Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 46

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐẶNG MINH TRƢỜNG EM

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG
XE TAXI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2017


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐẶNG MINH TRƢỜNG EM

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG
XE TAXI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Luật Kinh Tế
Mã số: 60.38.01.07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC

1.4 Kết luận chương 1 ............................................................................... 28
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH
PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
BẰNG TAXI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ......................................... 29
2.1 Khái quát thực trạng pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành
khách bằng taxi ........................................................................................... 29


2.2 Thực trạng thi hành pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành
khách bằng taxi từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh................................. 35
2.2.1 Giới thiệu về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng
taxi ở thành phố Hồ Chí Minh ............................................................ 35
2.2.1.1 Giới thiệu về hệ thống giao thông vận tải đường bộ của thành
phố Hồ Chí Minh ................................................................................ 35
2.2.1.2 Mô hình tổ chức và quản lý giao thông đường bộ ................ 38
2.2.1.3 Tình hình vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh ................................................................................ 40
2.2.2 Công tác tổ chức thi hành pháp luật về điều kiện kinh doanh
vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. . 42
2.2.2.1 Công tác triển khai các văn bản quy phạm pháp luật .......... 42
2.2.2.2 Việc chấp hành điều kiện về cơ chế quản lý giá cước, quản lý
phương tiện, quản lý chất lượng dịch vụ của taxi, quản lý nguồn nhân
lực........................................................................................................44
2.3 Đánh giá chung ................................................................................... 49
2.3.1 Kết quả đạt được ....................................................................... 49
2.3.2 Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân .................................. 51
2.4 Kết luận chương 2 ............................................................................... 54
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI
HÀNH KHÁCH BẰNG TAXI ....................................................................... 56

ASEAN
ASEM
APEC
HTX
GTĐB
GTVT
TP. HCM
UBND
VTHK
WTO

Association of Southeast
Asian Nations
The Asia-Europe Meeting
Asia-Pacific Economic
Cooperation

World Trade Organization

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Diễn đàn hợp tác Á–Âu
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á –
Thái Bình Dương
Hợp tác x
Giao thông đư ng bộ
Giao thông vận tải
Thành phố Hồ Chí Minh
Ủy ban nhân dân
Vận tải hành khách
Tổ chức thương mại thế giới

chính sách cho hoạt động vận tải khách dựa trên nền tảng thực tế của quá trình vận
hành. Nhà nước với vai trò thiết lập khuôn khổ pháp luật về kinh tế, tạo môi trư ng
kinh doanh thuận lợi thông qua các chính sách và hệ thống pháp luật chuẩn mực,
phù hợp sẽ có tác động quyết định đến sự phát triển hoạt động vận tải khách bằng
taxi. Hoàn thiện hệ thống pháp luật quy định về “Điều kiện kinh doanh vận tải hành
khách bằng taxi” điều chỉnh quan hệ vận tải hành khách là một yêu cầu cấp bách tạo
nền móng vững chắc giải quyết vấn đề bức xúc hiện nay giữa đơn vị kinh doanh
taxi truyền thống và taxi hiện đại để nâng cao hiệu quả trong công tác vận tải hành

1


khách bằng taxi. Với các lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Điều kiện kinh doanh vận
tải hành khách bằng taxi theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn thành phố Hồ Chí
Minh” cho luận văn thạc sĩ của mình.
2.

Tình hình nghiên cứu đề tài
Việc nghiên cứu đề tài điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi theo

pháp luật Việt Nam trong những năm gần đây đ được các nhà nghiên cứu quan tâm
nghiên cứu ở các cấp độ, khía cạnh khác nhau, cụ thể:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu áp dụng phương pháp quản
lý chất lượng cho doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô trong xu thế hội nhập”
– năm 2008, tác giả Nguyễn Thanh Chương trư ng Đại học Giao thông vận tải. Đề
tài tập trung làm rõ các giải pháp nâng cao chất lượng vận tải ô tô bằng ứng dụng
các phương pháp quản lý chất lượng trong doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô
tô trên các tuyến vận tải cố định.
- Đề án “Đổi mới công tác quản lý vận tải theo hướng hiện đại, hiệu quả nhằm
nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải và giảm thiểu tai nạn giao thông” – năm 2013

