Tình hình mắc bệnh cầu trùng và biện pháp phòng trị trên gà tại xã Xuân Phương huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------

NGÔ MỸ HUỆ
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH CẦU TRÙNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
TRÊN GÀ TẠI XÃ XUÂN PHƢƠNG, HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính quy
Chăn nuôi Thú y
Chăn nuôi Thú y
2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

NGÔ MỸ HUỆ
Tên đề tài:

em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến thầy
giáo PGS.TS. Từ Trung Kiên, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời
gian thực tập, giúp em hoàn thành bản khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ lãnh đạo, nhân viên công ty
TNHH TM và DV Thú Y SAP cùng ban lãnh đạo UBND xã Xuân
Phương, huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi,
giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, cũng như học tập rèn luyện
nâng cao tay nghề.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới người thân, gia đình, bạn bè đã
giúp đỡ và động viên về mọi mặt trong suốt thời gian em học tập và thực tập
vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

Ngô Mỹ Huệ


ii

DANH MỤC BẢNG

Trang
Bảng 2.1: Một số đặc điểm phân loại cầu trùng gà ............................................ 9
Bảng 4.1: Lịch dùng vacxin cho gà nuôi tại xã................................................ 33
Bảng 4.2: Kết quả công tác thú y ..................................................................... 36
Bảng 4.3: Tỷ lệ mắc bệnh cầu trùng gà tại các xóm thuộc xã Xuân Phương,
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. ................................................................. 37
Bảng 4.4: Kết quả xác định tỷ lệ nhiễm bệnh cầu trùng gà theo độ tuổi ......... 38
Bảng 4.5: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà theo tuổi .......................... 39


E:

Eimeria

Nxb:

Nhà xuất bản

SAP:

Attain Proser Spiritualist

TM:

Thương mại

TN:

Thí nghiệm

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

UBND:

Ủy Ban Nhân Dân

VTM:

3.4.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................... 27
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu ............................................................................. 28
3.4.3. Phương pháp thực hiện........................................................................... 28


v

3.4.4. Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu...................................... 29
3.4.5. Phương pháp mổ khám bệnh tích gà mắc bệnh cầu trùng ..................... 29
3.4.6. Phương pháp điều trị bệnh cầu trùng ..................................................... 30
3.4.7. Phương pháp xử lý số liệu...................................................................... 32
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 33
4.1. Kết quả một số công tác thú y ................................................................... 33
4.2.1. Tỷ lệ mắc bệnh cầu trùng trên gà tại xã Xuân Phương, huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 36
4.2.2. Kết quả xác định tỷ lệ nhiễm bệnh cầu trùng gà theo tuổi tại xã Xuân
Phương, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ................................................... 38
4.2.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà theo tuổi ................................... 39
4.2.4. Tỷ lệ nhiễm bệnh cầu trùng theo tháng điều tra..................................... 41
4.2.5. Kết quả kiểm tra tỷ lệ gà mắc bệnh cầu trùng chết theo độ tuổi ............ 42
4.2.6. Triệu chứng của gà mắc bệnh cầu trùng ở xã Xuân Phương, huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên .................................................................................... 43
4.2.7. Bệnh tích đại thể của gà nghi mắc bệnh cầu trùng ở xã Xuân Phương,
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ................................................................. 44
4.2.8. Kết quả điều trị bệnh cầu trùng gà tại xã Xuân Phương, huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên .................................................................................... 45
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 47
5.1. Kết luận ..................................................................................................... 47
5.2. Đề nghị ...................................................................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 48

sức đề kháng mở đường cho mầm bệnh khác xâm nhập.


