HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
MÔN: LỊCH SỬ 9
NGƯỜI BIÊN SOẠN: TRẦN VĂN HOÀN
Khoanh tròn vào một (hoặc nhiều) chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: … hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc – thực dân về cơ bản đã bị sụp đổ.
A. Từ năm 1945 đến giữa những năm B. Tới giữa những năm 60 của thế kỉ XX.
60 của thế kỉ XX.
C. Từ giữa những năm 60 đến giữa D. Từ giữa những năm 70 đến giữa
những năm 70 của thế kỉ XX.
những năm 90 của thế kỉ XX.
Câu 2: Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phong trào giải phóng
dân tộc đã nổ ra mạnh mẽ nhất ở các nước nào của châu Á?
A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
B. Việt Nam, Mi-an-ma, Lào.
C. In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan. D. Phi-líp-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Câu 3: Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm châu Phi” vì:
B. Châu Phi là châu lục có phong trào
A. Có nhiều nước châu Phi được trao
giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất,
trả độc lập.
mạnh mẽ nhất.
C. Có 17 nước tuyên bố độc lập.
D. Châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”.
Câu 4: Phong trào đấu tranh giành độc lập của Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích, Ghi-nêbít-xao nhằm lật đổ ách thống trị của
A. Phát xít Nhật.
B. Phát xít Đức.
C. Thực dân Tây Ban Nha.
D. Thực dân Bồ Đào Nha.
Câu 5: Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại
dưới hình thức cuối cùng của nó là
A. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
Câu 10: Nhận định nào sau đây không phản ánh những nét nổi bật của châu Á từ
sau năm 1945:
A. Trước chiến tranh thế giới thứ hai, B. Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai,
các nước châu Á đều là thuộc địa của một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy
chủ nghĩa đế quốc phương Tây và Mĩ. lên, lan nhanh ra cả châu Á.
C. Trong nhiều thập niên sau chiến
tranh thế giới thứ hai, một số nước D. Nhiều người dự đoán rằng: “thế kỉ
châu Á đã đạt được sự tăng trưởng XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”.
nhanh chóng về kinh tế.
Câu 11: Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nhà nước Cộng hòa nhân
dân Trung Hoa?
A. Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm B. Làm cho chủ nghĩa xã hội được nối
của đế quốc và hàng nghìn năm của liền từ châu Âu sang châu Á.
chế độ phong kiến.
C. Đưa đất nước Trung Hoa bước vào D. Làm cho chủ nghĩa đế quốc – thực
kỉ nguyên độc lập, tự do.
dân về cơ bản sụp đổ ở châu Á.
Câu 12: Đường lối mới trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc
Trung Quốc có đặc điểm gì?
A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
B. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
C. Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm D. Lấy phát triển văn hóa làm trung tâm.
trung tâm.
Câu 13: Sau hơn 20 năm cải cách mở cửa (1979 – 2000), nền kinh tế Trung Quốc đã:
B. Phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ
A. Ổn định và phát triển mạnh mẽ.
tăng trưởng cao nhất thế giới.
C. Không ổn định và thường xuyên D. Bị Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu cạnh
Câu 17: Sự kiện nào đánh dấu việc mười nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong
một tổ chức thống nhất?
A. 2/1976, các nước ASEAN đã kí Hiệp ước B. Năm 1984, Bru-nây gia nhập tổ chức
thân thiện và hợp tác tại Ba-li (In-đô-nê-si-a). ASEAN.
C. 4/1999 Cam-pu-chia được kết nạp D. Năm 1994, ASEAN lập Diễn đàn khu
vào tổ chức ASEAN.
vực (viết tắt là ARF).
Câu 18: Tại sao nói: “từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, một chương mới đã mở
ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á?
B. Các nước trong ASEAN quyết định
A. Các quốc gia Đông Nam Á đều gia
xây dựng Đông Nam Á thành một khu
nhập tổ chức ASEAN.
vực mậu dịch tự do (AFTA).
C. Các nước ASEAN đều phát triển rất D. Các nước ASEAN lập diễn đàn khu
nhanh, mạnh và bền vững.
vực (ARF).
