Header Page 1 of 134.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THÁI LỘC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2013
Footer Page 1 of 134.
Header Page 2 of 134.
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học : PGS. TS. BÙI QUANG BÌNH
Phản biện 1: PGS. TS. NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
Phản biện 2: TS. LÂM MINH CHÂU
Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày
động và khai thác các nguồn lực cho đầu tư nhằm đạt được các mục
tiêu phát triển và giải quyết được các vấn đề xã hội. Nhận thức được
vai trò cấp thiết cần phải hoàn thiện quản lý chi NSNN trong những
năm tới, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý chi
ngân sách nhà nước quận Ngũ Hành Sơn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát được cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN.
- Phân tích đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN ở quận Ngũ
Hành Sơn thành phố Đà Nẵng.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN trong thời
gian tới ở quận Ngũ Hành Sơn.
Footer Page 3 of 134.
Header Page 4 of 134.
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứ là: Công tác quản lý chi ngân sách nhà
nước quận Ngũ Hành Sơn
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi quận Ngũ Hành Sơn
- Về thời gian: Tài liệu tổng quan được thu thập trong khoảng
thời gian từ những tài liệu đã công bố từ năm 2004 -2012.
* Về Nội dung: Tập trung nghiên cứu những vấn đề về quản lý
chi ngân sách ở quận Ngũ Hành Sơn.
4. Phương pháp nghiên cứu
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHI NSNN
1.1.1. Ngân sách nhà nước
Khái niệm ngân sách nhà nước
Theo Luật Ngân sách Nhà nước cho rằng NSNN là toàn bộ các
khoản thu, chi Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
quyết định và được thực hiện trong một năm, để bảo đảm thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Đặc điểm của ngân sách nhà nước
Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với
quyền lực kinh tế - chính trị của nhà nước.
Hoạt động ngân sách nhà nước là hoạt động phân phối lại các
nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của nhà nước.
Nguồn tài chính chủ yếu hình thành nên NSNN được hình
thành chủ yếu thông qua quá trình phân phối lại nguồn tài chính mà
trong đó thuế là hình thức thu phổ biến.
Ẩn sau các hoạt động thu chi của NSNN là các mối quan hệ
kinh tế, quan hệ lợi ích trong xã hội khi nhà nước tham gia phân phối
các nguồn tài chính quốc gia.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm chi ngân sách nhà nước
Đứng về phương diện pháp lý, chi NSNN là những khoản chi
tiêu do Chính phủ hay các pháp nhân hành chính thực hiện để đạt
được những mục tiêu công ích.
Về mặt bản chất, chi NSNN là hệ thống những quan hệ phân
phối lại các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế
hoạch quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước thực hiện tăng trưởng kinh
Footer Page 5 of 134.
Header Page 6 of 134.
nội dung chi, bao gồm 5 khoản chi cơ bản sau
- Chi quản lý hành chính Nhà nước
Footer Page 6 of 134.
Header Page 7 of 134.
5
- Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
- Chi sự nghiệp văn hóa xã hội
- Chi sự nghiệp kinh tế của Nhà nước
- Chi khác
1.1.7. Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước
Tính thống nhất thể hiện ở tính chất pháp lý của kế hoạch tài
chính, ngân sách.
Tính kỷ luật thể hiện mọi khoản thu - chi của Nhà nước đều được
phản ánh đầy đủ vào NSNN và phải có ràng buộc cứng về ngân sách.
Tính có thể dự báo đượclà điều kiện để thực hiện có hiệu quả
các chính sách, chương trình.
Tính minh bạch, công khai trong cả quy trình từ khâu lập, tổ
chức thực hiện, quyết toán, báo cáo và kiểm toán
Đảm bảo bảo cân đối, ổn định tài chính, ngân sách
Chi NSNN phải gắn chặt với chính sách kinh tế, gắn với mục
tiêu phát triển kinh tế trung và dài hạn
Chi NSNN phải cân đối hài hòa giữa các ngành với nhau, giữa
trung ương và địa phương, kết hợp giải quyết ưu tiên chiến lược
trong từng thời kỳ
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI NSNN CẤP HUYỆN (QUẬN)
1.2.4. Kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN huyện (quận)
Các đơn vị sử dụng ngân sách cấp huyện và các tổ chức được
ngân sách cấp huyện hỗ trợ kinh phí thường xuyên mở tài khoản tại Kho
bạc nhà nước để giao dịch, thanh toán và chịu sự kiểm tra của Phòng Tài
chính – Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện trong quá trình thanh
toán, sử dụng kinh phí. Các khoản chi ngân sách cấp huyện được kiểm
soát trước, trong và sau quá trình cấp phát thanh toán.
