Phát triển kinh tế trang trại trong lĩnh vực nông lâm tại Tỉnh Quảng Nam. - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VÕ THIỆN CHÍN

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
TRONG LĨNH VỰC NÔNG LÂM
TẠI TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2011

This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VÕ THIỆN CHÍN

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
TRONG LĨNH VỰC NÔNG LÂM
TẠI TỈNH QUẢNG NAM

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
MÃ SỐ: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi ngh iên cứu ...................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ............................................................................. 3
Chương 1 - CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KT TRANG TRẠI ........ 4
1.1. Tổng quan về kinh tế trang trại ...................................................... 4
1.1.1. Một số khái niệm........................................................................ 4
a. Khái niệm về trang trại, kinh tế trang trại ................................... 4
b. Khái niệm phát triển kinh tế trang trại ........................................... 7
1.1.2. Đặc trưng của kinh tế trang trại................................................. 8
1.1.3. Tiêu chí xác định kinh tế trang trại ............................................ 9
1.1.4. Ý nghĩa của việc phát triển kinh tế trang trại............................ 10
a. Ý nghĩa đối với chủ trang trại .................................................... 10
b. Ý nghĩa đối với người lao động.................................................. 11
c. Ý nghĩa đối với xã hội .................................................................. 12
1.2. Nội dung phát triển kinh tế trang trại........................................... 14
1.2.1. Phát triển số lượng các trang trại ............................................. 14
1.2.2. Phát triển về quy mô của trang trại .......................................... 15
1.2.3. Liên kết sản xuất của các trang trại.......................................... 19
1.2.4. Phát triển thị trường của các trang trại .................................... 21
a. Phát triển thị trường về mặt địa lí ................................................ 21
b. Phát triển thị trường về sản phẩm ................................................ 22
1.2.5. Tiêu chí đánh giá kết quả sản xuất của kinh tế trang trại ......... 24
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển kinh tế trang trại ........ 25
1.3.1. Các nhân tố bên trong.............................................................. 25

This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />

2.2.2. Thực trạng về quy mô trang trại trong lĩnh vực nông, lâm ........ 51

This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />

iv

a. Quy mô diện tích đất đai .............................................................. 51
b. Quy mô lao động ......................................................................... 53
c. Quy mô vốn đầu tư .....................................................................567
2.2.3. Thực trạng về liên kết trang trại trong lĩnh vực nông, lâm tại
tỉnh Quảng Nam ..................................................................... 58
2.2.4. Thực trạng về thị trường tiêu thụ của trang trại trong lĩnh vực
nông, lâm tại tỉnh Quảng Nam................................................. 60
2.2.5. Kết quả sản xuất của kinh tế trang trại trong lĩnh vực nông, lâm
tại tỉnh Quảng Nam, năm 2010 ............................................... 61
2.3. Nguyên nhân của sự chậm phát triển kinh tế trang trại tro ng lĩnh
vực nông, lâm tại tỉnh Quảng Nam ............................................... 63
2.3.1. Nguyên nhân từ phía Nhà nước ............................................... 63
2.3.2. Nguyên nhân từ bản thân các trang trại................................... 66
2.3.3. Nguyên nhân từ nhận thức của chính quyền sở tại .................677
Chương 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN KTTT TRONG
LĨNH VỰC NÔNG, LÂM TẠI TỈNH QUẢNG NAM ........688
3.1. Các căn cứ tiền đề để xây dựng giải pháp phát triển kinh tế trang
trại trong lĩnh vực nông lâm tại tỉnh Quảng Nam......................... 68
3.1.1. Xuất phát từ nhu cầu của thị trường ........................................ 68
3.1.2. Xuất phát từ chiến lược phát triển nông nghiệp nói chung và
KTTT nói riêng của tỉnh Quảng Nam ...................................... 70
3.1.3. Xuất phát từ tiềm năng có thể khai thác để phát triển KTTT trong

