BỘ XÂY DỰNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------THIRASACK DETPANYA
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG
CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG PHÙ HỢP
ĐIỀU KIỆN THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN - LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Hà Nội - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-----------------------------
THIRASACK DETPANYA
KHÓA 2013 - 2015
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG
CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG PHÙ HỢP
ĐIỀU KIỆN THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN - LÀO
Chuyên ngành: xây dựng DD CN
Mã số: 60.58.02.08
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tại: “NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI
PHÁP NỀN MÓNG CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG PHÙ HỢP ĐIỀU
KIỆN THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN - LÀO” là luận văn do tôi đề xuất không sao chép và
trùng lặp với các luận văn đã được công bố.
Hà Nội, tháng 6 năm 2015
Tác giả
Detpanya Thirasack
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu
Danh mục hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài ...................................................................................................
01
Mục đích nghiên cứu ……………………………………………………………..
02
04
1.2.2 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn………………………………..…….............
07
1.2.3 Tài nguyên thiên nhiên:……………………………………………….....
07
1.3 Khái quát đặc điểm địa chất khu vực Thủ đô Viêng Chăn………………...
09
1.3.1 Đặc điểm địa chất các quận, huyện ở khu vực Thủ đô Viêng Chăn……..
09
1.3.2 Đặc điểm địa chất Thủy văn……………………………………………..
12
1.4. Đặc điểm địa tầng và tính chất cơ lý của đất đá…………………………..
13
1.4.1 Đặc điểm địa tầng và tính chất cơ lý của đất nền quận Chanthabouli…...
13
2.1.1. Khu I…………………………………………………………………….
35
2.1.2. Khu II …………………………………………………………………..
37
2.13. Khu III……………………………………………………………………
39
2.2. Xây dựng các giải pháp nền móng phù hợp với từng phân khu địa chất
41
2.2.1. Khu I ………………………………………………………………….....
41
2.2.2. Khu II…………………………………………………………………….
42
2.2.3. Khu III…………………………………………………………………....
42
53
2.4.2. Cọc cát ………………………………………………………………….
56
2.4.3. Nền được gia cố bằng cọc tre……………………………………………
59
2.5. Tính toán móng cọc………………………………………………………..
60
2.5.1. Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng……………………………………
60
2.5.2. Các trình tự tính toán móng cọc…………………………………………
62
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THỰC TẾ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH ĐÃ XÂY DỰNG
TẠI THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN………………………………………………………
72
3.1. Ví dụ tính toán cho móng cọc……………………………………...............
72
88
3.2.2 Tính toán móng cho công trình…………………………………………..
91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………………….............
98
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GMS
: Greater Mekong Subregion
ASEAN
: Association of South East Asian Nations
CHDCND : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
GDP
:
Bảng 1.3 Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu cơ lý của đất nền tại quận
Chanthabouli
Bảng 1.4 Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu cơ lý của đất nền tại quận
Sikhottabong
Bảng 1.5 Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu cơ lý của đất nền tại quận
Xaysettha
Bảng 1.6 Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu cơ lý của đất nền tại quận
Sisattanak
Bảng 1.7 Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu cơ lý của đất nền tại quận
Hadxaifong
Tổng hợp chỉ tiêu cơ học của các lớp đất dùng tính toán cho
Bảng 2.1
Khu I
Bảng 2.2 Tổng hợp chỉ tiêu cơ học của các lớp đất dùng tính toán cho
Khu II
Tổng hợp chỉ tiêu cơ học của các lớp đất dùng tính toán cho
Bảng 2.3
Khu II
Bảng 2.4 Bảng tra hệ số uốn dọc
Trang
08
12
13
15
17
19
21
35
37
92
81
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu
Tên hình
Trang
Hình 1.1
Bản đồ vị trí địa lý thủ đô Viêng Chăn
06
Hình 1.2
Bản đồ địa chất thủ đô Viêng Chăn
10
Hình 1.3
12
Hình 1.4
Bản đồ phân vùng địa chất công trình thủ đô Viêng Chăn
26
Hình 1.10
Móng đơn áp dụng cho nhà dân dụng
28
Hình 1.11
31
Hình 2.1
Tòa nhà Trung tâm hội nghị Mekong River và khách sạn
Don Chăn
Cột địa tầng tiêu biểu cho khu I
Hình 2.2
Cột địa tầng tiêu biểu cho khu II
38
Hình 2.3
Cột địa tầng tiêu biểu cho khu III
74
Hình 3.4
Mô hình công trình
78
Hình 3.5
Sơ đồ nội lực chân cột
79
Hình 3.6
Kích thước đài cọc ĐC 4
82
Hình 3.7
Sơ đồ mặt bằng móng
84
Hình 3.8
Mô hình mặt bằng móng
88
Hình 3.13
Mặt đứng công trình
88
Hình 3.14
Mặt bằng tầng 1
89
Hình 3.15
Mặt bằng tầng 2-4
89
Hình 3.16
Mặt bằng tầng mái
90
Hình 3.17
Mô hình công trình
Lý do chọn đề tài
Nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào là quốc gia duy nhất trong khu vực Đông
Nam Á có đất liền bao quanh và cũng là nước nằm ở khu vực trung tâm của tiểu vùng
Mê Kông mở rộng (GMS). Lào có phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài
416km; phía Tây Bắc giáp Myanmar với đường biên giới dài 230km; phía Tây Nam
giáp Thái Lan với đường biên giới dài 1.730km; phía Nam giáp Campuchia với đường
biên giới dài 492km và phía Đông giáp Việt nam với đường biên giới lên tới 2.067km.
