Hướng Dẫn Tự Học PLC OMRON Qua Hình Ảnh - P3 - Pdf 45



10

Hớng dẫn tự học PLC CPM1 qua hình ảnh

Chơng 3: Lập trình bằng Programming ConsoleProgramming Console là 1 bộ bàn phí m lập trình cầm tay cho PLC của
OMRON dùng ngôn ngữ lập trình dạng dòng lệnh Mnemonic Code. Nó cũng đợc
dùng để đọc chơng trình trong bộ nhớ và thiết lập các chế độ hoạt động của PLC.

Bộ Programming Console sẽ đợc nối vào cổng Peripheral Port của PLC dùng cáp
đi kèm, qua đây Programming Console sẽ nhận nguồn nuôi từ PLC, đồng thời có thể
đọc ghi chơng trình trong PLC.


Để nhập Pasword truy cập, bấm nh sau :
<PROGRAM>
PASSWORD!

00000

MONTR
CLR CLR PRO01
MONITOR
PROGRAM
RUN
FUN
CLR
NOT
CNT
TIM
EM

DM
TR

*EM
LR

MONTR
9
8 7
5
6
4
B C D
E
A
F 11

Hớng dẫn tự học PLC CPM1 qua hình ảnh

Chơng 3: Lập trình bằng Programming ConsoleSau khi bấm nh vậy ta sẽ thấy xuất hiện số 00000: đây là số thứ tự của bớc lập
trình đầu tiên của PLC. Nếu bấm tiếp phí m có hình mũi tên xuống, ta sẽ thấy các
bớc tiếp theo của chơng trình đã có sẵn trong PLC.

Ghi chú
: Các hình mũi tên chỉ biểu thị trình tự bấm các phí m trên
Programming Console.

3.2 Các chế độ hoạt động của PLC

!
3.4
Ví dụ về cách nhập 1 chơng trình
<PROGRAM>

#
Chế độ Program :
Là chế độ để lập và sửa chơng trình cho PLC. Chơng trình trong
PLC sẽ không đợc thực hiện ở chế độ này
#
Chế độ theo dõi Monitor
Là chế độ trong đó chơng trình trong PLC sẽ đợc thực hiện, đồng
thời các đị a chỉ bộ nhớ trong PLC có thể đợc đặt lại trực tiếp từ bộ
lập trình nh các bit vào ra (I/O BITS), các Timer, Counter, vùng
nhớ DM Đây là chế độ nên đặt khi muốn sửa chơng trình.

#
Chế độ RUN (Run mode)
Là chế độ mà chơng trình điều khiển trong PLC đợc thực hiện
(chạy) và nội dung bên trong PLC chỉ có thể theo dõi chứ không thể
sửa đổi từ bên ngoài. Đây là chế độ nên đặt sau khi chơng trình đã
đợc nhập và kiểm tra đúng đắn
CLR
CLR
MONTR NOT
SET RESET CLR 12


6.
7. 8.
Thao tác cuối cùng vừa rồi là để nạp lệnh END (kết thúc) vào chơng trình. Tất cả
các chơng trình đều phải kết thúc bằng lệnh này, nếu không có, PLC sẽ báo lỗi.

Sau khi nhập xong, bấm các mũi tên lên và xuống để kiểm tra chơng trình vừa
nhập. Để chạy chơng trình, chuyển khoá chuyển trên Programming Console về vị
trí Run hoặc Monitor.

!
3.5
Tìm kiếm trong chơng trình
(Search)
Chức năng tìm kiếm (Search) đợc dùng để tìm kiếm nhanh 1 lệnh hoặc 1 đị a chỉ
trong chơng trình. Sau đó ta có thể thực hiện các thao tác nh xoá lệnh, sửa lệnh
hay đị a chỉ.


0

B
1

WRITE
AND
B
1

WRITE
C
2

WRITE
LD
B
1

WRITE
AND
OUT
A
0
B
1

A
0

3.6
Xoá lệnh
(Delete)

Để xoá lệnh hiện đang đợc hiển thị trên Display của Programming Console, bấm
các phí m sau :
Chú ý: Khoá chuyển trên Programming Console phảii đợc đặt về vị trí Program
mode

Ví dụ: Cần xoá lệnh LD 00002 trong chơng trình dới đây

Đị a chỉ Lệnh
00000 LD 00000
00001 AND 00001
00002 OUT 01000
00003 LD 00002
00004 AND 00001
00005 OUT 01001
00006 END(01) 1) Bấm mũi tên xuống cho đến khi gặp lệnh LD 00002 2) Bấm lần lợt để xoá lệnh này

Chèn thêm lệnh
(Insert)Các lệnh mới có thể đợc chèn vào trên lệnh đang đợc hiển thị trong chơng
trình hiện hành.

Ví dụ
Ta muốn chèn lệnh OR 00002 vào giã lệnh AND 00001 và OUT
01000 của chơng trình sau : Đị a chỉ Lệnh
00000 LD 00000
00001 AND 00001
OR 00002
00002 OUT 01000
00003 AND 00001
00004 OUT 01001
00005 END(01)

Trình tự thực hiện : 1) Bấm nút mũi tên cho đến khi màn hình hiển thị OUT 01000

2) Nhập vào lệnh OR 00002 nh bình thờng

Để cỡng bức bật bit này về trạng thái OFF bấm nút

SHIFT

0000

00001
$ON

MONTR
CLR
CONT
#
B
1
INS
2
OR
SHIFT

MONTR
CONT
#
RESET
SET


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status