2

Xuất phát từ những thực tế trên, được sự nhất trí của Nhà trường, Ban
Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y trường ĐHNL, thầy giáo hướng dẫn
PGS.TS. Từ Trung Kiên và sự tiếp nhận của công Ty TNHH TM và DV Thú
Y SAP cùng sự hỗ trợ của người dân địa phương trong xã Xuân Phương,
huyện Phú Bình, Tỉnh Thái Nguyên, tôi đã thực hiện đề tài “Tình hình
mắc bệnh cầu trùng và biện pháp phòng trị trên gà tại xã Xuân Phương,
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu đề tài
1.2.1. Mục tiêu
- Xác định tỷ nhiễm bệnh cầu trùng ở gà tại xã Xuân Phương, huyện Phú
Bình, tỉnh Thái nguyên.
- Tìm hiểu một số biện pháp phòng bệnh cho gà.
- Điều tra về lứa tuổi gà mẫn cảm với bệnh cầu trùng nhất.
- Tìm hiểu một số thuốc đặc trị bệnh cầu trùng trên gà.
1.2.2. Yêu cầu
Đề tài cần sát với quá trình làm, tất cả các phương pháp tiến hành theo
dõi phải rõ ràng, số liệu chính xác, trung thực.
1.2.3. Mục đích nghiên cứu
- Từ kết quả nghiên cứu lấy đó làm cơ sở khoa học để đề xuất biện
pháp phòng trị bệnh cầu trùng cho gà, mang lại hiệu quả kinh tế cho người
chăn nuôi.


3
PHẦN 2


triển bình quân 5 năm đạt 15,2%/năm. Thu nhập bình quân đầu người năm
2011 đạt 8 triệu đồng/người/năm, cơ cấu nông - lâm nghiệp có tỷ trọng:
48,39%. Như vậy, phát triển kinh tế của xã vẫn chủ yếu dựa trên nông - lâm
nghiệp là chủ yếu.
b) Điều kiện về văn hóa - xã hội
Toàn xã có 14 xóm với tổng số dân là: 7249 người với tập quán phát
triển nông nghiệp lâu đời và nguồn nhân lực rồi dào nên rất thuận lợi cho việc
đầu tư phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm.
2.1.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở
- Chăn nuôi trâu, bò: Do đặc điểm là vùng trung du miền núi, diện tích
chăn thả rộng, nguồn thức ăn xanh dồi dào nên đàn trâu bò của huyện phát triển
mạnh. Đàn bò của xã được Lai sinh hóa và phát triển có chất lượng.
- Chăn nuôi lợn:
Tổng đàn lợn của xã ở thời điểm tháng 6/2011 là 2.685 con, trong đó
phần lớn được nuôi ở các hộ gia đình, số lượng bình quân mỗi hộ gia đình
nuôi từ 3 - 4 con lợn; số hộ chăn nuôi quy mô trang trại 20 nái sinh sản, 50
lợn thịt trở lên ngày càng nhiều. Giống lợn chủ yếu là lợn lai giữa lợn Móng
Cái và Landrace, Yorshire, Durok. Số lợn lai này đang được nuôi phổ biến
và phát triển rất tốt, dần thích nghi được điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng
và khí hậu của địa phương.
- Chăn nuôi gia cầm:
Chăn nuôi gia cầm vẫn chủ yếu theo quy mô nhỏ lẻ, phân tán, tập trung
xen kẽ trong khu dân cư. Vì vậy, số lượng gia cầm có xu hướng không tăng
nhiều so với năm trước. Nguyên nhân do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm, độ
rủi ro cao nên các hộ chăn nuôi không đầu tư tăng đàn. Mặt khác, cũng do ảnh
hưởng từ sự phát triển mạnh của các ngành nghề khác như công nghiệp, dịch
vụ phát triển.



