Bộ giáo dục và đào tạo
Tr"ờng Đại học giao thông vận tải
aúb nguyễn xuân hanh nghiên cứu lựa chọn giải pháp xử lý nền đất yếu
trong xây dựng đ ờng ô tô ở các gói thầu mD1
và MD2, thuộc dự án giao thông mê kông và
chống ngập lụt
chuyên ngành: xây dựng đ ờng ô tô và đ ờng thành phố
luận án thạc sĩ khoa học kỹ thuật
Mã số: 60-58-30
luận án thạc sĩ khoa học kỹ thuật
Hà nội - 2008
Lời cảm ơn Để hoàn thành đ ợc luận án này, tác giả đã nhận đ ợc rất nhiều sự giúp
đỡ của các thầy giáo h ớng dẫn, các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và các
cơ quan liên quan.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Khoa công trình, Ban Giám
hiệu, khoa Đào tạo Đại học và Sau Đại học Tr ờng Đại học Giao thông Vận
2. Lý do chọn đề tài
1
3. Đối t ợng nghiên cứu
2
4. Ph ơng pháp nghiên cứu
2
5. Nội dung chính của đề tài
2
Ch ơng 1: Tổng quan tình hình xây dựng đ ờng và đất
yếu khu vực đồng bằng sông cửu long
3
1.1. Tình hình xây dựng đ ờng ở khu vực đồng bằng sông cửu long
3
1.2. Đất yếu ở khu vực đồng bằng sông cửu long
5
1.2.1. Phân bố đất yếu ở ĐBSCL theo mặt bằng
5
1.2.2. Đặc tr ng cơ lý của đất nền yếu ở một số vùng Đồng bằng
sông Cửu Long
9
1.2.3. Phân chia các kiểu cấu trúc nền đất yếu đặc tr ng
2.2.6. Độ lún của đất hỗn hợp
32
2.2.7. Tốc độ lún do cố kết ban đầu
33
2.2. 8. C ờng độ của đất sét tăng do cố kết
33
2.2.9. Độ lún thứ cấp
34
2.2.10. Triển vọng của việc sử dụng cọc vật liệu rời
34
2.3. Ph ơng pháp trộn vôi hoặc xi măng d ới sâu
35
2.3.1. Xử lý nền đất yếu bằng ph ơng pháp trộn vôi
35
2.3.2. Xử lý nền đất yếu bằng ph ơng pháp trộn xi măng
37
2.3.3. Kết luận
38
2.4. Thoát n ớc cố kết theo ph ơng thẳng đứng (sử dụng bấc thấm,
giếng cát)
3.2.3.1 Những quy định chung
52
3.2.3.2 Phân đoạn và lựa chọn mặt cắt ngang kiểm toán
54
3.2.3.3 Kiểm toán ổn định tr ợt và biến dạng lún nền đ ờng khi ch a
xử lý
55
3.2.3.4 Giải pháp thiết kế xử lý nền đất yếu
57
3.2.3.5 Kiểm toán ổn định tr ợt và biến dạng lún sau khi thiết kế xử lý
nền đất yếu
58
3.2.4. Kết quả thiết kế xử lý nền đất yếu
59
3.2.4.1 Xử lý nền đất yếu bằng giếng cát
59
3.2.4.2 Xử lý nền đất yếu bằng cọc BTCT (vị trí cống)
62
3.2.4.3. Các b ớc thi công chỉ đạo
63
JBIC, WB), Quốc lộ 5, Quốc lộ 10, Quốc lộ 18 (Nguồn vốn JBIC) đã đ ợc nâng
cấp, cải tạo, xây dựng mới với các yêu cầu kỹ thuật chất l ợng cao, đảm bảo quá
trình khai thác an toàn và hiệu quả.