1.2.5. Công tác quyết toán NSNN huyện (quận)
Quyết toán ngân sách là khâu cuối cùng của một chu trình ngân
sách. Tổng kết quá trình thực hiện dự toán ngân sách nhằm đánh giá
toàn bộ kết quả hoạt động của một năm ngân sách từ đó rút ra ưu, nhược
điểm và bài học kinh nghiệm cần thiết trong việc quản lý ngân sách cấp
huyện cho những năm tiếp sau đó.
Footer Page 8 of 134.
Header Page 9 of 134.
7
1.2.6 Thanh tra, kiểm tra trong quản lý chi NS cấp huyện
Thông qua công tác thẩm định quyết toán, thanh tra, kiểm toán các
cơ quan chức năng kịp thời phát hiện và chấn chỉnh nhiều tồn tại trong
công tác quản lý tài chính ngân sách tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp, từ đó đã góp phần tăng cường kỷ luật tài chính, nâng cao hiệu lực
hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính ngân sách trên địa bàn huyện.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, các cấp chính quyền trong
việc quản lý chi ngân sách nhà nước cũng ảnh hưởng không nhỏ đến
chất lượng công tác quản lý chi NSNN.
1.3.4. Tổ chức bộ máy và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý
cấp huyện
Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản
lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý. Quy trình quản lý được
bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng
cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý chi NSNN,
giảm các yếu tố sai lệch thông tin. Từ đó nâng cao được hiệu quả
quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương.
1.3.5. Hệ thống thông tin, phương tiện quản lý NSNN huyện
(quận)
Thực tế đã chứng minh với việc ứng dụng công nghệ tin học
vào trong công tác quản lý chi NSNN ở địa phương sẽ giúp tiết kiệm
được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh
chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình
cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH QUẬN
NGŨ HÀNH SƠN
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
2.1.1. Về địa giới hành chính
Ngũ Hành Sơn nằm về phía Đông – Nam thành phố Đà Nẵng,
phía Đông giáp biển đông, với dải bờ biển dài 12km, phía Tây giáp
Footer Page 10 of 134.
8,2
-12,7
- Dịch vụ (tỷ đồng)
86,6 119,75 156 216,76 276,25
35,7
Cơ cấu GTSX (%)
100
100 100 100 100
- Công nghiệp, xây dựng (%)
56,3
52,6 52,6 48,4 43,73
- Nông, lâm, ngư nghiệp (%)
13
9,6 6,5
5,2 4,43
- Dịch vụ (%)
30,7
37,9 40,9 46,4 51,85
Nguồn: Niên giám thống kê quận Ngũ Hành Sơn 2008-2012
Mặc dù tính trung bình tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn
quận Ngũ Hành Sơn là khá cao nhưng không ổn định, có năm đạt tốc
độ tăng trưởng rất cao hơn năm trước như năm 2011 tăng 22,21%,
nhưng lại có những năm tốc độ tăng trưởng thấp đặc biệt là năm 2012
tăng trưởng là 14,1% .
Thu ngân sách ngân sách
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn trong những năm qua đã
Footer Page 11 of 134.
- Sự gia tăng dân số vẫn còn nhanh trong đó có việc gia tăng cơ
học và vấn đề quản lý xã hội và môi trường sống.
- Phát triển nhanh các lĩnh vực dịch vụ trong điều kiện mặt
bằng kinh tế của quận còn thấp là thách thức lớn đến tính ổn định và
Footer Page 12 of 134.
Header Page 13 of 134.
11
bền vững.