doanh vận tải hành khách bằng taxi, luận văn đi sâu phân tích, đánh giá quá trình và
kết quả hoạt động thực thi pháp luật về vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh, đồng th i đưa ra các ý kiến góp phần hoàn thiện pháp luật
Việt Nam về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi cho phù hợp với
tình hình thực tế hiện nay.
Để đạt được mục đích đó, luận văn tập trung vào những nhiệm vụ cụ thể sau:
Một là, phân tích tổng quát các vấn đề lý luận pháp luật về điều kiện kinh
doanh vận tải hành khách bằng taxi.
Hai là, phân tích, đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật về điều kiện kinh doanh
vận tải hành khách bằng taxi tại thành phố Hồ Chí Minh từ kết quả đạt được, nhận
diện các vướng mắc, hạn chế (bất cập) của pháp luật hiện hành và nguyên nhân của
những bất cập trong thực thi pháp luật về vận tải hành khách bằng taxi.
Ba là, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả
thực thi pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi.
4.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Là các quy phạm pháp luật hiện hành liên

quan trực tiếp đến điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi, những văn
bản pháp luật có liên quan và thực tiễn thực thi trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh. Do th i gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung phân tích thực tiễn thi hành pháp
luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi tại địa bàn thành phố Hồ

3


Chí Minh, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả
thực thi pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi tại Việt
Nam.

giúp các doanh nghiệp taxi hiểu rõ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh taxi
theo quy định của pháp luật.

4


7.

Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu và tài liệu tham khảo, luận văn gồm

3 chương với nội dung như sau:
 Chương 1 – Khái quát về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng
taxi.
 Chương 2 – Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về điều
kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi tại thành phố Hồ Chí Minh.
 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi
pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi.

5


Chƣơng 1
KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH
KHÁCH BẰNG TAXI
1.1 Tổng quan về kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi
1.1.1

Khái niệm kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi


phương thức vận tải, nhưng phải sử dụng 2 hay nhiều chứng từ vận tải và 2 hay
nhiều ngư i chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển đó.
Căn cứ vào tính chất của vận tải, có thể phân loại vận tải thành:
 Vận tải nội bộ: là việc vận chuyển trong nội bộ xí nghiệp, nhà máy,
công ty ... nhằm di chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, con ngư i
phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty, xí nghiệp bằng phương tiện của công ty,
xí nghiệp đó mà không trực tiếp thu cước vận tải;
 Vận tải công cộng: là kinh doanh vận tải hàng hóa hay hành khách cho
mọi đối tượng trong x hội để thu tiền cước vận tải.
Trong đ i sống sinh hoạt của ngư i dân, vận tải hành khách bằng ô tô là
một loại hình dịch vụ tương đối phổ biến.
Vận tải hành khách bằng ô tô là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển khách
từ nơi đi tới nơi đến. Vận tải hành khách bằng ô tô được chia ra các loại hình sau:
 Vận tải hành khách theo tuyến cố định;
 Vận tải hành khách bằng xe buýt;
 Vận tải hành khách bằng taxi;
 Vận tải hành khách theo hợp đồng
 Vận tải hành khách du lịch
Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của
Chính phủ quy định “Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận
tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh
doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.”
Trong số các loại hình vận tải hành khách bằng ô tô, vận tải hành khách bằng taxi là
loại hình dịch vụ được ngư i dân ở đô thị khá ưa chuộng.