3.2.4. Tăng cường công tác marketing ................................................91
3.2.5. Hoàn thiện một số chính sách .................................................. 93
3.2.6. Các giải pháp khác....................................................................93
a. Tăng cường đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng.................. 93
b. Tăng cường công tác quy hoạch ................................................... 94
c. Giải phóng về tư tưởng nhằm giải phóng sức sản xuất .................. 94
d. Nhân rộng các mô hình kinh tế trang trại ..................................... 95
3.3. Một số kiến nghị............................................................................ 96
KẾT LUẬN......................................................................................................................98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................100

This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế, nông nghiệp giữ một vị trí rất quan trọng. Bởi vì nông
nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội. Nông nghiệp đã tạo ra những
sản phẩm tối cần thiết để nuôi sống con người, bảo đảm việc làm cho một bộ
phận dân cư; cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến và công
nghiệp nhẹ; góp phần xuất khẩu để thu ngoại tệ phục vụ cho công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Ngoài ra nông nghiệp còn là thị trường rộng lớn của
nền kinh tế.
Ở nước ta hiện nay hơn 70% dân số sinh sống bằng nghề nông, vì vậy
mà Đảng và Nhà nước luôn coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, có ý nghĩa
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Cho nên, trong những năm qua đã ban
hành nhiều chính sách để khuyến khích và tạo điều kiện cho nông nghiệp phát

tự nhiên là 10.406,83 km2, thì miền núi và trung du chiếm hết 2/3; dân số
khoảng 1.419.503 người, thì có tới 1.155.247 người ở nông thôn sinh sống
bằng nghề nông nghiệp và lâm nghiệp. Chính vì vậy tôi chọn vấn đề: “Phát
triển kinh tế trang trại trong lĩnh vực nông, lâm tại tỉnh Quảng Nam”
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ kinh tế của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa nhữn g vấn đề lý luận về trang trại và phát triển KTTT.
- Phân tích thực trạng phát triển KTTT tro ng lĩn h vực nông, lâm tạ i
tỉnh Quảng Nam thời gian qu a.
- Đề xuất những giải pháp để phát triển KTTT trong lĩnh vực nông,
lâ m trên địa bàn tỉnh Quản g Nam thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lí luận và thực tiễn
phát triển KTTT trong lĩnh vực nôn g, lâm tại tỉnh Quảng Nam.

This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />

3

b. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các nội dung nhằm phát triển KTTT
trong lĩnh vực nông, lâm tại tỉnh Quảng Nam.
- Không gian nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của luận văn được tiến hành tại tỉnh Quảng Nam.
- Thời gian nghiên cứu
Các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong khoảng thời gian

Xây dựng nền kinh tế thị trường ở nước ta là một xu thế có tính quy
luật, xu thế đó tác động đến mọi tầng lớp dân cư, trong đó có lực lượng sản
xuất nông nghiệp, từ đó làm nẩy sinh một hình thức sản xuất mới ở nông
thôn, đó là hình thức trang trại.
Trên thế giới người ta thường dùng các thuật ngữ: Ferme (Tiếng
Pháp), Farm (tiếng Anh) v.v..., thường được dịch sang tiếng Việ t là trang
trại, là cơ sở sản xuất nông nghiệp gắn với hộ gia đình của người nông dân,
gắn với ruộng đất, với đất đai nói chung.
Trang trại là đơn vị cơ sở sản xuất của hộ gia đình nông dân, được hình
thành và phát triển từ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế dần
phương thức sản xuất phong kiến. Trang trại được hình thành từ cơ cở của các
hộ tiểu nông sau khi phá bỏ hình thức sản xuất tự cấp, tự túc vươn lên sản
xuất nhiều nông sản hàng hóa tiếp cận với thị trường và từng bước thích nghi
với nền kinh tế cạnh tranh.
Có ý kiến cho rằng: “Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở của
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng
hóa; tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của chủ thể độc
lập; sản xuất được tiến hành trên quy mô tương đối lớn; với cách thức tổ chức
quản lí, trình độ tổ chức quản lí tiến bộ và trình độ kĩ thuật cao; hoạt động tự
chủ và luôn gắn với thị trường” [18].