6

Cũng là gia cầm nhưng mỗi loại lại có một số loại cầu trùng ký sinh
riêng. cầu trùng gà không ký sinh trên ngan, ngỗng… Trên cùng cơ thể nhưng
mỗi loài cầu trùng lại ký sinh trên một vị trí nhất định: cầu trùng ký sinh ở
manh tràng không ký sinh ở ruột non và ngược lại.
Ở gà mọi lứa tuổi đều bị nhiễm cầu trùng, nhưng ở mỗi lứa tuổi mức độ
nhiễm khác nhau. Gà con bị nhiễm nặng và chết nhiều hơn ở gà trưởng thành,
gà trưởng thành chủ yếu là vật mang trùng.
* Vòng đời của Cầu trùng (chu kỳ sinh học):
Tóm tắt vòng đời của cầu trùng gà
Noãn nang
(Oocyst)

To . Ao

Noãn nang gây nhiễm
(Oocyst gây nhiễm)

Bào tử
(Trophotoit)

Schizontes

Schizogone

Hợp
tử

Tế bào đực

+ Giai đoạn sinh sản vô tính: Cầu trùng ký sinh ở tế bào biểu mô đường
tiêu hóa của súc vật, lớn dần lên và sinh sản theo hình thức trực phân.
+ Giai đoạn sinh sản hữu tính: Sau giai đoạn sinh sản trực phân sẽ hình
thành các tế bào cái (đại phối tử), các tế bào đực (tiểu phối tử). Hai tế bào đó kết
hợp với nhau tạo thành hợp tử, giai đoạn này cũng xảy ra trong tế bào biểu mô.
Cả hai giai đoạn trên đều xảy ra trong cơ thể ký chủ nên gọi là sinh
sản nội sinh.
+ Giai đoạn sinh bào tử: Sau khi hợp tử hình thành thì phát triển thành
noãn nang (oocyst), nguyên sinh chất và nhân lại phân chia thành bào tử hình
thành nên bào tử con. Giai đoạn này diễn ra ở môi trường bên ngoài gọi là
sinh sản ngoại sinh. Khi ký chủ nuốt phải noãn nang đã phân chia thành 8 bào
tử con vào đường tiêu hóa, noãn nang sẽ giải phóng các bào tử con ra, các bào


8

tử con lại tiếp tục xâm nhập vào các tế bào biểu mô ruột, lớn dần lên và tiếp
tục sinh sản vô tính, hữu tính, vòng đời lại tiếp tục như trên.
b) Bệnh cầu trùng gà
* Đặc điểm của bệnh cầu trùng gà:
Bệnh cầu trùng gà nói riêng và bệnh cầu trùng gia súc, gia cầm nói
chung là một bệnh phổ biến trên khắp thế giới. Nó được Luvenhuch phát hiện
từ năm 1632 tức là cách đây khoảng 383 năm và cùng thời gian các nhà
nghiên cứu về dịch tễ, lâm sàng, bệnh lý, miễn dịch và thuốc điều trị đã được
các nhà khoa học mọi thời đại dày công nghiên cứu và khám phá (Lê Văn
Năm, 2003 [14]).
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2010)[9], thì bệnh cầu trùng gà do cầu
trùng ký sinh gây ra thấy ở khắp các nước trên thế giới. Đây là một bệnh khó
kiểm soát, ngay cả những nước có trình độ khoa học kỹ thuật thú y phát triển
cũng chịu nhiều tổn thất do cầu trùng gây ra. Cầu trùng ký sinh gây tổn