7


Vận tải hành khách bằng taxi là vận tải hành khách bằng ô tô có lịch trình
và hành trình theo yêu cầu của khách, giá cước theo đồng hồ tính tiền. Ô tô taxi là


8


từ cửa đến cửa; những chuyến đi mà ở vùng đó mạng lưới vận tải hành khách công
cộng không đảm bảo hoặc chưa có; những chuyến đi mà hành khách mang theo
nhiều hành lý; những chuyến vào những th i điểm mạng lưới vận tải hành khách
công cộng không làm việc.
1.1.3

Vai trò của vận tải hành khách bằng taxi

Để có thể nhận xét một cách chính xác vai trò của vận tải hành khách bằng
taxi tại đô thị, tác giả đưa ra bảng so sánh ưu nhược điểm từng loại phương tiện vận
tải sau:
Bảng 1.1: So sánh ưu nhược điểm của các loại phương tiện
So sánh
1
Chỉ tiêu
Tốc độ
Năng lực
vận chuyển
Tính linh
hoạt
Giá thành
vận chuyển

1

2


Xe đạp

1

2

3

Phương tiện vận tải công cộng
Taxi

Xe ôm

Xe bus

Phương tiện vận tải công cộng
Xe bus

Taxi

Xe ôm

Phương tiện vận tải công cộng
Xe máy

Taxi

Xe bus


nhà nước ban hành để điều chỉnh những quan hệ x hội có liên quan đến hoạt động
kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi như: Điều kiện kinh doanh vận tải hành
khách bằng taxi, nguyên tắc, hợp đồng và các quy tắc tổ chức và hoạt động của cơ
quan quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi.
Nhà nước cần xây dựng và ban hành cơ chế chính sách sát với yêu cầu thực tế
trong hoạt động kinh doanh taxi, cụ thể là quy định các điều kiện kinh doanh taxi
tạo môi trư ng kinh doanh lành mạnh, quản lý được chất lượng dịch vụ và đảm bảo
quyền lợi của ngư i tiêu dùng. Hướng dẫn doanh nghiệp hoạt động theo đúng pháp
luật, thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp và phát huy được vai trò của
họ trong nền kinh tế thị trư ng.
Nhà nước quản lý giám sát các doanh nghiệp kinh doanh taxi đảm bảo điều
kiện kinh doanh taxi về diện tích b i đỗ, điểm giao ca phù hợp với phương án kinh
doanh. Việc quản lý điều kiện về b i đỗ, điểm giao ca nhằm đảm bảo hoạt động taxi
trên địa bàn hoạt động có nền nếp không gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn x hội
và phòng chống cháy nổ.
Nhà nước xác định tỷ lệ qu đất nhất định dành riêng cho hoạt động kinh doanh
taxi (b i đỗ xe, điểm đỗ công cộng). Xây dựng quy hoạch tổng thể mạng lưới các điểm
đỗ công cộng cho xe taxi. Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng các điểm đỗ hoặc xây
dựng cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp tự đầu tư, x hội hóa ...

10


Để đảm bảo quyền lợi ngư i tiêu dùng, nhà nước quy định các điều kiện kinh
doanh taxi yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện như: quy định về niên hạn sử dụng
xe, hoạt động của trung tâm điều hành, xe taxi phải được trang bị đồng hồ tính tiền,
xe phải niêm yết giá cước ngoài thành xe, trang bị thiết bị giám sát hành trình, máy
in biên lai thanh toán.
Giá cước taxi không nằm trong danh mục nhà nước quản lý giá, tuy nhiên nhà
nước yêu cầu doanh nghiệp phải kê khai giá cước theo biểu mẫu quy định và giao