This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />

5

Một ý kiến khác: “Trang trại là đơn vị sản xuất cơ bản của nền nông
nghiệp hàng hóa được tổ chức trên nguyên tắc tập trung và chuyên môn hóa
lao động cao, tích tụ ruộng đất và tập trung vốn lớn vào một hay một số chủ


lao động xã hội, được chủ trang trại đầu tư vốn, thuê mướn phần lớn hoặc hầu hết
sức lao động và trang bị tư liệu sản xuất để hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của
thị trường, được Nhà nước bảo hộ theo luật định” [15 ].
Thứ hai: “KTTT với các hình thức sở hữu khác nhau (Nhà nước, tập thể, tư
nhân) được phát triển chủ yếu để trồng cây dài ngày, chăn nuôi đại gia súc ở
những nơi có nhiều ruộng đất, khuyến khích việc khai phá đất hoang vào mục
đích này” [8].
Thứ ba: “KTTT là hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, nông
thôn, chủ yếu dựa vào gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản
xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản
xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản”. [3]
Từ các quan điểm trên đây tác giả luận văn rút ra khái niệm chung về
KTTT như sau: KTTT là hình thức tổ chức sản xuất trong Nông – Lâm - Ngư
nghiệp, có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, tư liệu sản xuất thuộc
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một người chủ độc lập, sản xuất được
tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu sản xuất được tập trung đủ lớn với
cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ
và luôn gắn với thị trường.
Phân tích khái niệm này ta thấy:
- Về mặt hình thức thì KTTT là một hình thức tổ chức sản xuất trong
nông nghiệp.
- Về nội dung thì KTTT là đơn vị sản xuất hàng hóa gắn với thị trường.
- Về quy mô sản xuất thì KTTT có quy mô sản xuất lớn thể hiện qua
việc đầu tư vốn, lao động, đất đai,...
- Về tính chất chuyên môn hóa sản xuất thì KTTT có tính chuyên môn
hóa cao, quản lí tiến bộ và áp dụng kĩ thuật cao nên sản xuất được sản lượng
hàng hóa lớn.

This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version

nghèo, giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng, tăng tuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận
các dịch vụ y tế, nước sạch, trình độ giáo dục,…

This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />

8

+ Ba là, sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu nền kinh tế. Đây là
tiêu thức phản ánh sự biến đổi về chất của nền kinh tế.
- Phát triển kinh tế trang trại
Có một quan điểm cho rằng: “P hát triển KTTT là việc gia tăng mức độ
đóng góp về giá trị sản lượng hàng hóa nông sản của các trang trại cho nền
kinh tế, đồng thời phát huy vai trò tiên phong của nó trong việc thúc đẩy tăng
trưởng, giải quyết việc làm ở khu vực nông nghiệp, nông thôn theo hướng
hiện đại gắn với yêu cầu bền vững” [6].
Từ những lí luận trên, theo tác giả luận văn thì: Phát triển KTTT là việc
khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đất đai, vốn, lao động, kĩ thuật,
kinh nghiệm quản lí góp phần phát triển nông nghiệp; tạo việc làm, tăng thu
nhập; khuyến khích làm giàu đi đôi với xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông
thôn mới giàu đẹp.
1.1.2. Đặc trưng của kinh tế trang trại
Một là: Mục đích chủ yếu của KTTT là sản xuất nông sản phẩm
hàng hoá theo nhu cầu thị trường.
Hai là: Tư liệu sản xuất trong trang trại thuộc quyền sở hữu hoặc quyền
sử dụng của một người chủ độc lập.
Ba là: Trong các trang trại, các yếu tố sản xuất trước hết là ruộng đất được
tập trung tới quy mô nhất định theo yêu cầu phát triển của sản xuất hàng hoá.
Bốn là: KTTT có cách thức tổ chức và quản lý sản xuất tiến bộ hơn