Khi xây dựng đ ờng ô tô th ờng đi qua những vùng có điều kiện địa chất,
địa hình khác nhau trong đó có những đoạn phải đi qua khu vực nền đất yếu. Để
đảm bảo an toàn trong quá trình thi công cũng nh trong giai đoạn khai thác, nhất
thiết phải có những biện pháp xử lý thích hợp với từng điều kiện cụ thể của khu
vực đó.
Hiện nay các giải pháp xử lý nền đất yếu trên thế giới rất đa dạng với nhiều
công nghệ mới, hiện đại đã đ ợc nghiên cứu và áp dụng thành công trong thực tế,
mang lại những hiệu quả to lớn về mặt kinh tế, xã hội. ở Việt Nam chúng ta,
công nghệ xử lý nền đất yếu cũng đang phát triển mạnh mẽ, rất nhiều công nghệ
thi công xử lý nền đất yếu khác nhau đã đ ợc áp dụng trong các dự án, đặc biệt là
những dự án lớn đòi hỏi yêu cầu chất l ợng, kỹ thuật cao.
ở dự án Giao thông Mê Kông và chống ngập lụt, các gói thầu MD1(đoạn
từ Cần Thơ- Bạc Liêu), MD2 (đoạn từ Bạc Liêu- Cà Mau) hầu hết đều đi qua vùng
địa chất yếu cần phải xử lý để đảm bảo chất l ợng công trình. Do điều kiện địa
chất, địa hình cũng nh những thuận lợi, khó khăn về mặt kinh tế xã hội ở khu
vực nên trong quá trình triển khai dự án chúng ta phải nghiên cứu ứng dụng giải
2
pháp xử lý nền đất yếu thích hợp để đảm bảo cho công trình an toàn, chất l ợng
cao, đáp ứng tiến độ dự án với giá thành xây dựng hợp lý nhất.
Kết quả nghiên cứu có thể là cơ sở để các đơn vị thiết kế, đơn vị thi công
tham khảo áp dụng khi thiết kế và thi công các công trình giao thông ở các tỉnh
miền Tây Nam bộ nói riêng và qua các vùng đất yếu nói chung. Ngoài ra, kết quả
nghiên cứu cũng có thể sẽ đóng góp một phần vào công nghệ xây dựng đ ờng,
xây dựng quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn thiết kế công trình giao thông trong
điều kiện n ớc ta.
3. Đối t ợng nghiên cứu
Nghiên cứu điều kiện địa chất, địa hình và các thuận lợi khó khăn trong
Long nằm trên địa hình t ơng đối bằng phẳng, mạng l ới sông ngòi, kênh rạch
phân bố rất dày thuận lợi cho giao thông thủy. Đây là một trong những vùng
đồng bằng châu thổ rộng và phì nhiêu ở Đông Nam á và trên thế giới, là vùng
đất quan trọng, sản xuất l ơng thực lớn nhất n ớc, là vùng thủy sản và vùng cây
ăn trái nhiệt đới lớn của cả n ớc.
Mạng l ới đ ờng cấp cao để phục vụ giao thông phát triển kinh tế các tỉnh
khu vực đồng bằng sông Cửu Long còn thiếu hụt trầm trọng. Về kỹ thuật xây
dựng, biện pháp áp dụng xử lý nền đ ờng trên vùng đất yếu cũng còn nhiều hạn
chế, vì đất yếu khu vực này có nơi dày tới 30 m, việc xử lý nền đất yếu bằng giải
pháp chỉ đào lớp đất hữu cơ phía trên và thay thế bằng cát sẽ dẫn đến thời gian đợi
nền đ ờng ổn định rất dài (có khi tới vài chục năm) mặt khác, rất khó và không
thể đảm bảo điều kiện ổn định khi xây dựng các tuyến đ ờng cấp cao qua vùng
đất yếu với l u l ợng xe và tải trọng xe lớn. Gần đây một số dự án mới nh QL1A
đoạn từ Cần Thơ đi Năm Căn, QL80 đoạn Mỹ Thuận Vàm Cống, dự án đ ờng
Nam sông Hậu, dự án tuyến Quản Lộ Phụng Hiệp, dự án QL60 đ ợc thi
công theo ph ơng pháp cơ giới hiện đại (đắp bằng đất tốt vận chuyển từ xa có
đầm nén cẩn thận theo từng lớp, có áp dụng các biện pháp xử lý khi đắp qua nền
đất yếu ).
