Phát triển kinh tế trang trại tại huyện ea kar, tỉnh đắk lắk - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN VĂN TOÀN

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
TẠI HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển
Mã số: 60.31.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2015


Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HIỆP

Phản biện 1: PGS.TS. TRẦN ĐÌNH THAO

Phản biện 2: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sỹ kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 13 tháng 9 năm
2015

Có thể tìm hiểu Luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu Đại học Đà Nẵng

- Nội dung: Đề tài nghiên cứu và phân tích một số nội dung của
phát triển kinh tế trang trại ở huyện Ea Kar đứng ở góc nhìn của chính
quyền địa phương theo cách tiếp cận của kinh tế phát triển.


2
- Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các trang trại trong
phạm vi huyện Ea Kar.
- Thời gian: Các giải pháp được đề xuất trong luận văn có ý nghĩa
trong 05 năm tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử.
- Phương pháp điều tra, khảo sát, phân tích, so sánh, phương pháp
chuyên gia, tổng hợp, khái quát hóa….
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục các bảng biểu, các hình
vẽ, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài chia làm 03 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế trang trại;
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn
huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk;
Chương 3: Giải pháp phát triển kinh tế trang trại tại huyện Ea Kar
trong thời gian tới.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TRANG TRẠI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
1.1.1. Khái quát chung về trang trại

đồng/năm trở lên;
* Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31
ha, giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên.
e. Vai trò của trang trại trong phát triển kinh tế - xã hội
Làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của nền nông
nghiệp; thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững, khai thác và sử


4
dụng hợp lý, có hiệu quả, bền vững các nguồn lực phát triển kinh tế.
Thu hẹp chênh lệch giàu nghèo, xóa dần khoảng cách giữa các vùng,
miền. Mang lại thu nhập cho người lao động và nhất là người nghèo;
góp phần cải thiện đời sống người lao động. Khai thác hợp lý, sử dụng
tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần
môi trường, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống.
1.1.2. Phát triển kinh tế trang trại
a. Kinh tế trang trại
KTTT là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông, lâm
nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản với qui mô về đất đai, vốn, lao động,
đầu con gia súc, gia cầm, giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản phải
lớn, hiệu quả sản xuất cao và có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ.
b. Phát triển kinh tế trang trại
Phát triển kinh tế trang trại là việc gia tăng mức độ đóng góp về giá
trị sản lượng và sản lượng hàng hóa nông sản của các trang trại cho nền
kinh tế, đồng thời phát huy vai trò tiên phong của nó trong việc thúc đẩy
tăng trưởng, giải quyết việc làm ở khu vực nông nghiệp, nông thôn theo
hướng hiện đại gắn liền với yêu cầu bền vững [8].
1.2. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
1.2.1. Mở rộng số lượng trang trại
Phát triển số lượng trang trại thể hiện số trang trại, các cá nhân và hộ

• Các tiêu chí đánh giá phát triển quy mô nguồn lực trang trại
- Số lượng lao động tham gia vào các trang trại qua các năm;
- Số lương diện tích đất đai,số lượng vốn đầu tư, cơ sở vật chất,
kết cấu hạ tầng của trang trại qua các năm.
1.2.3. Mở rộng về chủng loại và chất lượng sản phẩm
a. Phát triển về chủng loại sản phẩm
Hiện nay các sản phẩm mới của trang trại được chia làm 2 loại
là sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối.
Phát triển chủng loại sản phẩm là quá trình phát triển cải biến, sáng
tạo ra nhiều loại sản phẩm từ những sản phẩm truyền thống sẵn có, đồng


6
thời cải biến và nhập ngoại nhiều loại sản phẩm cùng loại, phong phú về
chủng loại và mẫu mã từ sản phẩm thô đến sản phẩm qua chế biến.
- Hoàn thiện các sản phẩm hiện có;
- Phát triển sản phẩm mới tương đối;
- Phát triển sản phẩm mới tuyệt đối, bỏ các sản phẩm không sinh lời.
b. Phát triển về chất lượng sản phẩm
Nâng cao chất lượng sản phẩm làm tăng tính năng sản phẩm,
tuổi thọ, khả năng của sản phẩm, độc đáo, mới lạ, đáp ứng thị hiếu
khách hàng kích thích nhu cầu tiêu dùng, tăng giá trị, tạo uy tín trên
thị trường, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế. Chất lượng sản
phẩm quyết định đến sự sống còn của trang trại. Do đó việc nâng cao
chất lượng là một biện pháp hữu hiệu kết hợp các loại lợi ích của
trang trại với lợi ích của người tiêu dùng và toàn xã hội.
1.2.4. Mở rộng liên kết trong nông nghiệp
Liên kết giữa trang trại với nhau nhằm cung cấp sản phẩm với
số lượng lớn, chất lượng đồng đều, có khả năng xây dựng và quản lý
nhãn hiệu tập thể, tiến đến xây dựng thương hiệu cho sản phẩm, tăng

