Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại phòng tài chính kế hoạch Huyện Krông Pác, Tỉnh Đắc Lăk - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VÕ TRỌNG TÙNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH
HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành : Kinh tế Phát triển
Mã số

: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ BẢO

Đà Nẵng - Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

VÕ TRỌNG TÙNG


1.4.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................... 31
1.4.2. Điều kiện KT - XH......................................................................... 31
1.4.3. Trình độ của cán bộ quản lý........................................................... 32
1.4.4. Các nhân tố khác ............................................................................ 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 33
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN
TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN KRÔNG PẮC,
TỈNH ĐẮK LẮK...............................................................................34
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KT - XH HUYỆN KRÔNG PẮC ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN..................................... 34
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .......................................................................... 34
2.1.2. Đặc điểm về nguồn lực phát triển KT - XH................................... 36
2.1.3. Tình hình phát triển KT - XH huyện Krông Pắc giai đoạn 2010 2014 .......................................................................................................... 38
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI PHÒNG TÀI
CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN KRÔNG PẮC GIAI ĐOẠN 2010 - 2014.. 41
2.2.1. Mô hình quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện
Krông Pắc.....................................................................................41
2.2.2. Thực trạng công tác lập và giao dự toán chi NSNN tại phòng
Tài chính ....................................................................................44
2.2.3. Chấp hành dự toán chi NSNN ............................................55
2.2.4. Quyết toán chi NSNN huyện Krông Pắc ............................67
2.2.5. Công tác kiểm tra quá trình quản lý và sử dụng NSNN tại
phòng TC - KH huyện Krông Pắc ...............................................73
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI
PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK
LẮK................................................................................................................. 75


2.3.1. Những kết quả đạt được trong công tác quản lý chi NSNN .......... 75
2.3.2. Những hạn chế tồn tại trong quản lý chi NSNN tại phòng Tài chính

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................ 96
KẾT LUẬN .......................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao).


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐG

:

Đóng góp

GD – ĐT

:

Giáo dục - Đào tạo

HC

:

Hành chính

HĐND

:

Hội đồng nhân dân


QLNN

:

Quản lý nhà nước

PTTH

:

Phát thanh truyền hình

QP – AN

:

Quốc phòng - an ninh

SN

:

Sự nghiệp

TC – KH

:

Tài chính – Kế hoạch

2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
2.11
2.12
2.13

Tên bảng
Tình hình sử dụng đất huyện Krông Pắc
Giá trị sản xuất, cơ cấu các ngành kinh tế giai đoạn
2010 – 2014
Tình hình xây dựng dự toán chi NSNN giai đoạn 2010 –
2014
Tổng hợp tình hình bổ sung ngoài dự toán chi thường
xuyên giai đoạn 2010 – 2014
Tình hình phân bổ dự toán lệnh chi tiền giai đoạn 2010
– 2014
Tổng hợp tình hình phân bổ dự toán ghi thu - ghi chi
giai đoạn 2010 – 2014
Chi ngân sách huyện Krông Pắc giai đoạn 2010 - 2014
phân theo cấp ngân sách
Chi ngân sách huyện Krông Pắc giai đoạn 2010 - 2014
phân theo nội dung kinh tế và kết cấu nguồn chi
Chi đầu tư xây dựng cơ bản huyện Krông Pắc giai đoạn
2010 – 2014


Trang

2.1

Cơ cấu của các ngành kinh tế giai đoạn 2010-2014

41

2.2

Chi NSNN huyện Krông Pắc giai đoạn 2010 – 2014

66


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Tên sơ đồ

Số hiệu
2.1
2.2

2.3

Mối liên hệ các cơ quan quản lý chi ngân sách
Quy trình phân bổ kế hoạch VĐT hàng năm cho các dự
án thuộc nguồn vốn ngân sách trung ương và NSĐP
Quy trình phân bổ NSNN bằng lệnh chi tiền, ghi thu ghi chi


của địa phương, tạo đà cho sản xuất phát triển, giải quyết công ăn việc làm,
đảm bảo công bằng an sinh xã hội và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn
xã hội trên địa bàn. Cơ cấu chi đầu tư phát triển dần được cải thiện theo
hướng tích cực. Huyện Krông Pắc đã quan tâm dành mọi nguồn lực cho đầu
tư phát triển để tăng cường đầu tư hạ tầng cơ sở, các tuyến đường, giao thông