4
Với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi của mình, việc xây dựng hệ
thống giao thông đ ờng bộ là rất quan trọng trong việc góp phẩn thúc đẩy sự phát
triển kinh tế xã hội. Giao thông phải đi tr ớc một b ớc tạo điều kiện thu hút vốn
đầu t của các thành phần kinh tế. Theo qui hoạch tổng thể về vùng kinh tế, hệ
thống giao thông đ ờng bộ ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long sẽ đ ợc đầu t
nâng cấp và xây dựng mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, đảm bảo
tăng mật độ đ ờng bộ trong Đồng bằng sông Cửu Long lên 0,5km/km2, nâng cấp
các quốc lộ qua từng tỉnh của vùng:
- Quốc lộ 1: Đoạn từ Bến Lức (Long An) đến Năm Căn dài 375,5km, đoạn
nằm trong vùng ngập lụt dài 168,3km.
- Quốc lộ 50: Cần Giuộc- Mỹ Tho dài 78,3km, nằm trong vùng ngập lụt
móng đá là tập hợp các thành tạo bở rời có tuổi từ Neogen đến đệ tứ, trên cùng là
tầng trầm tích trẻ (trầm tích Holoxen) có tuổi khoảng 15.000 năm có chiều sâu
lên tới 110m, đây cũng chính là tầng đất yếu trên mặt, đ ợc tạo thành bởi các
trầm tích hạt mịn có nguồn gốc biển, sông biển hỗn hợp, sông biển đầm
lầy, sông hồ hỗn hợp và sinh vật gồm sét, bùn sét hữu cơ, bùn sét pha chứa nhiều
mùn thực vật, á sét chảy, bùn á sét; móng của các công trình chủ yếu đ ợc đặt
trên tầng đất yếu này.
Nhìn chung, trầm tích Đệ tứ khu vực đ ợc chia thành 5 nhịp ứng với các thời
kỳ thành tạo khác nhau. Mỗi nhịp, bắt đầu bằng trầm tích hạt thô, kết thúc là trầm
tích hạt mịn. Các thời kỳ gián đoạn trầm tích th ờng tạo ra những bề mặt phong
hoá loang lổ vàng đỏ hoặc đá ong do laterit hoá theo ph ơng thức thấm đọng.
1.2.1. Phân bố đất yếu ở ĐBSCL theo mặt bằng
Theo đặc tr ng thành phần thạch học, tính chất địa chất công trình, địa chất
thuỷ văn và chiều dày của tầng đất yếu có thể chia thành 5 khu vực đất yếu khác
nhau.
Khu vực I: Khu vực đất sét màu xám nâu và xám vàng (ký hiệu I)
+ bmQ
IV
: Đất sét, á sét màu xám nâu, có chỗ đất mềm yếu gối lên lớp trầm
tích nén chặt Q
I-II
chiều dày không quá 5m.
+ Đồng bằng tích tụ, có chỗ trũng lầy lội, cao độ từ 1-3m.
+ N ớc d ới đất gặp ở độ sâu 1-5m.
Khu vực II: Khu vực đất bùn sét xen kẹp với các lớp á cát (ký hiệu II)
6 Hình 1.1. Bản đồ phân vùng đất yếu ở Đồng bằng
sông Cửu Long
7
Khu vực III: Khu vực cát hạt mịn, á cát xen kẹp ít bùn á cát (ký hiệu III)
Phân khu IIIa
m, am, abmQ
IV
: Chủ yếu là á cát, cát, bụi xen kẹp ít bùn sét, bùn á cát
Holoxen gối lên trên trầm tích nén chặt Q
I-III
chiều dày không quá 60m. Diện tích
tập trung ở đồng bằng tích tụ gợn sóng ven biển với độ cao 1-2m. N ớc ngầm
cách mặt đất 0,5-2m.