Câu 19: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về các nước Đông Nam Á?
B. Là khu vực rộng gần 4,5 triệu km2,
A. Là nơi khởi đầu của phong trào giải
gồm 10 nước với dân số khoảng 536
phóng dân tộc từ sau năm 1945.
triệu người (ước tính năm 2002).
C. Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX,
D. Xu hướng chính của ASEAN là hợp
xu hướng nổi bật đầu tiên là mở rộng
tác về quân sự.
thành viên của tổ chức ASEAN.
Câu 20: Nguyên tắc của tổ chức ASEAN là
A. Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn B. Không can thiệp vào công việc nội bộ
3
C. Phân biệt, kì thị chủng tộc đối với D. Bóc lột nhân công rẻ mạt.
người da đen và da màu.
Câu 25: … tình hình châu Phi ngày càng khó khăn và không ổn định.
A. Từ cuối những năm 60 của thế kỉ XX. B. Từ những năm 1973.
C. Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX.
D. Từ cuối những năm 90 của thế kỉ XX.
Câu 26: Tổ chức liên minh khu vực lớn nhất châu Phi hiện nay là
A. Tổ chức liên minh thống nhất châu B. Tổ chức nhà nước Hồi giáo (IS).
Phi (AU).
C. Tổ chức giải phóng châu Phi.
D. Liên minh châu Phi (AU).
Câu 27: Chê độ A-pác-thai là
A. Chế độ phân biệt chủng tộc cực kì B. Chế độ phân biệt chủng tộc cực kì tàn
tàn bạo đối với người da đen và da màu. bạo giữa người da trắng và người da đen
C. Chế độ quân chủ chuyên chế trung D. Chế độ thực dân kiểu mới.
ương tập quyền ở Nam Phi.
Câu 28: Nhân dân Nam Phi đã đấu tranh chống lại chế độ A-pác-thai dưới sự lãnh
đạo của tổ chức
A. Khối quân sự Bắc Đại Tây dương B. Đại hội dân tộc Phi (ANC).
(NATO).
C. Nhà nước Hồi giáo (IS).
D. Liên minh châu Phi (AU).
Câu 29: Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về căn bản chủ nghĩa thực dân cũ cùng
hệ thống thuộc địa cũ của nó ở châu Phi?
A. 1960: 17 nước tuyên bố độc lập.
B. 1962: An-giê-ri được công nhận độc
lập.
xuống Nam Mĩ.
Câu 34: … nhiều nước Mĩ La-tinh đã giành được độc lập như Bra-xin, Ác-hen-tina, Pê-ru, Vê-nê-xu-ê-la.
A. Từ những thập niên đầu của thế kỉ XIX.
B. Từ những thập niên đầu của thế kỉ XX.
C. Từ cuối thế kỉ XIX.
D. Từ cuối thế kỉ XX.
Câu 35: Trước khi giành được độc lập, hầu hết các nước Mĩ La-tinh là thuộc địa
của thực dân
A. Anh.
B. Pháp.
C. Tây Ban Nha.
D. Bồ Đào Nha.
Câu 36: Tại sao từ đầu những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, Mĩ Latinh được ví như “Lục địa bùng cháy”?
A. Vì nơi đây có nhiều núi lửa hoạt động.
B. Vì ở Mĩ La-tinh bùng nổ một cao trào
đấu tranh đòi độc lập.
C. Vì nền kinh tế ở đây phát triển rất D. Cả A, B và C đều đúng.
mạnh mẽ.
Câu 37: Đối tượng chủ yếu của cách mạng ở các nước Mĩ La-tinh là
A. Chế độ A-pác-thai.
B. Chủ nghĩa thực dân cũ.
C. Giai cấp địa chủ phong kiến.
D. Chế độ tay sai phản động của chủ
nghĩa thực dân mới.
Câu 38: Phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ La-tinh được mở đầu
bằng cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng Ai Cập năm 1952.
B. Các mạng Chi-lê năm 1970.
C. Các mạng Cu-ba năm 1959.
D. Cả A và C đúng.
D. A-gien-đê.
Câu 43: Cách mạng giải phóng dân tộc ở Cu-ba chính thức giành được thắng lợi
hoàn toàn vào thời điểm lịch sử nào?