2

nông thôn, đặc biệt là giao thông ở xã vùng xa… Đảm bảo đủ nhu cầu về tăng
lương, các chế độ của Nhà nước, mua sắm, sửa chữa, thực hiện các chính sách
xã hội và phục vụ các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của huyện...
Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy, tính dàn trải trong chi NSNN chưa
được khắc phục, hiệu quả đầu tư còn thấp; thất thoát, lãng phí trong quản lý
và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn cao; chi tiêu hành chính còn
nhiều bất hợp lý…
Trong hoàn cảnh đó, tăng cường quản lý NSNN, đổi mới quản lý chi
NS sẽ tạo điều kiện tăng thu NS và sử dụng NS tiết kiệm, có hiệu quả hơn;
giúp chúng ta sớm đạt được mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,
đáp ứng được yêu cầu phát triển KT - XH, nâng cao đời sống nhân dân.
Thực tế tại huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk thì công tác quản lý NS còn
nhiều bất cập, thu NS hàng năm không đủ chi, tỉnh phải trợ cấp cân đối thì
vấn đề tăng cường quản lý NS càng trở nên cấp bách, do vậy trong bối cảnh
đó việc nghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài
chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk” là thực sự cần thiết về
mặt lý luận cũng như thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác quản lý chi NSNN.
- Phân tích thực trạng về công tác quản lý chi NSNN tại phòng Tài
chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc.

NSNN tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong chu trình quản lý chi NSNN, việc thiết lập một cơ chế kiểm soát
chi NSNN khoa học, hợp lý nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi
NSNN cũng có vai trò quan trọng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao
hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính. Trong điều kiện nền kinh tế nước ta
hiện nay, khi nguồn thu NS còn nhiều hạn chế thì việc kiểm soát chặt chẽ các


4

khoản chi nhằm đảm bảo các khoản chi được sử dụng đúng, tiết kiệm và hiệu
quả là rất quan trọng.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả cũng đã tham khảo các nghiên
cứu đi trước các nội dung liên quan và sử dụng một số kết quả của các nghiên
cứu này để làm nền tảng minh chứng cho những nhận định được trình bày.
Cụ thể như sau:
- Đề tài “Hoàn thiện quản lý chi NSNN thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà
Vinh” năm 2013, của tác giả Lê Thị Thuý Kiều trường Đại học Kinh tế - Đại
học Đà Nẵng. Đề tài này đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chi
tiêu NSNN, những quy định về quản lý chi tiêu NSNN trên cơ sở Luật
NSNN, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài chính có liên
quan. Qua đề tài trên tác giả đã tham khảo được cơ sở lý luận về chi NSNN.
Vai trò, nhiệm vụ của NSNN đặc biệt là công tác quản lý chi NSNN. Các nội
dung quản lý chi NSNN được phân cấp theo nhiệm vụ, chức năng quản lý và
sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý chi NSNN. Các kết quả này có
ý nghĩa với luận văn bởi đã giúp cho tác giả kế thừa và phát triển trong đề
tài của mình, có cái nhìn tổng quan, rõ ràng và có khoa học.
- Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý NSNN huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng
Ngãi” năm 2011, của tác giả Huỳnh Thị Cẩm Liêm, trường Đại học Kinh tế - Đại

vụ cải cách tiền lương. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực xã hội cho
phát triển các sự nghiệp xã hội. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng
lực QLNN; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực, tham nhũng; tăng
cường công tác thanh tra kiểm tra.
- Bài viết “Thực trạng và một số gợi ý chính sách về phân cấp ngân
sách tại Việt Nam” của tác giả TS. Vũ Sỹ Cường, Tạp chí Tài chính, năm
2013. Bài viết đánh giá khái quát tình hình thực hiện phân cấp quản lý ngân
sách nhà nước trong những năm gần đây và đưa ra một số gợi ý cải cách trong
giai đoạn sắp tới.