Phân khu IIIb
Các đặc tính giống phân khu IIa nh ng chiều dày tầng đất Holoxen không
quá 100m.
Phân khu IIIc
Các đặc tính giống IIIa, IIIb nh ng chiều dày tầng đất Holoxen không quá
25m. Hình 1.2. Bản đồ phân vùng đất phèn mặn Đồng bằng sông Cửu Long
ngay trên mặt đất, chịu ảnh h ơng theo thuỷ triều. Hình 1.3. Độ sâu ngập lụt lớn nhất ổ Đồng bằng sông Cửu Long
trong trận lũ năm 2000
9
1.2.2. Đặc tr ng cơ lý của đất nền yếu ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Tầng trầm tích mới thuộc Đồng bằng sông Cửu Long là đối t ợng nghiên cứu
chủ yếu về mặt địa chất công trình. Các lớp đất chính th ờng gặp là những loại
đất sét hữu cơ và sét không hữu cơ có trang thái độ sệt khác nhau. Ngoài ra còn
gặp những lớp cát, sét bùn lẫn vỏ sò và sạn laterit. Ngay trong lớp sét còn gặp các
vệt cát mỏng.
Dựa theo hình trụ hố khoan trong phạm vi độ sâu khoảng 30m trở lại thuộc
các tỉnh Long An, Tiền Giang, Hậu Giang, Cà Mau, Bạc Liêu có thể phân chia
các lớp đất nền nh sau:
Lớp đất trên mặt: Dày khoảng 0,5-1,5m gồm những loại đất sét hạt bụi đến
sét cát, có màu xám nhạt đến xám vàng. Có nơi bùn sét hữu cơ màu xám đen.
Lớp này có nơi nằm trên mực n ớc ngầm, có nơi nằm d ới mực n ớc ngầm (vùng
sình lầy).
Lớp sét hữu cơ: Nằm d ới lớp mặt là lớp sét hữu cơ, có chiều dày thay đổi
từ 3- 4m (ở Long An), 9- 10m (vùng Thạch An, Hậu Giang) đến 18- 20m (vùng
Long Phú, Hậu Giang). Chiều dày lớp này tăng dần về phía biển.
Lớp sét hữu cơ th ờng có màu xám đen, xám nhạt hoặc vàng nhạt, hàm
l ợng hạt sét chiếm 40- 70%. Hàm l ợng hữu cơ th ờng gặp là 2- 8%, các chất
hữu cơ đã phân giải gần hết. ở các lớp gần mặt đất còn có những khối hữu cơ ở
dạng than bùn. Đất rất ẩm th ờng bão hoà n ớc, các chỉ tiêu vật lý thay đổi trong
phạm vi nh sau:
- Độ ẩm thiên nhiên w= 50- 100% (có nơi trên 100%)
thống kê.
Một số tài liệu thu thập đ ợc ở Hậu Giang và sông Sài Gòn cho biết: Lớp cát
có độ ẩm thiên nhiên
w
=1,69- 1,75 g/cm3, góc ma sát trong = 29- 30
0
.
Lớp đất sét không lẫn hữu cơ: Lớp đất sét khá dày xuất hiện ở những đô
sâu khác nhau. Một số hố khoan ở Long An cho thấy: Lớp đất sét t ơng đối chặt
nằm cách mặt đất 3- 4m. ở những nơi khác lớp đất sét t ơng tự nằm cách mặt đất
khoảng 9- 10m (ở Thạch An, Hậu Giang), 15- 16m (ở Vĩnh Qui, Tân Long, Hậu
Giang), 25- 26m (ở Mỹ Thanh, Hậu Giang), càng gần ven biển, lớp đát sét càng
nằm sâu cách mặt đất thiên nhiên.