A. Sau khi tấn công vào trại lính Môn- B. Từ khi Phi-đen Ca-xtơ-rô thành lập tổ
ca-đa (26/7/1953).
chức cách mạng ở Mê-hi-cô (26/7/1955).
C. Từ khi Phi-đen Ca-xtơ-rô xây dựng vùng D. Sau khi lật đổ chế độ độc tài Ba-ticăn cứ Xi-e-ra Ma-e-xtơ-ra (11/1956).
xta (1/1/1959).
Câu 44: Hãy chỉ ra việc làm của Cu-ba sau ngày cách mạng thắng lợi?
A. Tiêu diệt gọn đội quân 1300 tên lính B. Cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các
đánh thuê của Mĩ tại bãi biển Hi-rôn.
xí nghiệp của tư bản nước ngoài.
C. Xây dựng chính quyền cách mạng D. Thanh toán nạn mù chữ, phát triển
các cấp.
giáo dục…
Câu 45: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về Cu-ba?
A. Tháng 4/1961, Cu-ba tuyên bố tiến B. Chủ tịch Phi-đen Ca-xtơ-rô đã từng
lên chủ nghĩa tư bản.
thăm Việt Nam trong thời kỳ nước ta tiến
hành kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
C. Chính quyền Ba-ti-xta đã xóa bỏ D. Chính quyền Ba-ti-xta đã thi hành
Hiến pháp tiến bộ, cấm các đảng phái chính sách kì thị, phân biệt chủng tộc
chính trị hoạt động…
cực kì tàn bạo ở Cu-ba.
Câu 46: Trong công cuộc xây dựng đất nước, Cu-ba đã đạt được những thành tựu
to lớn như:
A. Xây dựng được một nền công nghiệp B. Xây dựng được một nền nông nghiệp
với hệ thống cơ cấu các ngành hợp lí.
đa dạng.
C. Giáo dục, y tế, văn hóa và thể thao D. Xây dựng được nền kinh tế phát triển
nhau nắm quyền nhưng thực chất đều vòng quanh trái đất.
phục vụ cho lợi ích của giai cấp tư sản.
Câu 51: Nước Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện
đại, diễn ra từ…
A. Giữa những năm đầu thế kỉ XX.
B. Giữa những năm 40 của thế kỉ XX.
C. Giữa những năm 50 của thế kỉ XX.
D. Cuối những năm 50 của thế kỉ XX.
Câu 52a: Nước Mĩ có vị trí như thế nào trong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật
hiện đại sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Nước Mĩ là nơi sản sinh ra các nhà B. Mĩ là quốc gia đi đầu trong mọi phát
khoa học hàng đầu thế giới.
minh khoa học – kĩ thuật.
C. Là nước đầu tiên chế tạo thành công D. Nước Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc
bom nguyên tử.
cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại
Câu 52b: Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại đã tác
động như thế nào đến nước Mĩ?
A. Làm cho số công nhân thất nghiệp B. Làm cho nền kinh tế Mĩ không ngừng
ngày một gia tăng.
tăng trưởng.
C. Đời sống vật chất và tinh thần của D. Khoảng cách giàu nghèo trong xã hội
người dân Mĩ thay đổi nhanh chóng.
Mĩ ngày càng sâu sắc.
Câu 53: Hãy chỉ ra đâu là thành tựu khoa học – kĩ thuật của Mĩ?
A. Tháng 7/1969, lần đầu tiên đưa con B. Tháng 6/2000, Tiến sĩ Cô-lin đã công
người lên Mặt Trăng.
bố “Bản đồ gen người”.
C. Năm 1961, đưa con người bay vòng D. Là nước đi đầu trong cuộc “cách
quanh trái đất.
khống chế các nước nhận viện trợ.
cứ quân sự.
C. Tiến hành nhiều cuộc chiến tranh D. Ngăn chặn sự nhập cư trái phép vào
xâm lược.
nước Mĩ.
Câu 59: Tổng thống Mĩ sang thăm chính thức Việt Nam vào năm
A. 1990.
B. 1991.
C. 1992.
D. 1993.
Câu 60: Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai có gì nổi bật?