6

- Quyết định số 907/QĐ-UBND ngày 16/4/2009 của UBND tỉnh Đắk
Lắk về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH huyện Krông
Pắc, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2006 đến năm 2020. Báo cáo tổng thể Quy hoạch
tổng thể phát triển KT - XH huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2006
đến năm 2020 đã đưa ra khái quát, phân tích những đặc điểm về điều kiện tự
nhiên, điều kiện kinh tế về tăng trưởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, về cơ sở
hạ tầng, các đặc điểm dân số, lao động… của địa phương và đưa ra các giải
pháp để phát triển KT - XH trên địa bàn huyện Krông Pắc đến năm 2020. Đây
là cơ sở quan trong để tác giả làm căn cứ cho các số liệu liên quan đến luận
văn của mình.
Bên cạnh cạnh đó còn có các thông tư, nghị định như: Thông tư số
59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày
20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về việc quyết toán vốn đầu tư thuộc
nguồn vốn NSNN theo niên độ NS hàng năm; Thông tư số 107/2008/TT-BTC
ngày 18/11/2008 hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành


CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. TỔNG QUAN CHI NSNN
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của chi NSNN
NSNN là một phạm trù kinh tế - lịch sử gắn liền với sự ra đời của Nhà
nước, gắn liền với kinh tế hàng hóa tiền tệ. Nói một cách khác, sự ra đời của
Nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa tiền tệ như những điều kiện cần và
đủ cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của NSNN. Luật NSNN (sửa đổi
năm 2002) của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định "NSNN
là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của nhà nước" (Điều 1).[1]
Khái niệm chi tiêu công về cả lý thuyết lẫn thực tế, có quan hệ trực tiếp
và không thể tách rời các hoạt động của nhà nước nhằm hai mục đích chính:
Cải thiện phân phối thu nhập trong xã hội, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả
của nền kinh tế.
Xét từ góc độ nền kinh tế nói chung (quan điểm kinh tế công cộng), chi
tiêu công được xem là các khoản chi phí gắn liền với việc cung cấp các hàng
hoá và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội về hàng hoá công cộng.
Như vậy, nó có thể bao gồm cả chi phí cung cấp hàng hóa dịch vụ từ NSNN
lẫn từ khu vực tư nhân theo quy định của pháp luật. Hay nói cách khác, chi
tiêu công là các khoản chi tiêu của chính quyền trung ương, chính quyền địa
phương, các doanh nghiệp nhà nước (khu vực nhà nước) và của toàn dân khi
cùng tham gia vào các hoạt động do chính phủ quản lý. Đây là một khái niệm
tương đối rộng và đang dần dần được đưa ra hiện nay.




10

để hình thành các quỹ tài chính của các cơ quan, đơn vị và quá trình quản lý,
sử dụng chi tiêu các quỹ này đúng mục đích, kế hoạch.
Chi NSNN có các đặc điểm chủ yếu sau đây:
- Bản chất của Nhà nước và các chức năng, nhiệm vụ chính trị, kinh tế,
xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ quyết định tính chất, nội dung, quy
mô của chi NSNN. Hay nói cách khác chi NSNN gắn chặt với quyền lực Nhà
nước.
- Cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết
định nội dung, cơ cấu, quy mô và mức độ các khoản chi NSNN. Ở Việt Nam
đó là Quốc hội và HĐND các cấp. Chính vì vậy các khoản chi NSNN mang
tính pháp lý cao.
- Hiệu quả các khoản chi NSNN thường được xem xét trên tầm vĩ mô
dựa vào mức độ hoàn thành các chỉ tiêu chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà
nước mà các khoản chi đó đảm nhiệm.
- Các khoản chi NSNN không mang tính bồi hoàn trực tiếp. Đặc điểm
này giúp chúng ta phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng, các
hoạt động kinh doanh.
- Các khoản chi NSNN gắn liền với sự vận động của các phạm trù giá
trị như tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các phạm trù khác thuộc
lĩnh vực tiền tệ. Đặc điểm này cho thấy chính sách quản lý, điều hành các
khoản chi NSNN cũng như kiểm soát chi NSNN có ý nghĩa rất quan trọng đối
với chính sách tài khoá, tiền tệ nói riêng và nền kinh tế tài chính nói chung.
- Chi NSNN liên quan đến rất nhiều chủ thể kinh tế, diễn ra liên tục
trên diện rộng toàn Quốc gia và chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố. Do đó
quản lý, kiểm soát chi NSNN là công việc có tính khá phức tạp.
1.1.2. Bản chất chi NSNN
Bản chất của chi NS là những quan hệ kinh tế diễn ra trong lĩnh vực