Bầu dục

21,4 – 42,5 x 16,5 – 29,8



21 – 24

E. tenella

Bầu dục

14,2 – 20,0 x 9,5 – 24,8

Không

18 – 48

E. acervulina

Trứng

16,0 – 20,3 x 12,7 – 16,3



13 – 17

E. mitis


Trứng

10,7 – 20,0 x 10,1 – 15,3



18 – 21

E. paraecox

Bầu dục

16,6 – 27,7 x 14,8 – 19,4

Không

24 – 36

E. hagani

Bầu dục

15,8 – 29,9 x 14,3 – 29,5

Không

48

Diễn giải
Loài

Eimeria paraecox có oocyst hình bầu dục, nguyên sinh chất dạng tròn
có nhân ở giữa, hạt cực không rõ là đặc điểm khác biệt so với các loài cầu
trùng khác cùng có vị trí ký sinh ở đầu ruột non.
Eimera hagani là loài có độc lực yếu, thường ký sinh ở phần đầu ruột
non. oocyst có thời gian sinh sản bào tử ổn định nhất so với oocyst các loài
cầu trùng ký sinh ở phần đầu ruột non (48 giờ).
Ở nước ta, kết quả phân loại cầu trùng tìm được cho thấy tùy từng khu
vực, có thể có từ 5 đến 8 loài cầu trùng gây bệnh cho gà.
Theo Hoàng Thạch và cs (1997)[17], đã tìm thấy sự có mặt của 8 loài
cầu trùng gây bệnh trên gà nuôi tại Miền Nam nước ta. So với 9 loài cầu trùng
tìm thấy của các tác giả trên thế giới thì ở Việt Nam chưa thấy nói tới E.
paraecox. Phân loại cầu trùng tìm trên các đàn gà nuôi tại các tỉnh phía Bắc
của các tác giả qua nhiều thời gian nghiên cứu về phân loại như: Dương Công
Thuận (1995)[19]; Phan Lục, Bạch Mạch Điều (1999)[11], đã cho biết có 6


11

loại cầu trùng gà đã được phát hiện là: E. tenella, E. necatrix, E. maxima, E.
mitis, E. brunette, E. acervulina.
* Sự nhiễm bệnh cầu trùng ở gà:
Bệnh cầu trùng là một bệnh phổ biến, bệnh có sức đề kháng cao đối với
các tác động của điều kiện khí hậu không thuận lợi, các loại thuốc sát trùng,
thiếu các biện pháp có hiệu lực chống sự xâm nhập của mầm bệnh, mầm bệnh
có khả năng tái sinh sản lại nhanh.
Noãn nang cầu trùng ở trong đất có thể duy trì sức sống từ 4 - 9 tháng, có
thể sống được 15 - 18 tháng ở sân, nơi râm mát. Môi trường ẩm ướt và nhiệt
độ 22 - 300C chỉ mất 18 - 36 giờ cầu trùng phát triển thành những bào tử con.
Sức đề kháng của noãn nang đối với nhiệt độ cao và khô hạn tương đối yếu.
Khi ẩm độ 21 - 30 %, nhiệt độ 18 - 400C thì E. tenella sẽ chết sau 1 - 5 ngày.

chỉ có một vài con nhiễm cầu trùng, nếu không phòng trị kịp thời thì chỉ sau
vài ngày tỷ lệ nhiễm bệnh sẽ là rất cao và gây chết hàng loạt.
* Quá trình sinh bệnh:
Quá trình sinh bệnh được hình thành từ những tác động trực tiếp của
mầm bệnh, các giai đoạn phát triển nội sinh của cầu trùng trong cơ thể gà và
các yếu tố thứ phát nhờ khả năng tái sinh sản nhanh ở tất cả các loài, đặc biệt
là các loài có độc lực cao, gây tổn thương lan tràn niêm mạc ruột. Từ đó một
số lượng lớn tế bào biểu bì, lớp dưới niêm mạc, các mạch quản, thần kinh bị
hủy hoại. Đã hình thành các điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật khác nhau
phát triển, xâm nhập vào cơ thể làm cho bệnh càng ngày càng nặng và có thể
gây bội nhiễm với các bệnh khác.
Do niêm mạc bị tổn thương nên nhiều đoạn ruột không tham gia vào quá
trình tiêu hóa làm cho con vật bị thiếu dinh dưỡng gây rối loạn tiêu hóa, dẫn tới
ngưng đọng các độc tố, phù nề các cơ quan và mô bào. Sự phá hủy các tế bào
ruột làm cho viêm ruột gây rối loạn chức năng hấp thu và vận động của ruột