A. Lần đầu tiên trong lịch sử, bị quân B. Khó khăn bao trùm đất nước: Thất
đội nước ngoài chiếm đóng.
nghiệp trầm trọng; thiếu lương thực,
thực phẩm…
C. Chính phủ cách mạng nhanh chóng D. Với sự giúp đỡ của Mĩ, Nhật Bản gia
được thiết lập.
nhập khối quân sự NATO.
Câu 61: Hãy chỉ ra nội dung của cuộc cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến
tranh thế giới thứ hai?
A. Cấm Đảng cộng sản Nhật Bản hoạt B. Thực hiện cải cách ruộng đất.
động.
C. Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng D. Ban hành các quyền tự do dân chủ.
trị tội phạm chiến tranh.
Câu 62: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về Nhật Bản sau Chiến tranh
thế giới thứ hai?
A. Sau chiến tranh, Nhật Bản là nước bại B. Dưới chế độ quân quản của Mĩ, Nhật
trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề…
Bản đã xây dựng được một nền quân đội
hùng mạnh.
nền kinh tế Nhật Bản là
A. Điều kiện quốc tế thuận lợi.
B. Áp dụng những thành tựu tiến bộ của
khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
C. Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời D. Nhà nước nắm bắt đúng thời cơ và có
của Người Nhật; Con người Nhật Bản chiến lược phát triển hiệu quả.
được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên…
Câu 67: … nền kinh tế Nhật Bản đã lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài chưa từng
thấy từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
A. Từ năm 1973.
B. Từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
C. Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX. D. Từ giữa những năm 90 của thế kỉ XX.
Câu 68: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về Nhật Bản sau Chiến tranh
thế giới thứ hai?
A. Nhật Bản là đất nước quốc đảo, được B. Năm 1990, thu nhập bình quân theo
cấu thành bởi bốn hòn đảo lớn: Hốc-cai- đầu người của Nhật Bản đạt 23796, vượt
đô, Hôn-xu, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Mĩ và đứng đầu thế giới.
C. Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân D. Dư luận thế giới nhận xét rằng:
đạt 183 tỉ USD, vượt Mĩ và vươn lên “Nước Nhật đã đánh mất 10 năm cuối
đứng đầu thế giới.
cùng của thế kỉ XX”.
Câu 69: Tại sao nói: “Nhật Bản là người khổng lồ về kinh tế nhưng lại là chú lùn
về chính trị”?
A. Vì mặc dù về kinh tế Nhật Bản là B. Vì người Nhật Bản lùn.
một trong ba trung tâm kinh tế - tài
chính lớn của thế giới nhưng lại không
phải là thành viên thường trực của Hội
đồng bảo an Liên hợp quốc.
C. Vì thể chế chính trị của Nhật Bản D. Vì bị Mĩ thiết lập chế độ quân quản.
Câu 73: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình chung của các nước Tây Âu
như thế nào?
A. Bị chiến tranh tàn phá rất nặng nề.
B. Nền công nghiệp phát triển mạnh
(đặc biệt là công nghiệp quân sự) do bán
vũ khí trong chiến tranh.
C. Thu được những khoản tiền khổng lồ D. Hầu hết đều bị mắc nợ Mĩ.
từ việc buôn bán vũ khí.
Câu 74: Năm 1948, để khôi phục kinh tế, 16 nước Tây Âu đã nhận viện trợ kinh tế
của Mĩ theo kế hoạch
A. Trấn hưng châu Âu.
B. Phục hưng châu Âu.
C. Mác-ma-na-man.
D. Ma-xa-chu-xét.
Câu 75: “Kế hoạch phụ hưng châu Âu” được thực hiện với tổng số tiền khoảng 17
tỉ USD từ
A. Năm 1945 đến 1948.
B. Năm 1948 đến 1950.
C. Năm 1948 đến 1951.
D. Năm 1950 đến 1958.
Câu 76: Để nhận được viện trợ của Mĩ (theo kế hoạch Mác-san), các nước Tây Âu
phải tuân theo những điều kiện nào do Mĩ đặt ra?