Với đặc điểm về vị trí địa lý như vậy, Lào được xem là địa bàn trung chuyển quan
trọng của vùng Đông Nam Á lục địa từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam và ngược
lại. Điều này đã thúc đầy các nước trong khối ASEAN và Trung Quốc đẩy mạnh các
nỗ lực hợp tác với Lào để mở rộng thị trường, từ đó tạo điều kiện thuận lợi giúp Lào
đẩy mạnh quá trình hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế. Trong những năm
trở lại đây, nền kinh tế Lào đã được cải thiện, uy tín và vị thế của nước Cộng hòa dân
chủ nhân dân Lào đã và đang không ngừng được nâng cao ở trong khu vực và trên
trường quốc tế.
Thủ đô Viêng Chăn là thành phố trực thuộc trung ương duy nhất ở Lào, nằm ở
phía Tây Bắc CHDCND Lào, trên một nhánh sông Mê Kông, chính là biên giới tự
nhiên giữa Lào và Thái Lan. Thủ đô Viêng Chăn nằm trong khu đô thị đặc biệt Viêng
Chăn, với diện tích khoảng 4000km2 và dân số khoảng hơn 700.000 người (số liệu
2005). Cùng với tiến trình hội nhập, công nghiệp hóa và hiện đại hóa của cả nước,
trong vài năm trở lại đây tốc độ phát triển kinh tế và cơ sở hạ tầng tại Thủ đô Viêng
Chăn đã và đang phát triển với mức độ rất nhanh. Tại đây, hàng loạt các khu đô thị và
khu công nghiệp mới đang được xây dựng với tốc độ nhanh nhằm từng bước đưa
Viêng Chăn trở thành một Thủ đô xứng tầm với Thủ đô hiện đại của các nước trong
khu vực.
2
Quá trình qui hoạch, xây dựng và kiến thiết Thủ đô Viêng Chăn đã nảy sinh vấn
Tìm hiểu các yếu tố kinh tế xã hội và nhu cầu thi công xây dựng nền móng
công trình trong 3-15 tầng ở Thủ đô Viêng Chăn.
Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: toàn bộ diện tích khu vực Thủ đô Viêng Chăn với diện
tích khoảng 180km2. Chiều sâu nghiên cứu nằm trong vùng ảnh hưởng của các công
trình dân dụng có qui mô từ 3-15tầng.
- Đối tượng nghiên cứu: giải pháp nền móng hợp lý cho các công trình dân
dụng có qui mô từ 3-15 tầng trong điều kiện địa chất khu vực Thủ đô Viêng Chăn.
Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, tác giả sử dụng tổ hợp các phương
pháp nghiên cứu sau:
- Thu thập và tổng hợp các tài liệu báo cáo khảo sát địa chất tại các vùng và bản
đồ địa chất, phân vung địa chất Thủ đô Viêng Chăn;
- Xây dựng các địa tầng tiêu biểu cho các phân vùng - khu địa chất;
- Luận chứng các giải pháp nền móng tương ứng với các vùng - khu địa chất;
- Tính toán kiểm tra giải pháp nền móng hiện tại của các công trinh, so sánh với
các giải pháp khác.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa trong việc đánh
giá một cách có hệ thống và khoa học về điều kiện địa chất, các giải pháp nền móng
hiện tại ở khu vực Thủ đô Viêng Chăn.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn là cơ sở giúp các nhà qui
hoạch, kỹ sư thiết kế định hướng trong công tác qui hoạch xây dựng và lựa chọn giải
pháp nền móng hợp lý cho các nhà dân dụng qui mô từ 3 đến 15 tầng tại khu vực Thủ
đô Viêng Chăn.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
công trình để đưa vào tính toán. Đồng thời, bằng việc khai báo số liệu địa chất đầu vào
phần mềm còn có thể tính toán được sức chịu tải của đất nền.