13

gây ỉa chảy, quá trình viêm tăng sinh làm dịch rỉ tiết ra nhiều gây khó khăn cho
hấp thu chất dinh dưỡng làm mất sự cân bằng nước tiểu trong cơ thể gà.
Các thể bào tử cầu trùng nhiễm vào các tế bào biểu bì ở những khe hốc,
ở đó từ 24 - 48 giờ, sự phát triển các thể phân lập đời 1 sẽ kết thúc. Mỗi thể
phân lập chứa tới 900 thể phân đoạn. Các thể phân đoạn của đời 1 nhiễm vào
tế bào biểu bì niêm mạc manh tràng, sau đó di cư sâu vào lớp biểu bì, ở đó 72
giờ, sau khi chúng nhiễm vào sẽ phát triển các thể phân lập đời 2. Các thể
phân lập đời 2 này qua 24 giờ chúng phân giải, phá hủy những lớp biểu bì bên
dưới, phá hủy lưới mao mạch gây ra xuất huyết mạnh. Sau đó thể phân lập
đời 2 lại chui vào tế bào biểu bì niêm mạc và bắt đầu hình thành tế bào giao tử
cái, các tế bào giao tử đực. Thể phân lập có tới đời 3 tiến triển ở các tế bào

dịch có trùng và do sự tái nhiễm thường xuyên đã đảm bảo cho sự ổn định
mầm bệnh trong cơ thể gà có miễn dịch.
Những nghiên cứu tiếp tục về miễn dịch cũng đã xác nhận rằng: Cường
độ miễn dịch trong bệnh cầu trùng là không đồng đều và phụ thuộc vào loài
cầu trùng, vào liều cầu trùng gây miễn dịch, số lượng gây nhiễm, khả năng
gây bệnh của loài cầu trùng, trạng thái cơ thể gà và nhiều yếu tố khác. Cường
độ miễn dịch cũng phụ thuộc vào cả đặc điểm phát triển các giai đoạn nội sinh
của các loài cầu trùng khác nhau.
Miễn dịch được tạo ra tương đối bền vững đối với loài cầu trùng, khi
các giai đoạn phát triển của chúng tiến triển và xâm nhập sâu trong mô bào và
miễn dịch kém bền vững khi các giai đoạn phát triển của chúng chỉ phát triển
trong lớp biểu bì niêm mạc ruột. Với những loài gây bệnh yếu E. mitis, E.
acervulina ký sinh trong tế bào biểu bì ruột non thì tạo ra miễn dịch ngắn,
không bền vững đối với lần cảm nhiễm sau. Ngược lại với các thời kỳ nội
sinh của E. tenella phát triển không chỉ trong biểu bì mà còn xâm nhập vào


15

lớp dưới biểu bì của niêm mạc và đôi khi còn thấy chúng ở dưới lớp sâu màng
niêm mạc. Với loài cầu trùng đó chỉ cần một liều nhỏ nang trứng, trong thời
gian ngắn cũng đã đủ gây ra miễn dịch vững chắc.
Thời gian miễn dịch trong bệnh cầu trùng là tương đối dài và phụ thuộc
vào nhiều yếu tố, đặc biệt là phương pháp miễn dịch. Nếu tiêm cho gà con
một lượng lớn nang trứng cầu trùng thì tới ngày thứ 14 ở chúng có sức đề
kháng với bệnh và tới ngày thứ 42 thì sức đề kháng đó giảm đi một ít. Sau khi
tiêm cho gà con 3 liều nang trứng, mỗi liều cách nhau một tuần thì chúng có
đủ sức đề kháng và có thể tự bảo vệ khi tiêm cho chúng một liều trên liều
chết. Hơn nữa, gà còn được bảo vệ không bị tái nhiễm.
Trong các điều kiện sản xuất, ở gà lớn không cảm thụ với cầu trùng do