- Trang trại lâm nghiệp;
Từ 10 ha trở lên đối với các vùng trong cả nước
* Đối với trang trại chăn nuôi
- Chăn nuôi đại gia súc, trâu, bò....
+ Chăn nuôi sinh sản lấy sữa có thường xuyên từ 10 con trở lên.
+ Chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 con trở lên.
- Chăn nuôi gia súc: lợn, dê,....
+ Chăn nuôi sinh sản có thường xuyên đối với lợn 20 con trở lên, đối
với dê, cừu từ 100 con trở lên.
+ Chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên từ 100 con trở lên (không kể

This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />

10

lợn sữa) dê thịt từ 200 con trở lên (không tính con dưới 7 ngày tuổi).
* Trang trại nuôi trồng thuỷ sản:
Diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản có từ 02 ha trở lên (riêng
đối với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ 01 ha trở lên).
* Đối với các loại sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có
tính chất đặc thù như: trồng hoa cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thuỷ
đặc sản, thì tiêu chí xác định là giá trị hàng hoá (theo tiêu chí 1)”.[1]
Ngoài các tiêu chí trên cần sử dụng thêm tiêu chí “quy mô tài sản” để
xác định trang trại. Vì thực tế cho thấy nhiều cơ sở sản xuất mặc dù có giá trị
hàng hóa và quy mô diện tích đủ lớn, tỉ suất hàng hóa lại thấp hoặc suất đầu tư
quá nhỏ, chủ yếu là sản xuất quảng canh nhờ trời, do đó không nên xem các cơ
sở này là trang trại.
1.1.4. Ý nghĩa của việc phát triển kinh tế trang trại

làm giàu cho toàn thể nông dân noi theo về cách thức tổ chức và quản lý
sản xuất k inh doanh. Từ đó những hộ nông dân còn lại họ sẽ phấn đấu đưa
kinh tế hộ gia đình mình phát triển lên thành KTTT, do đó phát triển
KTTT góp phần tích cực vào việc giải quyết các vấn đề xã hội và đổ i mới
bộ mặt xã hội ở nông thôn nước ta.
b. Ý nghĩa đối với người lao động
KTTT đã tạo thêm v iệc làm, tăng thêm thu nhập cho lao động. Điều
này rất có ý ngh ĩa trong giải quyết vấn đề lao động và việc làm, một trong
những vấn đề bức xúc của nông nghiệp, nông thôn nước ta hiện nay.
Mặt khác, trong xu hướng chung của các nước theo đuổi sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ
trong nền kinh tế, đã tác động lớn đến khoảng cách chênh lệch thu nhập của
đại bộ phận cư dân, thu nhập của người dân đô thị cao hơn so với khu vực
nông thôn. Chính vì vậy, sự kỳ vọng về mức thu nhập cao đã thôi thúc nhiều
nông dân đi tìm công ăn việc làm ở đô thị làm gia tăng dân số cơ học ở các
thành phố.
Sự phát triển KTTT đã tác động đến người nông dân gắn bó với quê
hương, với công việc ở khu vực nông thôn, sẽ thu hút lao động nông thôn,

This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />

12

hạn chế bớt làn sóng di cư ra thành phố. Nông dân có việc làm là cách cải
thiện đáng kể tình trạng thất nghiệp và thu nhập tăng lên sữ nâng cao được
mức sống. Chính điều này làm giảm bớt khoảng cách giữa nông thôn và thành
thị. Phát triển KTTT còn góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng trong
nông nghiệp, nông thôn.