Lớp đất sét có màu xám vàng hoặc vàng nhạt. Các chỉ tiêu vật lý của nó thay
đổi trong phạm vi nh sau:
- Độ ẩm thiên nhiên w= 25- 55% (có nơi trên 100%)
- Độ ẩm giới hạn chảy w
T
= 40- 65%
- Độ ẩm giới hạn dẻo w
P
= 20- 30%
- Chỉ số dẻo w
n
= 17- 45%
- Tỷ số rỗng
0
= 0,7- 1,5 (có nơi
0
>3,0)
1.4 4.0
Trị trung bình của (độ)
10
0
9
0
8
0
7
0
5
0
Sai số quân ph ơng
(độ)
1
0
45 1
0
30 1
0
12 1
0
15 1
0
0.85
1.2
0.85
1.2
1.1
1.4
1.2
1.5
Trị trung bình của (độ)
17
0
13
0
11
0
9
0
30 8
0
30
Sai số quân ph ơng
(độ)
2
0
12 1
0
45 3
Tỉnh Tên
đất
Các chỉ tiêu
TP. Hồ
Chí
Minh
Đồng Tháp Long An Bến Tre
An
Giang
Vĩnh Long + Trà
Vinh
Bạc
Liêu +
Cà Mau
Kiên
Giang
Bùn sét
amb Q
IV
Bùn sét
ambQ
IV
Bùn á sét
ambQ
Bùn sét
mab Q
IV
Bùn sét
mab Q
IV
1 Chiều sâu (m) 0-21 2-7 0-4 0.5-15 1.5-5 1.5-3 1.5-15
0-10.5
0-6.5 - 3.5-32 0-8
2 Số mẫu thí nghiệm 110 28 13 58 7 14 35 139 198 115 73 53
3
TP.
hạt
%
Sỏi >2mm - - - - - - - - -
4 Cát 20.05mm 16 14 17 15.5 43 23 30 16 15 25 15 16
5 Bụi 0.050.005mm
29 32 33 31.5 34 32 42 28 30 40 30 27
6 Sét <0.005mm 42 47 46 47 20 40 26 48 45 28 46 48
7 Thành phần hữu cơ (%) 13 7 14 6 3 5 2 8 10 7 9 9
8 Độ ẩm W (%) 77.15 62.03 101.2 73 45 64.85 42 61.89 67.98 44.5 66.2 65.01
9
Dung trọng tự nhiên
(%) 69 58.6 74.38 57.0 32.25 63.33 35.5 59.16 64.14 31.5 62.23 57.67
15
W
p
(%) 43 33.8 48.65 36.0 19.88 42.66 23.2 35.34 39.28 18.8 36.89 33.34
16
W
n
(%) 26 24.8 25.73 21.0 12.37 20.67 13.3 23.82 24.86 12.7 24.34 24.33
17
Độ sệt B 1.33 1.14 2.04 1.76 2.03 1.06 1.49 1.12 1.15 2.02 1.20 1.30
18
(độ)
4 6 5 5 9 6 8 6 6 8 5 5
19
C (kG/cm
2
) 0.06 0.11 0.04 0.12 0.04 0.07 0.05 0.08 0.07 0.06 0.07 0.07
20
a
1
-
6
0 0
13
Bảng 1.4: Đặc tr ng chống cắt của các lớp bùn (theo sơ đồ cắt nhanh
không nén cố kết)
Lớp đất Bùn á cát
Bùn á sét
Bùn sét
Độ sệt B > 1.0 1.1 5 > 1.5
Tỷ số rỗng
0
1.2 1.5
1.4 4.0
1.4 4.0
Trị số trung bình của (độ)
8
0
30 7
0
5
0
Tên đất
Góc ma sát
trong (độ)
Lực dính kết C
(kG/cm
2
)
Lớp bùn sét
14
6 - 17
0.14
0.08 - 0.20
Lớp đất bùn á sét
16
6 - 18
0.14
0.047 - 0.29
Ghi chú: Tử số là trị số chuẩn, Mẫu số là trị số tối thiểu và tối đa.