A. Phải tiến hành quốc hữu hóa các xí B. Không được tiến hành quốc hữu hóa
nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng
Mĩ nhập vào.
hóa Mĩ nhập vào.
C. Đảm bảo các quyền tự do cho người D. Phải gạt bỏ những người cộng sản ra
lao động.
khỏi chính phủ.
Câu 77: Để khôi phục lại ách thống trị đối với các thuộc địa trước đây, sau Chiến
thứ hai?
A. Để thúc đẩy quá trình hòa bình hóa B. Để Tây Đức có ưu thế so với Đông
nước Đức.
Đức.
C. Để biến Tây Đức thành một "lực D. Biến Tây Đức trở thành một trung
lượng xung kích" của khối NATO chống tâm kinh tế - tài chính của thế giới để
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
đối trọng với Nhật Bản ở châu Á - Thái
Bình Dương.
Câu 81: ... sản xuất công nghiệp của Cộng hòa Liên bang Đức đã vươn lên đứng
thứ ba trong thế giới tư bản chủ nghĩa, sau Mĩ và Nhật Bản.
A. Từ những năm 60 và 70 của thế kỷ B. Từ những năm 60 của thế kỷ XX.
XX.
C. Từ những năm 70 của thế kỷ XX.
D. Từ năm 1968.
Câu 82: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nước Đức sau Chiến tranh
thế giới thứ hai.
A. Đến những năm 60 của thế kỷ XX, B. Ngày 03/10/1990, Cộng hòa Liên
Cộng hòa Liên bang Đức trở thành một bang Đức sát nhập vào Cộng hòa Dân
trong ba trung tâm kinh tế - tài chính chủ Đức thành một nước Đức thống
của thế giới.
nhất có tên là Cộng hòa Dân chủ Đức.
C. Ngày nay, Đức là một quốc gia có D. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lãnh
tiềm lực kinh tế và quân sự lớn mạnh thổ nước Đức bị bốn cường quốc Liên
nhất Tây Âu.
Xô, Anh, Pháp, Mĩ chiếm đóng.
Câu 83: Sau Kế hoạch Mác-san, tình hình kinh tế của các nước Tây Âu thay đổi
như thế nào?
A. Phát triển mạnh mẽ và cạnh tranh B. Được phục hồi nhưng ngày càng lệ
bình đẳng với Mĩ và Nhật Bản.
A. Xây dựng một liên minh kinh tế, chính B. Xây dựng một thị trường nội địa châu
trị, quân sự giữa các nước Tây Âu.
Âu với một liên minh kinh tế và tiền tệ
châu Âu, có một đồng tiền chung châu
Âu duy nhất.
C. Kết nạp các nước còn lại vào tổ chức D. Xây dựng một liên minh chính trị,
Bắc Đại Tây Dương (NATO).
mở rộng sang liên minh về chính sách
đối ngoại và an ninh, tiến tới một nhà
nước chung châu Âu.
Câu 88: Cộng đồng châu Âu mang tên gọi mới là Liên minh châu Âu (viết tắt theo
tiếng Anh là EU) từ khi nào?
A. Tại Hội nghị thành lập Liên hợp quốc B. Tại Hội nghị Ma-xtrích (tháng
năm 1945.
12/1991)
C. Từ tháng 7/1967.
D. Từ tháng 4/1951.
Câu 89: Ngày nay, ... là một liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới (tính đến
năm 2004 là 25 nước).
A. Liên minh châu Âu (EU).
B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN).
C. Liên minh châu Phi (AU).
D. Cộng đồng châu Âu (EC)
Câu 90: Cụm từ Bre-xít dùng để chỉ
A. Các nước Bắc Âu.
B. Các nước đầu tiên gia nhập Liên
minh châu Âu (EU).
C. Việc nước Anh rút khỏi Liên minh D. Việc các nước châu Âu sử dụng
châu Âu.
Câu 96: Việt Nam trở thành thành viên của Liên hợp quốc vào thời gian nào?
A. Tháng 8/1945.
B. Tháng 5/1954.
C. Tháng 4/1975.
D. Tháng 9/1977.
Câu 97: Vấn đề Triều Tiên được Hội nghị I-an-ta quyết định như thế nào?