B. KIẾT NGHỊ
1. Do công tác nghiên cứu địa chất công trình tại Thủ đô Viêng Chăn còn hạn
chế, nên các số liệu mà tác giả thu thập được còn chưa được toàn diện và đầy đủ. Ở
giai đoạn nghiên cứu tiếp theo, có thể tiếp tục thu thập số liệu từ các hố khoan sâu và
98
tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất nền một cách toàn diện hơn. Từ đó giúp
việc phân tích, luận chứng các giải pháp nền móng cho các loại công trình khác nhau
một cách đầy đủ hơn.
2. Trong nội dung luận văn của mình, tác giả mới chỉ dừng lại ở việc nghiên
cứu và tính toán cho hai phương án móng thường được áp dụng cho các công trình dân
dụng - công nghiệp có qui mô từ 3 đến 15 tầng tại Thủ đô Viêng Chăn. Đối với các
công trình có qui mô lớn hơn sẽ được xây dựng trong tương lai, cần tiếp tục nghiên
cứu các giải pháp nền móng khác.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]
Soil Mechanics “ National University of Laos”,2007 (bản tiếng Lào)
[2]
Soil Engineering and Foundation “Technological Promotion Association
(Thai- Japan). Băng - Cốc 1990 (bản tiếngThái)
Nội năm 1992.
[9]
GS.TS Nguyễn Văn Quảng, KS.Nguyễn Hữu Kháng “Hướng dẫn đồ án nền và
móng ” NXB Xây Dựng - Hà Nội 1996
[10]
TS.Châu Ngọc Ẩn “Hướng dẫn đồ án nền và móng” NXB Đại Học Quốc Gia Tp
Hồ Chí Minh 2012
[11]
Nguyễn Anh Tân. “Nghiên cứu lựa chọn giải pháp nền móng tối ưu cho nhà
cao tầng ở Hà Nội”. Luận văn thạc sĩ địa chất. Hà Nội - 2006.
[12] TCXD 205 - 1998 Móng cọc -Tiêu chuẩn thiết kế
[13] TCVN 10304:2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế.
[14] TCVN 9351:2012. Đất xây dựng - Phưong pháp thí nghiệm hiện trường - Thí
nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).
[15]
TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
[16]
Hoàng Văn Tân, Trần Đình Ngô, Phan Xuân Trường, Phạm Xuân, Nguyễn Hải.
origin, with some basaltic lava flow (V). ash and loess. Lateritised
intra-sequence erosion surface are present.
Intermountain basin sequence of fresh-water sandstone, shates and
marls with rare limestone and lignite beds and some basaltic lava
Alkali basalt lava floes(V) (basanitoid types) with associated
Palaeogene
INTRUSIVE ROCK
Minor granitoid intrusion (g); gabbro-monzonite to
3
Cretaceous
2
Mostly red continental sandstone and clays, with lagoonal mud
rocks in the opper levels bearing evaporate unite of halite and
gypsum.
MESOZOIC
1
3
Jurassic
2
1
Graitoid plutone (g); mostly grana diorite and
monzo granite, with less abundant gabbro (m) and
silicic supvolcanic intrusive rock.
Granitoid plutons (g); mostly grana diorite to
monzo granite.
2
Carboniferous
1
3
PALAEOZOIC
Devonian
Mostly shallow shelf sea sequence of muddy lime stones (c).
Some continental Carboniferous in Vietian basin, Sa La Van (S
Central) and Phong Sa Ly Devonian(N).
2
1
Mostly marine volcanoes sedimentary sequences with mud rocks,
wackes, arenites, silicic and intermediate volcanic rock, lightly
metamorphosed.
Granitoid plutons (g); grana diorite to granite,
with less abundant diorite phases in the
southern part of the Sa Na Kham-Pak Lay belt.
to the NE and SE borders with Vietnam
Song Ma (NE)
Low-grade mica-schists, quartz chlorite-sericite schists and arenite,
and marbles, this sequence may continue upwards into the lower
Palaeozoic.
Ultramafic rocks (U) occur in narrow belts.
Kontum Massif (SE)
Medium to high-grade metamorphic rock, granitoid gneiss, mica
schist (with garnet, cordierite kyanite or sillimanite), amphibolite and
marble.
Granitoid plutons of the Truongson belt (g);
alkali granite, some migmatites and tonalities.