* Điểm mạnh
- Đất đai trên địa bàn quận còn là động lực tích cực trong quá
trình phát triển.
- Lợi thế về kinh tế biển là tiền đề phát triển du lịch trên địa bàn quận.
- Có trục giao thông ven biển Sơn Trà Điện Ngọc chạy qua
- Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng dịch vụ - Công nghiệp –
nông nghiệp , phù hợp với định hướng chung của thành phố và của
quận.
- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung.
- Có điều kiện tự nhiên đa dạng với địa hình đất bằng, biển, khí
hậu tương đối ôn hoà.
- Có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội là tiền đề quan
trọng cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
* Điểm yếu
- Quy mô của nền kinh tế vẫn còn nhỏ, phân tán, thu nhập bình
quân đầu người vẫn còn thấp hơn so với nhiều quận khác.
- Kinh tế tăng trưởng cao nhưng không ổn định
Tổng
thu
Trong đó thu
BS từ NS TP
Thực hiện So sánh %
Chi
(Chi/thu)
1
2008
91,09
41,37
87,03
95,5
2
2009
106,53
50,35
2012
198,3
93,9
195,2
98,4
Tổng cộng
732,82
312,43
707,53
96,5
Nguồn : Phòng Tài chính Kế hoạch quận Ngũ Hành Sơn
Dựa vào số liệu ở bảng trên có thể thấy, UBND quận thực
hiện điều hành ngân sách đảm bảo theo nguồn thu được hưởng, thu
đảm bảo chi.
2.2.1. Quản lý chi thường xuyên giai đoạn 2004-2012
- Quản lý lập dự toán chi ngân sách thường xuyên
Giai đoạn 2004 - 2006
Phương thức quản lý chi ngân sách tại quận trong thời gian này
chủ yếu là quản lý theo yếu tố đầu vào. Hàng năm, căn cứ vào dự
8,07%/GTSX/năm, 22,94%/tổng chi NSNN và 30,9% tổng chi thường
xuyên. Giai đoạn 2004 - 2007, tỷ trọng khoản chi này chiếm bình quân
18,8%/chi NSNN quận và 26,9%/chi thường xuyên; giai đoạn 2008 2012 tăng lên 23,2%/chi NSNN; và 31.07%/chi thường xuyên.
Tuy nhiên thực trạng quản lý chi sự nghiệp giáo dục- đào tạo
hiện đang tồn tại một số vấn đề cần giải quyết, đó là:
Thứ nhất, phân bổ ngân sách cho giáo dục - đào tạo chưa hợp lý.
Thứ hai, chế độ tiền lương hiện hành vẫn chưa đáp ứng mục
tiêu nâng cao đời sống vật chất cho đội ngũ giáo viên.
* Về quản lý chi sự nghiệp y tế
Chi sự nghiệp y tế chiếm bình quân 1,02% trong tổng giá trị
sản xuất quận giai đoạn 2004 - 2007 và 2,01 % từ 2008 - 2012. Giai
đoạn 2004 - 2012 tỷ trọng chi y tế chiếm trong tổng chi ngân sách
Footer Page 15 of 134.
Header Page 16 of 134.
14
quận là 5,84%, từ 2008 đến 2012 tỷ lệ này là 5,87%.
Tuy nhiên, quản lý chi sự nghiệp y tế quận vẫn còn một số tồn tại
- Thứ nhất, chi còn dàn trải, không trọng điểm, từ đó tính hiệu
quả không cao đặc biệt là những khoản chi nâng cấp bệnh viện, trạm
y tế tại các phường.
- Thứ hai, mặc dù chính sách tiền lương đã được cải cách từng
bước đối với hoạt động sự nghiệp trong đó có ngành y tế, song vẫn
chưa đáp ứng yêu cầu đảm bảo mức thu nhập thỏa đáng
* Quản lý chi sự nghiệp kinh tế
Quy mô chi sự nghiệp kinh tế tăng mạnh, giai đoạn năm 2004 2007 chi ngân sách quận cho sự nghiệp kinh tế bình quân là 1,18 tỷ
dẫn đến hiện tượng thất thoát nguồn kinh phí.