chức năng mà nhờ vào đó chi NSNN được sử dụng vào việc phân phối và


12

phân phối lại các nguồn lực tài chính trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu
công bằng trong phân phối. Công bằng trong phân phối biểu hiện trên hai
khía cạnh là công bằng về kinh tế và công bằng về xã hội. Trong chức năng
này, chủ thể phân phối là Nhà nước trên tư cách là người có quyền lực chính
trị, còn đối tượng phân phối là NSNN đã thuộc sở hữu Nhà nước hoặc đang là
thu nhập của các pháp nhân, thể nhân trong xã hội.
- Chức năng điều chỉnh và kiểm soát: Để quản lý một cách hữu hiệu
các hoạt động KT - XH thì việc tiến hành điều chỉnh và kiểm soát TX là cần
thiết và khách quan. Với tư cách là một bộ phận của NSNN, chi NSNN cũng
là một công cụ quản lý trong tay Nhà nước và thực hiện chức năng điều chỉnh
và kiểm soát như một sứ mệnh xã hội tất yếu.
1.1.4. Vai trò của chi NSNN
Vai trò của chi NSNN được xem xét trên hai khía cạnh: Là công cụ
đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy Nhà nước và là công cụ
của Nhà nước trong quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường.
Chi NSNN có vai trò rất quan trọng trong tất cả các lĩnh vực của một
quốc gia, thể hiện những điểm chính như sau:
Thứ nhất: Chi NS là phương tiện tài chính cho sự tồn tại và hoạt động
của bộ máy QLNN được thể hiện qua lương, phụ cấp của công chức, viên
chức nhà nước, các khoản chi tiêu xây dựng cơ sở vật chất, chi cho quản lý
hành chính, chi mua sắm thiết bị cho công sở…
Sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước là điều kiện đầu tiên và là tiền đề
cho việc thực hiện các chức năng khác bởi vì bất kỳ quốc gia nào, thời đại
nào, chi NS trước tiên cung cấp nguồn tài chính để đảm bảo bộ máy nhà nước
tồn tại, hoạt động, từ đó mà thực hiện được chức năng quản lý hành chính, xã

1.1.5. Nội dung chi NSNN
Bản chất của chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN
nhằm đảm bảo trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà nước và


14

thực hiện các chức năng chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước. Nội dung chi
NSNN được thể hiện ở mục đích của việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN.
Như vậy, nội dung tổng quát của chi NSNN gồm hai nội dung: Trang
trải cho các nhu cầu chi tiêu của bộ máy Nhà nước và đảm bảo thực hiện các
chức năng kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước. Trong nền kinh tế thị
trường ở nước ta hiện nay, cách phân loại nội dung chi tiêu NSNN theo tính
chất kinh tế của các khoản chi được sử dụng phổ biến. Đây cũng là cách phân
loại quan trọng nhất, nó trình bày nội dung chi tiêu của Chính phủ để qua đó
người ta có thể nhận rõ và phân tích đánh giá những chính sách, chương trình
của Chính phủ thông qua các kinh phí để thực hiện các chương trình chính
sách đó.
Theo tính chất kinh tế, chi NSNN được chia ra các nội dung sau đây:
* Chi TX: Là những khoản chi không có trong khu vực đầu tư và có
tính chất TX để bảo đảm cho hoạt động của các cơ quan nhà nước nhằm duy
trì "đời sống quốc gia". Về nguyên tắc, các khoản chi này phải được bảo đảm
bằng các khoản thu không mang tính hoàn trả (thu trong cân đối) của NSNN.
Chi TX bao gồm:
- Chi cho các cơ quan Nhà nước để thực hiện những nhiệm vụ được
giao đảm bảo hoạt động của bộ máy Nhà nước.
- Chi cho quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội để bảo vệ chủ quyền
Quốc gia.
- Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước; chi cho các hoạt động sự
nghiệp kinh tế; chi sự nghiệp giáo dục đào tạo; chi sự nghiệp y tế, văn hoá, xã

Phù hợp với mô hình tổ chức hệ thống chính quyền nhà nước ta hiện
nay, hệ thống NSNN bao gồm NS trung ương và NS các cấp chính quyền địa
phương (NSĐP). NSĐP gồm: NS cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung
ương (gọi chung là NS cấp tỉnh); NS cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh (gọi chung là NS cấp huyện); NS cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status