Những kết quả nghiên cứu của các tác giả đ ợc giới thiệu ở trên cho thấy
rằng bề mặt Đồng bằng sông Cửu Long đ ợc bao phủ chủ yếu là tầng trầm tích
Haloxen gồm các loại đất dính: Sét, á sét, á cát ở trạng thái nửa cứng đến dẻo
chảy và các loại bùn sét, bùn á sét. ở điều kiện tự nhiên sức chịu tải của chúng rất
yếu; chứa một l ợng đáng kể vật chất hữu cơ và hàm l ợng của nó liên quan mật
thiết với nguồn gốc thành tạo, thấp nhất là trong trầm tích nguồn gốc sông biển,
kế đó là các trầm tích nguồn gốc đầm lầy biển và đầm lầy sông, ngoài ra, trong
các trầm tích đầm lầy sông còn có mặt than bùn, phân bố t ơng đối rộng, biến đổi
mạnh về chiều dày, độ ẩm cao, hệ số rỗng và tính nén lún rất lớn, độ bền nhỏ và
bất đẳng h ớng rõ rệt về tính thấm, tính biến dạng và độ bền. Do đó, sự có mặt
của chúng trong cấu trúc nền đất gây nhiều khó khăn cho công tác khảo sát, thiết
kế, xử lý nền móng và thi công xây dựng, ảnh h ởng bất lợi đến ổn định của công
Các trầm tích nguồn gốc sông biển và đất có tính bất đẳng h ớng rõ rệt về tính
thấm, tính biến dạng và độ bền. Đất yếu của một số hệ tầng ví dụ nh hệ tầng
Bình Chánh (Tp. Hồ Chí Minh): Nơi nằm chuyển tiếp trên trầm tích sét của hệ
15
tầng Củ Chi, nơi thì phủ trực tiếp lên tầng cát chứa n ớc có áp. Các tầng chứa
n ớc Holoxen và Pleistoxen nơi đ ợc phân cách bởi tầng cát Holoxen có áp t ơng
đối lớn. Thêm vào đó, bề dày lớp đất yếu cũng biến đổi mạnh, phụ thuộc chặt chẽ
vào nguồn gốc thành tạo, địa hình đáy bồn trầm tích. Tất cả các đặc điểm trên ảnh
h ởng rất lớn tới việc lựa chọn và thiết kế các giải pháp xử lý nền. Vì vậy, nhằm
đạt tới tối u hóa cấu trúc, tính chất của các địa hệ tự nhiên kỹ thuật và các
biện pháp điều khiển tối u sự vận động của các hệ thống này cần phải điển hình
hóa khu vực nghiên cứu theo đặc điểm cấu trúc nền, tức là phân chia ra các kiểu
cấu trúc nền đất yếu đặc tr ng cho lãnh thổ. Đối với mỗi kiểu cấu trúc nền đất
yếu đ ợc phân chia có thể sử dụng cùng một nhóm các giải pháp xử lý nền, cùng
một quy mô và kiểu kết cấu công trình, cùng một ph ơng pháp đánh giá và dự
báo biến đổi môi tr ờng địa chất, cùng một sơ đồ khai thác hợp lý và bảo vệ lãnh
thổ.
Việc phân chia các kiểu cấu trúc nền đất yếu phải dựa trên cơ sở kết quả
nghiên cứu cấu trúc địa chất, đặc biệt là cấu trúc phần nông, đặc điểm địa mạo
tân kiến tạo, địa chất thủy văn và đặc tính địa chất công trình của các trầm tích Đệ
tứ.