* Quản lý quyết toán chi ngân sách thường xuyên
Báo cáo quyết toán ngân sách quận Ngũ Hành Sơn hàng năm
được HĐND thành phố thông qua, đảm bảo chất lượng theo quy định
của Luật ngân sách.
Tuy nhiên, thông qua quyết toán ngân sách cho thấy một vấn
đề bất cập xảy ra là số thực chi ngân sách hàng năm luôn có độ chênh
so với dự toán đầu năm. Điều này nhìn chung cho thấy công tác dự
báo chi là chưa chính xác.
* k. Thanh tra quản lý chi thường xuyên
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý chi ngân
sách được UBND quận luôn chú trọng. Trên địa bàn quận Ngũ Hành
Sơn nhiều năm qua không xảy ra các vụ việc vi phạm chế độ quản lý
chi ngân sách phải xử lý theo quy định.
2.2.2. Quản lý chi đầu tư phát triển
Cơ cấu chi đầu tư của quận được duy trì ở mức bình quân là
8,19% trong giai đoạn 2008-2012.
Nguồn: Ban Quản lý CT XDCB, phòng Tài chính – Kế hoạch
Đồ thị 1: Cơ cấu chi ĐTPT Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2004 - 2012
Footer Page 17 of 134.
Header Page 18 of 134.
16
Việc phân bổ vốn đầu tư cho các phường trên địa bàn quận cũng
được phân bổ đồng đều qua từng năm như : năm 2008 đầu tư tập trung
Header Page 19 of 134.
17
“kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng
của hợp đồng.
Qua thực tế như vậy, cho thấythực trạng về kiểm soát chi đầu
tư phát triển KBNN Ngũ Hành Sơn thời gian qua có những ưu,
nhược điểm sau
+ Ưu điểm:
- Luật NSNN, quy chế quản lý vốn đầu tư và xây dựng cũng
như các văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý vốn đầu tư thời
gian qua không ngừng được hoàn thiện .
- Bộ máy KBNN cũng đã nỗ lực lớn trong việc thực hiện chức
năng nhiệm vụ của mình.
+ Nhược điểm:
- Hệ thống cơ chế chính sách vẫn chưa đồng bộ; thiếu cơ chế
phối hợp, chưa phân định rõ phạm vi, mức độ kiểm soát giữa KBNN
với cơ quan Tài chính cũng như vấn đề trách nhiệm giải trình, trách
nhiệm hậu quả, các chế tài cụ thể để điều hành NS theo dự toán.
- Phương thức quản lý, nội dung chi, khoán chi từ NS thật sự
vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của KBNN.
- Chất lượng của cán bộ KBNN nói riêng, của cán bộ kế toán
tại các đơn vị sử dụng ngân sách quận, phường chưa thật sự đáp ứng
được yêu cầu của thực tiễn.
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
2.3.1. Những kết quả đạt được
Thứ nhất, xây dựng khuôn khổ pháp lý quản lý chi tiêu ngân sách
duyệt chi sai, hạch toán sai dẫn đến thất thoát ngân sách,...
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trên
- Năng lực lãnh đạo, chỉ đạo điều hành nhiều khi chưa theo kịp
yêu cầu phát triển. Đội ngũ cán bộ, chất lượng nguồn nhân lực còn
nhiều mặt hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu.
- Năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của bộ máy
chính quyền có mặt còn yếu kém.
- Một số cơ chế, chính sách của Nhà nước còn vướng mắc do
sự bất cập, không đồng bộ. Cơ chế, chính sách của thành phố đề ra
chưa đủ mạnh, còn thiếu chủ động trong việc nghiên cứu, đề xuất với
trung ương những cơ chế, chính sách mang tính đột phá cho sự phát
triển của thành phố.
Footer Page 20 of 134.
Header Page 21 of 134.
19
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN GIAI ĐOẠN 2013-2015
3.1. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KTXH VÀ ĐỊNH HƯỚNG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quận Ngũ
Hành Sơn đến năm 2020
Quan điểm phát triển
- Kinh tế tăng trưởng nhanh – hiệu quả - bền vững
Quản lý chi NSNN cũng phải thực hiện phân bổ ngân sách
theo các ưu tiên chiến lược phát triển địa phương
Quản lý chi NSNN phải hướng tới mục tiêu phát triển KT-XH
địa phương.