ánh chất lượng của hoạt động kinh doanh, trình độ sử dụng nguồn
lực, phản ánh năng suất, mức độ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất, năng lực và trình độ quản lý sản xuất của chủ trang trại.
• Kết quả sản xuất trang trại đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
Giá trị sản xuất; Lợi nhuận sản xuất.
• Hiệu quả sản xuất trang trại đánh giá thông qua các chỉ tiêu:
Hiệu quả sử dụng vốn của trang trại, Hiệu quả sử dụng lao động của
trang trại
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN
TRANG TRẠI
1.3.1. Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, thời tiết, khí hậu, địa
hình, thổ nhưỡng, tài nguyên rừng, nguồn nước.
1.3.2. Điều kiện xã hội: Dân số, mật độ dân số, lao động,
truyền thống, tập quán


8
1.3.3. Điều kiện kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu
kinh tế, chính sách kinh tế, cơ sở hạ tầng.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
TẠI HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK
2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT
TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TẠI HUYỆN EA KAR
2.1.1. Điều kiện tự nhiên: Bao gồm vị trí địa lý, thời tiết, khí
hậu, địa hình, thổ nhưỡng, tài nguyên rừng, nguồn nước thuận lợi cho
việc phát triển và hình thành các vùng chuyên canh sản xuất cây trồng,
vật nuôi phong phú và đa dạng có giá trị cao.
2.1.2. Điều kiện xã hội: Bao gồm Dân số, mật độ dân số, lao
động, truyền thống, tập quán

Năm

2010

2011

2012

2013

2014

1.492

535

582

553

572

-

- 64,14

8,79

-4,98


2012 tốc độ tăng trưởng 10,29%, năm 2013 tốc độ tăng trưởng
13,33%, năm 2014 có tốc độ tăng trưởng 1,18%.Thể hiện người dân
đã quan tâm tới việc phát triển kinh tế trang trại nhằm nâng cao thu
nhập. (xem Bảng 2.11).
Bảng 2.12: Số lượng TT phân theo lĩnh vực ở huyện qua các năm
ĐVT: Trang trại
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Chỉ tiêu

Số
lượng

TT chăn nuôi

27

36,00

1

1,33

TT trồng trọt

38

TT tổng hợp


2

2,32

50,07

32 37,64

21

24,42

9

12,00

09 10,60

14

14,28

75

100

85

86


1
TT. Ea Kar
05
04
04
07
07
2
TT. Ea Knốp
20
03
04
07
06
3
Xã Cư Bông
01
01
4
Xã Cư Elang
06
5
Xã Cư Huê
03
04
03
6
Xã Cư Yang
03
7

13
Xã Ea Tíh
11
53
56
56
39
14
Xã Ea Sar
09
15
Xã Ea Sô
15
05
16
Xã Xuân Phú
04
13
Tổng
104
68
75
85
86
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ea Kar.


11
2.2.2. Thực trạng phát triển quy mô nguồn lực của trang trại
a. Quy mô diện tích đất đai

37.786

37.741

37.741

-0.12

0

Đất ở

1.434

1.434

1.434,2

-

0,01

Đất chuyên dùng

6.153

6.173

8.715


chiếm 30,49%. Trang trại trồng trọt có diện tích sử dụng đất trung
bình 8,24 ha và chiếm 32,05%. Trang trại thủy sản có diện tích sử
dụng đất trung bình 18,60 ha chiếm tỷ lệ 6,89%. Trang trại tổng hợp
với diện tích bình quân 11,79 ha, chiếm 30,37% (Xem Bảng 2.15).
Bảng 2.15: Diện tích và cơ cấu đất trang trại sử dụng năm 2014
Diện
Số trang DT TB Cơ cấu
TT
Chỉ tiêu
tích
trại
(%)
(ha)
(ha)
1
TT Chăn nuôi
164,52
49
3,36
30,49
2