Thể mang trùng: Gà trưởng thành mang mầm bệnh tuy nhiên biểu hiện
không rõ ràng nên ít được chú ý, gà vẫn ăn uống bình thường đôi khi ỉa chảy.
Ở gà đẻ trứng, sản lượng trứng bị tụt từ 15 - 20% nhưng người chăn nuôi
không rõ nguyên nhân.
* Bệnh tích của bệnh:
Xác chết gầy xơ xác, niêm mạc và mào nhợt nhạt, phân dính xung quanh
lông lỗ huyệt, phân lỏng trong phân thường có lẫn máu. Bệnh tích cơ bản là ở
ruột, các cơ quan khác không thấy có bệnh tích rõ. Mức độ tai biến ở ruột phụ
thuộc vào loài cầu trùng và lượng cầu trùng xâm nhập.
Màng niêm mạc đường tiêu hóa xanh tím, phủ chất nhày màu vàng xám.
Diều và dạ dày tuyến trống rỗng, màng niêm mạc phủ niêm dịch. Trong dạ
dày cơ có một ít thức ăn, tá tràng viêm trong chứa đầy chất niêm dịch hơi
vàng, vách ruột đầy lên rõ rệt, màng niêm mạc trương lên, lớp nhung mao
nằm bẹp, một số nơi thấy rõ những điểm xuất huyết.
+ E. tenella: Bệnh tích chủ yếu ở manh tràng. Manh tràng viêm xuất
huyết phình to, chứa đầy chất dịch có máu, trong đó có những cục máu nhỏ,
xốp, vách manh tràng mỏng đi. Màng niêm mạc bị hủy hoại, phủ đầy những
vết loét từ ngoài có thể nhìn thấy rõ. Ở giai đoạn cuối của bệnh, niêm mạc
ruột hơi trắng, dầy và có các cục máu. Ở gà non có hiện tượng ỉa lẫn máu.


17

+ E. brunette: Gây bệnh tích ở phần sau của đường tiêu hóa, cổ manh
tràng, kết tràng và trực tràng. Gây viêm hóa sợi trong ruột (viêm ruột hóa sợi)
cùng dịch xuất tiết nhày lẫn máu, phân màu trắng có lẫn các vệt máu.
+ E. necatrix: Trên màng niêm mạc đoạn giữa ruột non thấy những
cục nhỏ màu trắng - xám nằm sâu trong vách ruột nên có thể nhìn thấy rõ
từ phía ngoài. Màng niêm mạc xuất huyết, đôi khi bị hoại tử. Ruột sưng to,
thành ruột dày lên, chất chứa ở ruột màu hồng nhạt hoặc xám, thỉnh thoảng

phân loãng, phân có dịch nhày màu trắng, xanh, nâu, phân thối do ruột bị hoại
tử nặng, gà mệt mỏi, kém ăn, ít đi lại, gầy xơ xác, ở gà đẻ triệu chứng không
rõ, giảm tỷ lệ đẻ, mào teo, nhợt nhạt. Bệnh tiến triển chậm rải rác không ồ ạt.
* Các biện pháp phòng và điều trị bệnh cầu trùng:
Một số nhóm thuốc phòng trị bệnh cầu trùng cơ bản:
Theo Lê Văn Năm (2003)[14], cho đến nay có nhiều loại thuốc có tác
dụng ức chế và tiêu diệt cầu trùng, nhưng tập trung chủ yếu vẫn nằm ở 6
nhóm thuốc dưới đây:
- Nhóm Sulfanilamit: Bao gồm Sulfaguanidin, Sulfathiazon, Sulfarazin,
Sulfaquinoxalin, Sulfapyrasol và Sulfachlopyrazin…
- Nhóm Nitrofuran gồm có: Furazolidon, Furaltadon, Nitrovinla,
Nitromidazon…..
- Nhóm Pyrimidin: Amprolium, Trimethopin, Diaveridin…
- Nhóm Antibiotis: Monezin, Salinomycin, Lymycin…
- Nhóm Pyridin: Clopydol (Rigecoccin).
- Toltrazuril: Là hoạt dược mới, tác dụng điều trị cầu trùng rất hiệu quả.
Các nhóm thuốc trên với nhiều chủng loại theo nguồn gốc thỳ có 2 dạng:
Thuốc thú y ngoại nhập:
Theo Nguyễn Xuân Bình (1993)[1], cho biết một số thuốc ngoại nhập
đang được quan tâm như sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status