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NSNN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
3.2.1.Giải pháp về quản lý thu
- Đổi mới cơ chế quản lý thu thuế
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về thuế, kiên quyết
xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế
- Nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý thu
thuế
- Nuôi dưỡng và mở rộng nguồn thu trên địa bàn
3.2.2. Đổi mới cơ chế, chính sách quản lý
Nội dung đổi mới cơ chế đối với các cơ quan hành chính Nhà
nước là khoán biên chế đồng thời với khoán kinh phí hành chính đối
với các đơn vị sự nghiệp là trao quyền tự chủ tài chính, thực hiện cơ
chế quản lý tài chính mới có ý nghĩa về nhiều mặt.
- Sửa đổi bổ sung cơ chế kiểm soát chi NSNN hiện hành : Xây
dựng một cơ chế kiểm soát chi thống nhất; hoàn thiện quy trình, thủ
tục kiểm soát chi
-Hoàn thiện các chế độ khác liên quan đến công tác kiểm soát
chi: Các quy trình mua sắm, thanh toán phải được chuẩn hoá và được
các bên liên quan tiếp cận để phục vụ cho việc kiểm soát, thanh toán;
Có hệ thống định mức, đơn giá chuẩn về các hàng hoá dịch vụ tiêu
dùng trên từng địa phương.
Footer Page 22 of 134.
toán ngân sách của các đơn vị thụ hưởng ngân sách
Tiến hành soát xét lại hệ thống các định mức sử dụng ngân
sách hiện hành, kiến nghị UBND thành phố và Sở Tài chính.
Thực hiện nghiêm quy định của luật phòng chống tham nhũng,
Footer Page 23 of 134.
Header Page 24 of 134.
22
luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các văn bản dưới luật.
Thực hiện nghiêm quy định của Nhà nước trong việc mua sắm
trang thiết bị phương tiện làm việc trong các cơ quan hành chính.
Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị
trong việc quản lý sử dụng kinh phí thường xuyên của Ngân sách. Triển
khai thực hiện “Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng
biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước”
3.2.4. Nâng cao trình độ cán bộ quản lý điều hành ngân sách
Sắp xếp, bố trí, bồi dưỡng nghiệp vụ đội ngũ cán bộ lãnh đạo
chủ chốt của ngành đủ sức triển khai hoàn thành nhiệm vụ được giao.
3.2.5.Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan tài
chính, thuế, kho bạc Nhà nước và các cơ quan liên quan trong
công tác quản lý ngân sách
Các cơ quan này có trách nhiệm phối kết hợp, cung cấp đầy
đủ tin tức, thông tin lẫn nhau về tình hình thu, chi ngân sách,quản lý,
kiểm soát chi ngân sách cũng như báo cáo quyết toán thu, chi ngân
sách hàng năm cho UBND quận và Sở Tài chính thành phố để lãnh
đạo,điều hành các khoản chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn một
- Nâng cao trình độ năng lực và phẩm chất đạo đức của đội
ngũ cán bộ làm công tác thanh tra
- Phải đổi mới phương thức thanh tra, kiểm tra theo dự toán
chi ngân sách và thực tế đã chi.
- Tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan có chức năng
thanh tra ở địa phương để tránh chồng chéo, trùng lắp trong quá trình
thanh tra, gây khó khăn,ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của
đơn vị được thanh tra.
- Xử lý nghiêm minh các sai phạm được phát hiện để nâng cao
hiệu lực của công tác thanh tra.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI UBND THÀNH PHỐ
UBND thành phố chỉ đạo các Sở Tài chính, Sở kế hoạch đầu
tư, Cục thuế cần nghiên cứu hoàn thiện cơ chế phân cấp cho quận về
nguồn thu; tính toán phân cấp nguồn vốn đầu tư phải phù hợp với
nhiệm vụ chi đầu tư do thành phố ban hành.
UBND thành phố cần điều chỉnh hệ thống định mức phân bổ
ngân sách cho phù hợp.
Footer Page 25 of 134.