A. Triều Tiên được công nhận là một B. Triều Tiên được công nhận là một
quốc gia độc lập, thống nhất và toàn vẹn quốc gia độc lập nhưng tạm thời quân
lãnh thổ.
đội Mĩ chiếm đóng lãnh thổ đất nước.
C. Triều Tiên được công nhận là một quốc D. Triều Tiên bị sát nhập một phần lãnh
gia độc lập nhưng tạm thời quân đội Liên thổ vào Trung Quốc, một phần sát nhập
Xô và Mĩ chia nhau kiểm soát và đóng vào lãnh thổ Nhật Bản.
quân ở Bắc và Nam vĩ tuyến 38.
Câu 98: Những thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta đã trở thành
khuân khổ của một trật tự thế giới mới, mà lịch sử gọi là
A. Trật tự hai cực I-an-ta.
B. Trật tự Véc-xai Oa-sing-tơn.
C. Trật tự thế giới mới.
D. Trật tự "đơn cực" do Mĩ chi phối và
khống chế.
Câu 99: Đặc trưng lớn nhất chi phối tình hình chính trị thế giới sau Chiến tranh thế
giới thứ hai là
A. Xu thế hòa hoãn, hòa bình trong B. Sự phân chia thành hai phe tư bản
quan hệ quốc tế.
chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
C. Tổ chức Liên hợp quốc ra đời.
D. Trật tự hai cực I-an-ta.
Câu 100: Trong hơn nửa thế kỉ qua, Liên hợp quốc đã
A. Có vai trò quan trọng trong việc duy B. Xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa phát xít
quốc, Liên Xô đã
A. Phát động chiến tranh vệ quốc vĩ đại. B. Tăng ngân sách quốc phòng, củng cố
khả năng phòng thủ của mình.
C. Đẩy mạnh phát triển khoa học - kĩ D. Liên minh với các nước châu Âu để
thuật, đưa con người bay vòng quanh chống lại Mĩ.
trái đất.
Câu 105: Nhận định nào sau đây phản ánh hậu quả nặng nề của "chiến tranh lạnh"?
A. Tàn phá nhiều thành phố, làng mạc B. Thế giới luôn trong tình trạng đối đầu
và các nhà máy xí nghiệp.
căng thẳng, thậm chí có lúc đứng trước
nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến trah thế
giới mới.
C. Các bên đã chi những khoản tiền khổng D. Làm cho lãnh thổ nhiều nước bị chia
lồ để chạy đua vũ trang. Trong khi đó, loài cắt như Triều Tiên, Việt Nam, nước
người vẫn phải chịu đựng bao khó khăn do Đức...
đói nghèo, dịch bệnh, thiên tai...
Câu 106: ..., Tổng thống Mĩ (Bu-sơ) và Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô
Goóc-ba-chốp đã cùng nhau tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
A. Tháng 12/1989.
B. Tháng 1/1990.
C. Tháng 12/1990.
D. Tháng 12/1991.
Câu 107: "Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, các nước lớn tránh xung đột trực
tiếp, đối đầu nhau. Các xung đột quân sự ở nhiều khu vực đi dần vào thương
lượng, hòa bình giải quyết các tranh chấp". Nhận định trên phản ánh xu thế nào sau
khi Chiến tranh lạnh kết thúc?
A. Trật tự thế giới mới đa cực, nhiều B. Các nước đều ra sức điều chỉnh chiến
trung tâm.
lược phát triển lấy kinh tế làm trọng
điểm.
chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế
làm trọng điểm.
Câu 111: Hệ quả của xu thế chung của thế giới ngày nay là
A. Sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn. B. Vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối
với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI
(trong đó có Việt Nam).
C. Xung đột quân sự, nội chiến giữa các D. Phong trào công nhân thế giới có
nước xảy ra thường xuyên.
những bước thoái trào.
Câu 112: Cuộc Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai được khởi đầu từ quốc
gia nào?
A. Liên Xô.
B. Mĩ.
C. Anh.
D. Pháp.
Câu 113: Điểm khác biệt cơ bản giữa cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ
hai với cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ nhất là
A. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt B. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt
nguồn từ nghiên cứu khoa học.
nguồn từ thực tiễn.
C. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt đầu D. Khoa học trở thành lực lượng sản
và dựa vào các ngành khoa học cơ bản.
xuất trực tiếp.
Câu 114: Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thời gian từ phát minh
khoa học đến ứng dụng vào sản xuất ngày càng rút ngắn. Đó là đặc điểm của
A. Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần B. Cách mạng công nghiệp.
thứ nhất.
C. Cách mạng văn minh tin học.
D. Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần
thứ hai.
A. Tạo ra một khối lượng hàng hóa đồ sộ. B. Đưa loài người chuyển sang một nền
văn minh trí tuệ.
C. Thay đổi một cách cơ bản các nhân D. Sự giao lưu quốc tế ngày càng được
tố sản xuất.
mở rộng.
Câu 120: Đâu là hạn chế cơ bản nhất trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa
học - kĩ thuật lần thứ hai?
A. Cách mạng khoa học - kĩ thuật chế B. Nguy cơ của một cuộc chiến tranh
tạo vũ khí đẩy nhân loại trước một cuộc hạt nhân.
chiến tranh thế giới mới.
C. Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện D. Nạn khủng bố, gây nên tình trạng
chiến tranh có tính chất tàn phá, hủy diệt và căng thẳng.
nạn ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật.
Câu 121: Máy tính điện tử đầu tiên ra đời ở nước nào?
A. Mĩ
B. Nhật Bản.
C. Liên Xô.
D. Anh.
Câu 122: Vì sao trong cách mạng khoa học - kĩ thuật, con người lại quan tâm sáng
chế ra vật liệu mới?
A. Vì vật liệu tự nhiên đang cạn dần, B. Vì vật liệu mới có nhiều ưu điểm nổi
cần có sự thay thế bằng các vật liệu mới. bật đáp ứng được những yêu cầu của kĩ
thuật hiện đại.
C. Vì vật liệu mới dễ sử dụng, giá thành D. Vì vật liệu mới dễ tái chế hơn vật liệu
hạ, độ bền cao.
tự nhiên.
Câu 133: Cuộc cách mạng xanh đã đem lại cho nhiều quốc gia trên thế giới những
lợi ích thiết thực gì?
A. Khắc phục được nạn thiếu lương B. Không ngừng nâng cao hiệu quả
thực, đói ăn kéo dài.
các nước phải bắt tay vào cuộc cách
mạng khoa học - kĩ thuật.
C. Thế giới trong tình hình bùng nổ dân số. D. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
ngày càng vơi cạn nghiêm trọng.
Câu 137: Trong những phát minh lớn về công cụ sản xuất mới, phát minh nào có ý
nghĩa quan trọng bậc nhất?
A. Máy tính ca-si-ô (FX500).
B. Máy tính điện tử, máy tự động và hệ
thống máy tự động.
C. Tìm ra nguồn vật liệu mới.
D. Tìm ra nguồn năng lượng mới.
Câu 138: Phát minh nào được đánh giá là một trong những thành tựu kĩ thuật quan
trọng nhất của thế kỉ XX?
A. Người máy (rô-bốt).
B. Hệ thống máy tự động.
C. Phát minh ra chất dẻo (Pô-li-me).
D. Máy tính điện tử.
Câu 139: Quyết định: “xây dựng một liên minh chính trị, mở rộng sang liên kết về chính
sách đối ngoại và an ninh, tiến tới thành lập một nhà nước chung” được đề ra tại Hội nghị
A. Hội nghị I-an-ta (2/1945).
B. Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á (8/8/1967).
C. Hội nghị Ma-xtrich (Hà Lan) tháng D. Hiệp ước Ba-li (In-đô-nê-si-a) tháng
12/1991.
2/1976.
Câu 140: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về các nước Tây Âu sau năm
1945?
A. Năm 1948, 16 nước Tây Âu nhận B. Từ ngày 1/1/1999 Liên minh châu Âu
viện trợ của Mĩ theo kế hoạch “Phục phát hành đồng tiên chung châu Âu với
hưng châu Âu”.