Đây chính là một trong những hình thức giới hạn quyền tự do kinh doanh của chủ
thể kinh doanh được nhà nước đặt ra nhằm bảo đảm lợi ích công như để bảo đảm quốc
phòng, an ninh, trật tự công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của ngư i khác.
Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không có quy định mang tính giải thích
thế nào là điều kiện kinh doanh mà chỉ quy định doanh nghiệp có nghĩa vụ “đáp ứng đủ
điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinhdoanh có điều kiện theo
quy định của Luật Đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong
suốt quá trình hoạt động kinh doanh” (Khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp năm 2014).
Trước đây, Điều 7 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định: “Đối với ngành, nghề
mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh
nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện quy định. Điều kiện
kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh
ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhân đủ
điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề
nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.”
Kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi liên quan trực tiếp tới việc bảo đảm an
toàn cho không chỉ hành khách đi trên xe mà còn liên quan tới an toàn của ngư i tham
gia giao thông khác (ngư i đi được). Do vậy, đây là loại hình dịch vụ tiềm ẩn nguy cơ
gây mất an toàn về tài sản, tính mạng, sức khỏe cho ngư i khác. Nếu buông lỏng sự
quản lý, để các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tự ý tổ chức công việc kinh doanh của
mình, khó tránh khỏi tình trạng doanh nghiệp tuyển dụng các lái xe không đáp ứng
được yêu cầu, lái xe bất cẩn gây tai nạn trên đư ng. Thêm vào đó, loại hình kinh doanh
dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi còn tiềm ẩn nguy cơ gây thiệt hại cho ngư i tiêu

12


dùng (như các biểu hiện đ diễn ra về gian lận đư ng đi, gian lận cước phí v.v.) do
quan hệ giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ taxi (nhà cung cấp dịch vụ chuyên
nghiệp) với ngư i tiêu dùng là quan hệ bất cân xứng mà phần bất lợi nghiêng về phía

kiểm tra xe ra vào bến đón trả khách… Thứ hai, các quy định của pháp luật điều chỉnh
về vận tải hành khách bằng đư ng bộ gắn liền với các quy định của các hoạt động
thương mại mang tính chuyên ngành như quy định về bảo hiểm tính mạng, rủi ro hàng
hóa đi kèm khi vận chuyển. Thứ ba, hình thức thể hiện của pháp luật kinh doanh vận
chuyển hành khách bằng đư ng bộ nằm rải rác trong nhiều thể thức văn bản, do nhiều
cấp ban hành và chủ yếu nằm ở văn bản dưới luật do nhiều cơ quan chức năng như Bộ
Giao thông vận tải, Bộ Công an, Bộ Tài chính…ban hành.
1.2.2

Các yếu tố cấu thành điều kiện kinh doanh vận tải hành khách

bằng taxi và các yếu tố ảnh hưởng
Để bảo đảm kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi một cách an toàn, phù
hợp với nhu cầu và quyền lợi chính đáng của ngư i tiêu dùng, ngăn ngừa khả năng
gây thiệt hại cho các chủ thể khác (nhất là ngư i đi đư ng), điều kiện kinh doanh
vận tải hành khách bằng taxi thư ng không chỉ bao hàm một yếu tố mà bao gồm
một hệ thống các yếu tố cấu thành.
Xuất phát từ mục đích, bản chất của hoạt động kinh doanh vận tải hành khách
bằng taxi, có thể thấy điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi bao gồm
những yếu tố cơ bản sau:
- Điều kiện về đăng ký kinh doanh: chẳng hạn, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
vận tải hành khách bằng taxi phải có đăng ký kinh doanh vận tải hành khách bằng
taxi với cơ quan có thẩm quyền;
- Điều kiện về phương tiện vận tải (xe taxi): chẳng hạn, xe taxi phải bảo đảm
an toàn k thuật, đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trư ng, trong niên hạn sử
dụng với số lượng chỗ ngồi hợp lý (chẳng hạn từ 7 chỗ ngồi hành khách trở xuống);
xe phải có đồng hồ tính tiền (công tơ mét);
- Điều kiện về tài xế: chẳng hạn, ngư i lái xe taxi (tài xế) phải có đủ sức khỏe,
được tập huấn nghiệp vụ, có bằng lái xe ô tô phù hợp;
- Điều kiện về bến đỗ: doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi

ngư i dân đi taxi để có quy hoạch phát triển phù hợp.