Để lựa chọn giải pháp kỹ thuật hợp lý xử lý nền đất yếu, khi phân chia các
kiểu, phụ kiểu và dạng cấu trúc nền phải chú ý xét tới sự có mặt và trật tự các địa
tầng, đặc điểm địa hình, nguồn gốc, tính chất và chiều dày của đất yếu. Chiều sâu
nghiên cứu để phân chia các kiểu cấu trúc nền đ ợc giới hạn chủ yếu trong tầng
cấu trúc Holoxen và phần trên của tầng Pleistoxen. Cụ thể, trong phạm vi nghiên
cứu phân biệt các kiểu cấu trúc nền đất yếu khác nhau. Dấu hiệu để phân ra kiểu
là đất yếu chứa một l ợng đáng kể vật chất hữu cơ và hàm l ợng của nó liên quan
mật thiết với nguồn gốc thành tạo; thấp nhất là trong trầm tích nguồn gốc sông
biển, kế đó là các trầm tích nguồn gốc đầm lầy biển và đầm lầy sông; ngoài ra
chiều dày lớn và hàm l ợng vật chất hữu cơ cao, do đó, việc lựa chọn các giải
pháp xử lý nền gặp rất nhiều khó khăn. T ơng tự nh phụ kiểu Ia, tổng bề dày đất
yếu thay đổi trong khoảng từ 10 đến 20m và lớn hơn, do đó, trong phụ kiểu Ib
cũng chỉ có một dạng cấu trúc là Ib-3.
Phụ kiểu Ic: Phân bố chủ yếu ở dạng địa hình đồng bằng thấp, cao độ từ 0-
1m, th ờng xuyên bị ngập n ớc do ảnh h ởng của thủy triều. ở phụ kiểu này trầm
tích có nguồn gốc đầm lầy sông (baQ
IV2-3
), thành phần là bùn sét hữu cơ, than
bùn. Sự có mặt của lớp bùn sét hữu cơ và than bùn với hàm l ợng vật chất hữu cơ
17
cao làm cho đất có tính bất đẳng h ớng rõ rệt về tính thấm, tính biến dạng và độ
bền. Vì vậy, trong phụ kiểu này đòi hỏi cần phải áp dụng các giải pháp xử lý nền
đặc biệt. Tổng bề dày đất yếu t ơng đối lớn, th ờng từ 10 đến 20m và lớn hơn,
song đôi nơi nhỏ hơn 10m. Do đó phụ kiểu Ic đ ợc phân thành 3 dạng cấu trúc
nền Ic-1, Ic-2, Ic-3.
Kiểu II:
Kiểu này đ ợc đặc tr ng bằng địa hình t ơng đối cao, độ cao tuyệt đối từ 2-
5m, trầm tích thành phần chủ yếu là sét, sét pha màu xám xanh, trạng thái từ chảy
tới dẻo cứng. Chiều dày tầng biến đổi mạnh, biến đổi từ 3- 10m, nhiều nơi đạt tới
20m hoặc hơn nữa. Phần d ới của mặt cắt th ờng là các trầm tích hạt thô hơn,
chúng hình thành nên tầng chứa n ớc áp lực yếu trong các trầm tích Holoxen.
Ngoài ra, tại một số nơi còn có sự liên thông giữa các tầng chứa n ớc Pleistoxen
và Holoxen. Sự có mặt của các tầng chứa n ớc có áp này ngăn cản quá trình cố
kết của các lớp bùn sét, bùn sét pha bên trên, làm giảm hiệu quả của công tác xử
lý nền bằng bấc thấm và giếng cát khi chúng đ ợc cắm vào các tầng này.
Căn cứ vào nguồn gốc thành tạo có thể phân biệt trong kiểu II hai phụ kiểu
IIa và IIb.
Phụ kiểu IIa: Thành phần chủ yếu là sét, bùn sét, bùn sét pha màu xám xanh
nguồn gốc biển, lộ ra trên mặt chủ yếu ở địa hình đồng bằng cao ví dụ phía nam