV đặt ra .
? Theo em những điều kiện để phát triển trồng lúa
nước là gì ? ( KH, đất đai , con người )
( KH NĐ GM nắng nhiều nhiệt độ > 0°C , mua7
nhiều LM > 1000 mm có điều kiện giữ nước , chủ
động tưới tiêu , nguồn LĐ dồi dào )
Quan sát hình 8.6 ? tại sao trồng ruộng bậc thang
là cách khai thác NN có hiệu quả và góp pần BV
MT ? ( giữ được nước , đáp ứng yêu cầu tăng trưởng
của cây lúa, chống xói mòn cuốn trôi đất )
GV KL : các điều kiện cần thiết cho việc canh tác lúa
nước và với điều kiện KH NĐ GM khu vực ĐNÁ và
III - SẢN XUẤT NÔNG SẢN
HÀNG HOÁ THEO QUI MÔ
LỚN :
- Hình thức canh tác này tạo ra
KL NS hàng hoá lớn và có giá
trò cao , tuy nhiên phải bám sát
nghiên cứu thò trường.
4) Củng cố : Câu hỏi SGK
\
\20
Giáo Án Địa 7 l,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,
5) Dặn dò :
- Học bài 8
- Chuẩn bò bài 9
Bài 9 :
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Ở ĐỚI NÓNG
I – Mục tiêu : HS cần nắm :
1) Kiến thức : nắm được mối quan hệ giữa KH với NN và đất trồng, giữa khai thác
đất đai và bảo vệ đất .
Biết được 1 số cây trồng , vật nuôi ở các kiểu MT khác nhau của đới nóng .
2) Kó năng : luyện tập cách mô tả hiện tươg ĐL qua tranh liên hoàn và củng cố thêm
kó năng đọc ảnh ĐL chho HS .
- Rèn luyện khái niệm phán đoán ĐL cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa
KH với NN và đất trồng , giữa khai thác và bảo vệ đất trồng.
II – Đồ dùng dạy học :
- Ãnh về xói mòn , đất đai trên các sườn núi về cây cao lương .
- Các hình SGK hình 9.1 , 9.2 , BĐ TN TG .
III – Phương pháp : đàm thoại , phát vấn , nhóm, dùng lời .
IV – Các bước lên lớp :
- Cần thiết phải BV rừng và trồng rừng ở các vùng đồi
núi.
Hoạt động 2 : CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU.
HS : đọc SGK và trả lới câu hỏi
? Nêu tên các cây lượnh thực và hoa màu chủ yếu
ở vùng đồng bằng và núi ở nước ta .
? tại sao các vùng trồng lua` nước lại trùng với
những vùng đông dân bậc nhất trên Thế Giới ?
( cây LT quan trọng nhất.)
? Cây công nghiệp là gì ?
Kể tên 1 số loài các CN được trồng trên TG và 1
số loài cây CN được trồng ở nước ta.
? Kể tên các vật nuôi ở đới nóng và chúng đươc
nuôi ở dâu ?
So sánh tốc độ phát triển của chăn nuôi và trồng
trọt.
II - CÁC SẢN PHẨM NÔNG
NGHIỆP CHỦ YẾU :
Cây trồng chủ yếu … trồng trọt
( SGK)
4) Củng co á :
Câu 1, 2, 3 SGK trang 32
5) Dặn dò :
– học bài 9
– Đọc SGK bài 10
\
\22
Giáo Án Địa 7 l,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,
Bài 10 :
DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI
- Đới nóng tập trung … tài nguyên
MT.
\
\23
Giáo Án Địa 7 l,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,
lại chỉ tập trung sinh sống trong 4 khu vực ấy thì sẽ
tác động gì tới nguồn tài nguyên và MT ở những
nơi đó ?
HS quan sát BĐ hình 1.4 / 5 SGK
? Cho biết tình trạng gia tăng DS hiện nay của đới
nóng như thế nào ?
GV : trong khi tài nguyên , MT đang bò xuống cấp
, thì sự bùng nổ DS ở đới nóng có tác động như thế
nào ? Đặc điểm DS ở đới nóng .?
DS đới nóng đông nhung chỉ Sống tập trung
trong 1 số khu vực .
DS đới nóng đông và vẫn còn trong tình trạng
BN DS.
Trong khi nền KT hiện nay của đới nóng còn đang
phát triển thì 2 đặc điểm của DS sẽ gây sức ép
nặng nề cho việc cải thiện đời sống người dân và
TN MT.
Hoạt động 2 : SỨC ÉP CỦA DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG
Gv yêu cầu :
HS phân tích H.10.1 để thấy mối quan hệ giữa sự
gia tăng DS TN quá nhanh với tình trạng thiếu LT
ở Châu Phi.
? Nêu giá trò sản lượng LT năm 1975 và năm
1990 ? Nhận xét giá trò sản lượng LT tăng hay
giảm , tăng và gỉam bao nhiêu % ?
DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức :
- Nguyên nhân của sự di dân và ĐTH ở đới nóng
- Nguyên nhân hình thành những vấn đề đang đặt ra trong các đô thò , siêu đô thò ở đới
nóng .
2) Kó năng :
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng ĐL ( các nguyên nhân di
dân )
- Củng cố khác khái niệm đọc và phân tích ảnh ĐL , lược đồ ĐL , BĐ hình cột.
II – Đồ dùng dạy học :
- BĐ phân bố DC và đô thò trên TG
- Các hình 11.1 , 11.2
III – Phương pháp :
Đàm thoại , diễn giảng , trực quan , nhóm .
IV – Các bước lên lớp :
1) Ổn đònh
2) KT bài cũ :
- Phân tích nội dung hình 10.1 theo nội dung câu hỏi trong SGK
- Làm BT 1,2 SGK trang 35
3) Giảng :
Hoạt động 1 : SỰ DI DÂN
Hoạt động dạy và học Ghi bảng
GV yêu cầu HS đọc phần thuật ngữ di dân
HS : dựa vào nội dung SGK phần I . Tại sao lại nói bức
tranh di dân ở đới nóng rất đa dạng và phức tạp ?
- Tìm và nêu nguyên nhân di dân của đới nóng ?
HS làm việc theo nhóm ( 2 HS/nhóm)
I - SỰ DI DÂN :
- Khái niệm di dân (SGK)