TT Thủy sản

37,2

2

18,6


Tổng

539,7

86

6,28

100

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ea Kar.
Trên thực tế đa số diện tích đất để sản xuất của các trang trại đã
có quyền sử dụng đất nhưng nguồn gốc chủ yếu do việc nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, đất nhận thầu hoặc đất tự khai phá.
b. Quy mô vốn đầu tư
Quy mô vốn đầu tư của các trang tập trung từ 01 - 02 tỷ đồng,
quy mô vốn trung bình. Quy mô vốn đầu tư của các trang trại không
đồng đều, các trang trại có quy mô vốn lớn (≥ 02 tỷ đồng) chủ yếu là
trang trại chăn nuôi, đây là loại hình trang trại cần lượng vốn đầu tư
ban đầu lớn. Các trang trại có vốn đầu tư từ 700 triệu - 01 tỷ đồng là
các trang trại trồng trọt và trang trại tổng hợp (Xem Bảng 2.16).
Bảng 2.16: Cơ cấu trang trại theo quy mô vốn năm 2014
STT

Quy mô

Chăn

Nuôi trồng


15

01

08

05

3

>=2.000

03

-

-

01

4

BQ vốn/TT

713,93

909,09

775,09



2013

2014

Vốn tự có

%

82,26

81,17

79,14

77,21 79,56

Vốn vay

%

17,74

18,83

20,86

22,79 20,44

Tổng số


Vốn vay
Tổng

%
%

67,21

63,27

81,25

78,61

32,79
36,73
18,75
21,39
100
100
100
100
Nguồn: Phòng NN& PNNT huyện Ea Kar.
Trang trại thủy sản có nguồn vốn vay chiếm 36,73%, thấp nhất

là trang trại trồng trọt chiếm 18,75%. Nguyên nhân chính là do, việc
phát triển trang trại thủy sản và chăn nuôi là xu hướng phát triển
trang trại trên địa bàn huyện. (xem Bảng 2.18).
c. Quy mô lao động


40

204

2
3
4
5
6

LĐ thuê ngoài TX
LĐ thuê theo thời vụ
Tổng lao động
Số trang trại
BQ Lao động của TT
Bình quân Lao động

71
71
253
49
3,71
5,16

16
15
34
2
9

Bảng 2.20: Phân loại giới tính và nhóm tuổi của chủ trang trại
Độ tuổi

STT

Nam

Nữ

Tổng

1

30 – 39

9

-

9

2

40 – 49

23

-

23

86
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ea Kar.
Tất cả các chủ trang trại đều là nam giới ở trong độ tuổi từ 40 -

55. Đây là độ tuổi phù hợp và là lợi thế lớn trong quá trình sản xuất.
Trình độ chuyên môn của chủ trang trại chưa qua đào tạo chiếm
70,93%. Các chủ trang trại được đào tạo thông các lớp tập huấn ngắn
ngày chiếm 8,14%, 20,93% chủ trang trại được đào tạo sơ cấp nghề,
đại học và sau đại học. Lao động chưa qua đào tạo chiếm 92,44%.
Bảng 2.21: Trình độ chuyên môn của chủ trang trại và lao động
Chủ TT

Chỉ tiêu

SL

Chưa qua ĐT

Tỷ lệ%

61 70,93

Người LĐ
SL

Tỷ lệ%

440 92,44

Đã qua ĐT nhưng chưa có chứng chỉ


1

1,16

-

-

Đại học hoặc sau ĐH

6

6,98

-

-

86

100

476

100

Tổng

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ea Kar.

Thủy lợi

5

35.71

4

Y tế

7

50.00

100

Nguồn: VP Điều phối thực hiện CTMT QG XD NTM huyện Ea Kar
Có 95% số hộ dân sử dụng điện, tuy nhiên chỉ đáp ứng được nhu
cầu sinh hoạt. Các chợ chủ yếu quy mô nhỏ, mạng lưới giao thông cơ
bản thông suốt đến vùng sâu, vùng xa của huyện. Tỷ lệ đường giao
thông được cứng hóa chiếm 34,4%, 65,6% là đường đất mùa mưa lầy
lội, khó khăn đi lại, vận chuyển hàng hóa, nông sản. Hệ thống thủy lợi
chưa đáp ứng được nhu cầu tưới, các công trình đã được xây dựng
lâu năm, xuống cấp nhiều, tỷ lệ thất thoát nước cao. (bảng 2.22).
Bảng 2.23: Cơ sở vật chất của trang trại năm 2014
Chăn Thủy Trồng Tổng
Chỉ tiêu
Tổng
nuôi sản
trọt

Máy chế biến lương thực
1
2
3
Máy chế biến TSGS
27
2
29
Máy sục khí, đảo nước
5
5
Máy bơm nước
49
6
5
16
76
Máy vi tính
22
2
4
5
33
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ea Kar.