KTTT phát triển tức là nông nghiệp phát triển ở mức độ cao, hình
thành các vùng chuyên canh sản xuất như: Vùng sản xuất rau, các loại hoa
quả củ, lúa gạo, cây ăn quả lâu năm, cây công nghiệp, v.v… ở đồng bằng
sô ng Hồn g của miền Bắc, Duyên Hải miền Trung và đồng bằ ng sông Cửu
Lon g của miền Nam. Chính điều này làm g ia tăng thêm của cải trong xã
hội, và tăng vùng phân bố sản xuất của cải vật chất nói chung và lương thực
nói riêng.
Ngoài ra, phát triển KTTT còn góp phần rất lớn trong việc cải thiện môi
trường sống ngày càng tốt hơn. Nếu hệ thống sinh thái đã bị phá vỡ bởi việc
công nghiệp hoá ồ ạt của các nước trên thế giới trong đó có nước ta, thì khi hệ
thống KTTT phát triển sẽ dần dần lấy lại sự cân bằng sinh thái trong tự
nhiên, hệ thống đa dạng sinh thái ngày càng được cải thiện trở lại với cái gì vốn
có của nó. Do sản xuất kinh doanh tự chủ có lợi ích thiết thực và lâu dài của
mình mà các chủ trang trại luôn có ý thức khai thác hợp lý và quan tâm bảo
vệ các yếu tố môi trường, trước hết là trong phạm vi không gian sinh thái
của trang trại và sau nữa là trong phạm vi từng vùng. Các trang trại đã góp
phần quan trọng vào việc trồng rừng, bảo vệ rừng, phủ xanh đất trống đồi núi
trọc và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai, những việc làm này đã góp
phần tích cực cải tạo và bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn. Chẳng
hạn kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh tổng hợp được c ác tra ng trạ i áp dụ ng để
làm giảm bớt lượng thuốc bảo vệ thực vật mà vẫn đảm bảo năng suất cây
trồng, tiết kiệm chi phí tiền thuốc, giảm bớt ô nhiễm; kỹ thuật canh tác trên
đất dốc, sử dụng các loại cây họ đậu để cải tạo đất đã làm tăng độ phì cho đất;
kỹ thuật xử lý bằng các hố khí Biogas đã cùng một lúc giải quyết cả tình trạng
ô nhiễm do phế thải từ chăn nuôi gia súc, gia cầm, lại có nguồn năng lượng khí
đốt sinh học sử dụng vào trong sinh hoạt hàng ngày của chủ trang trại, đây là

This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />

This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />

15

chuyển hóa cơ cấu sản xuất của các trang trại theo hướng công nghiệp hóa –
hiện đại hóa, cụ thể là chuyển dịch cơ cấu sản xuất từ quảng canh sang thâm
canh, từ sản xuất lệ thuộc vào tự nhiên sang sản xuất chủ động mang tính chất
công nghiệp (ứng dụng khoa học công nghệ) tiên tiến. Trong cơ chế thị trường
việc tăng số lượng các trang trại cần chú trọng phát triển những trang trại sản
xuất nông sản hàng hóa đáp ứng được nhu cầu lớn của thị trường, sản phẩm
có khả năng xuất khẩu, sản phẩm có giá trị kinh tế cao.
Tuy nhiên, phát triển số lượng trang trại phải được tiến hành cùng với
việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các trang trại. Bởi vì khi các trang trại
được nâng cao năng lực cạnh tranh thì mới đứng vững được trong điều kiện
cạnh tranh và hội nhập với các yếu tố môi trường thường xuyên biến động.
Năng lực cạnh tranh của các trang trại được nâng cao mới đánh giá thực chất
sự phát triển KTTT của một địa phương, một vùng hoặc một nước. Sự phát
triển về số lượng trang trại phải được kiểm chứng thông qua canh tranh, uy
tín, thương hiệu,…
Tiêu chí phản ánh sự phát triển số lượng các trang trại là số lượng các
trang trại tăng qua các năm, tốc độ tăng của số lượng trang trại, số lượng trang
trại của từng ngành, từng khu vực, từng địa phương, từng lĩnh vực sản xuất.
1.2.2. Phát triển về quy mô của trang trại
Quy mô của trang trại là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh năng lực sản xuất
của trang trại. Quy mô của trang trại được phản ánh qua các chỉ tiêu tổng hợp
như giá trị tổng sản lượng và giá trị sản lượng hàng hóa của từng trang trại.
Ngoài ra, quy mô của trang trại còn được phản ánh thông qua các chỉ tiêu
từng mặt như nguồn vốn, lực lượng lao động, diện tích đất đai và hệ thống cơ