 Về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật công nghệ
Cơ sở hạ tầng, k thuật của nền kinh tế ảnh hưởng không nhỏ tới công tác
quản lý vận tải hành khách bằng taxi. Cơ sở hạ tầng bao gồm: hệ thống giao thông,
mạng lưới điểm đỗ cho xe taxi, hệ thống thoát nước... các yếu tố này ảnh hưởng đến
việc kiểm soát số lượng xe taxi phù hợp, khi mạng lưới điểm đỗ đầy đủ và thuận

15


tiện sẽ giúp ngư i lái taxi tuân thủ tốt hơn quy định của pháp luật về dừng đỗ đúng
nơi quy định.
Sự phát triển của công nghệ sẽ tạo ra các phương tiện có mức độ hiện đại và
tiện nghi cao hơn với mức giá hợp lý…Ngoài ra sự phát triển của công nghệ còn có
vai trò quan trọng trong việc điều hành và giám sát hoạt động vận tải hành khách
bằng taxi thông qua các thiết bị và sóng vô tuyến điện như: thiết bị giám sát hành
trình GPS, kênh VOV giao thông....

 Sự tham gia của các phƣơng tiện khác
Khi mật độ các phương tiện tham gia giao thông ngày càng tăng, trong khi
đó cơ sở hạ tầng lại không phát triển kịp, tất yếu dẫn đến nhiều vấn đề nhức nhối
cho con ngư i và các phương tiện tham gia giao thông trong đó có taxi. Để điều tiết
các phương tiện tham gia giao thông cơ quan quản lý nhà nước phải áp dụng biện
pháp cưỡng chế phân luồng giao thông, ví dụ cấm xe taxi lưu thông trên một số
tuyến phố có mật độ phương tiện cao hoặc cấm xe taxi hoạt động trong một số
khung gi nhất định.

 Khách hàng
Khách hàng là ngư i thụ hưởng chất lượng dịch vụ do ngư i cung ứng mang

khách bằng xe ô tô trong đó có hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi. Ví
dụ, Chính phủ quy định về niên hạn sử dụng xe, xe gắn hộp đèn “Taxi “ ở nóc xe, phải
có đồng hồ tính cước, xe phải sơn mầu biểu trưng, xe phải niêm yết giá ...

 Hiệu quả hoạt động của bộ má quản lý nhà nƣớc
Hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu
tố: mô hình tổ chức bộ máy, năng lực quản lý của cán bộ, tính chuyên nghiệp của
đội ngũ công chức, cơ chế chính sách cho cán bộ nhân viên trong bộ máy của cơ
quan quản lý nhà nước
Bộ máy quản lý điều hành được tổ chức khoa học, gọn nhẹ, không chồng chéo,
có tiêu chí đánh giá rõ ràng gắn với kết quả làm việc của từng vị trí chức danh sẽ góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước.
Trong công tác quản lý vận tải hành khách bằng taxi bộ máy quản lý nhà
nước bao gồm: bộ Giao Thông Vận Tải, sở Giao Thông Vận Tải, lực lượng công an
... Hiệu quả hoạt động của các cơ quan này được thể hiện trên các mặt: công tác quy
hoạch, định hướng phát triển mạng lưới xe taxi, mạng lưới các điểm dừng đỗ; công

17


tác tổ chức hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật; việc
tổ chức cấp phép phù hiệu taxi; công tác thanh kiểm tra đối với doanh nghiệp và
ngư i lái xe taxi. Khi đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao mới có thể áp dụng các
tiến bộ khoa học k thuật, công nghệ tiên tiến vào quản lý như công nghệ quản lý xe
taxi thông qua thiết bị giám sát hành trình GPS, đồng hồ tính cước tích hợp với máy
in biên lai tự động, phần mềm gọi taxi ...vv

 Năng lực điều hành của doanh nghiệp
Doanh nghiệp kinh doanh taxi chính là đối tượng quản lý của hoạt động vận
tải hành khách bằng taxi. Năng lực điều hành thể hiện ở các mặt như năng lực tổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status