trị hàng hóa nông sản (được tính theo giá cố định hoặc theo giá thực tế) do
các trang trại trên một địa phương, một vùng, hoặc cả nước sản xuất ra trong
một năm. Quy mô này càng lớn càng thể hiện trình độ phát triển KTTT của
một địa phương, một khu vực hoặc của một quốc gia.
Trong các nguồn lực để tăng quy mô của trang trại thì vốn đầu tư và lực
lượng lao động là hai yếu tố cơ bản của trang trại. Vì:
Thứ nhất, quy mô vốn đầu tư, đây là yếu tố giữ vị trí rất quan trọng.

This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />

17

Quy mô vốn đầu tư là yếu tố để đánh giá quy mô hoạt động, mức độ phát triển
của trang trại. Ở nước ta hiện nay nhìn chung quy mô đầu tư vốn của các
trang trại còn thấp. Với mức quy mô đầu tư nhỏ bé như vậy, khả năng thuê
mướn lao động, đầu tư máy móc thiết bị mở rộng diện tích canh tác, tăng quy
mô về số lượng giống cây trồng, vật nuôi, mở rộng hoạt động sản xuất của
trang trại là hết sức khó khăn nên ảnh hưởng đến việc tăng giá trị sản lượng
hàng hóa nông sản. Chính vì vậy, để tăng giá trị sản lượng hàng hóa nông sản
nhất thiết phải tăng quy mô vốn đầu tư.
Thứ hai, phát triển quy mô lao động trong các trang trại. Phát triển quy
mô lao động trong các trang trại có nghĩa là tăng số lượng lao động tham gia
vào hoạt động trong các trang trại. Tuy nhiên khi tăng quy mô lao động cần
chú ý rằng lao động tham gia trong các trang trại phải là những người được
đào tạo cơ bản, có chất lượng cao. Hiện nay ở nước ta nói chung, tỉnh Quảng
Nam nói riêng có những trang trại lao động nhiều nhưng chất lượng thấp. Vì
vậy phải đặc biệt quan tâm đến việc đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực lao động trong các trang trại, nếu làm được điều này thì sự phát triển của

khả năng tự tài trợ của trang trại. Khả năng vay nợ và khả năng tự tài trợ ảnh
hưởng rất lớn đến khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh của các trang trại.
- Nguồn nhân lực: Nâng cao kiến thức và khả năng lao động của chủ
trang trại và người lao động, xây dựng thói quen làm việc hiệu quả, tác phong
công nhân nông nghiệp cho người lao động hoạt động trong các trang trại.
- Nguồn lực về đất đai: Đất đai vừa là tư liệu sản xuất vừa là đối tượng
lao động của các trang trại. Nâng cao nguồn lực này thông qua việc tích tụ và
tập trung ruộng đất, chính sách hạn điền,…
- Các điều kiện vật chất: Nâng cao khả năng tiếp cận nguồn nguyên, vật
liệu, máy móc, thiết bị, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa
nông sản.
- Nguồn lực về khoa học và công nghệ: Nâng cao trình độ khoa học và
công nghệ, khả năng tiếp cận máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến của thế
giới và đặc biệt là khả năng tự sáng tạo ra máy móc thiết bị phục vụ cho sản
xuất kinh doanh của các trang trại.

This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status