16
Các trang trại đã chủ động mua sắm máy móc thiết bị nhưng nhìn
chung máy móc, thiết bị và công nghệ kỹ thuật chưa thực sự hiện đại,
đa số đã lạc hậu và giá trị, chất lượng không cao (Xem Bảng 2.23).

tiêu thụ, ngoài ra mối liên kết giữa các trang trại với các doanh
nghiệp và các kênh phân phối, tiêu thụ chưa mật thiết và bền vững.
2.2.6. Hiệu quả sản xuất của trang trại
Với các loại hình trang trại khác nhau sẽ có những phương thức
hoạt động sản xuất không giống nhau. Giá trị sản xuất trang trại
Thủy sản cao nhất nhưng lợi nhuận của trang trại chăn nuôi lớn nhất.
(xem bảng 2.24)
Bảng 2.24: Chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh
doanh bình quân/trang trại trên địa bàn huyện Ea Kar năm 2014
NT
Trồng Tổng
Chỉ tiêu
ĐVT Chăn nuôi
Thủy sản trọt
hợp
GO
Tr. đồng 1.114,82 1.300,00 1.077,38 810,50
TC
Tr. đồng
713,93
909,09 775,10 574,82
LN
Tr. đồng
400,88
390,91 302,29 235,68
LN/TC
Lần
0,56
0,43
0,39

đa số là vốn tự có hoặc vay họ hàng, việc tiếp cận nguồn vốn vay còn
hạn chế. Năng suất và chất lượng sản phẩm còn thấp. Chủng loại
hàng hóa chưa đa dạng. Trình độ chuyên môn của chủ trang trại chưa
cao, lao động được qua đào tạo chuyên môn còn rất hạn chế.
- Các trang trại chưa có mối liên kết chặt chẽ với các hợp tác xã,
các công ty, nông trường và các nhà máy chế biến.
b. Nguyên nhân của các hạn chế
- Công tác quản lý sử dụng đất còn nhiều vấn đề bất cập.
- Trình độ tổ chức của các trang trại còn nhiều hạn chế. Phương
thức sản suất của trang trại mang tính truyền thống.
- Công tác hỗ trợ tín dụng cho nông dân tồn tại nhiều bất cập.
- Hệ thống thủy lợi còn nhiều hạn chế.
- Đường giao thông nông thôn, điện xuống cấp và chưa đảm bảo.
- Công tác quản lý nhà nước về trang trại chưa được quan tâm
và đầu tư đúng mức.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
HUYỆN EAKAR TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1. CÁC CƠ SỞ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP
3.1.1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện Ea
Kar trong thời gian tới
3.1.2. Dự báo một số nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh
tế trang trại huyện Ea Kar trong tương lai
Dự báo tình hình cung cầu lương thực thế giới; Dự báo nhu cầu
dinh dưỡng của người dân; Dự báo thị trường tiêu dùng hàng nông
sản; Dự báo sự gia tăng dân số; Dự báo những biến động của tình


19
hình kinh tế vĩ mô

20
bám sát thực tế của các trang trại, giúp các trang trại lập các phương
án sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư, thủ tục xin vay vốn.
c. Mở rộng quy mô lao động và nâng cao trình độ phát triển
nguồn nhân lực của các trang trại
- Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên
môn, khoa học kỹ thuật cho người lao động, chủ trang trại.
- Đối với các địa bàn vùng sâu, vùng xa... chủ trang trại được ưu
tiên vay vốn nhằm giải quyết việc làm cho lao động.
- Tổ chức tổng kết công tác phát triển kinh tế trang trại, đối
thoại giữa các chủ trang trại với cơ quan quản lý nhà nước, các nhà
khoa học, doanh nghiệp để tạo điều kiện cho các trang trại hỏi kinh
nghiệm, trao đổi những vấn đề còn vướng mắc và cùng các bên liên
quan đưa ra giải pháp giải quyết khó khăn của trang trại.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho nguồn nhân lực có trình
độ, chuyên môn cao làm việc và đóng góp cho SX nông nghiệp.
d. Phát triển cơ sở hạ tầng
- Xây dựng quy hoạch phát triển trang trại hình thành các vùng
sản xuất hàng hóa tập trung, tạo mối liên kết, gắn liền giữa khâu sản
xuất và chế biến sản phẩm. Khai thác hiệu quả nguồn vốn, lao động
và tài nguyên thiên nhiên theo hướng bền vững và hiệu quả kinh tế.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phát
triển kinh tế - xã hội toàn huyện và kinh tế trang trại, cụ thể như sau:
Xây dựng và nâng cao chất lượng hệ thống điện, các tuyến
đường giao thông; Nâng cấp công trình thuỷ lợi, sữa chữa, nâng cấp
và làm mới kênh mương; Tiếp tục quy hoạch, đầu tư xây dựng theo
chuẩn NTM. Xây dựng và nâng cấp chợ và thành lập chợ trung tâm
giao dịch các sản phẩm gia súc gia cầm tại xã Ea Đar.





22
3.2.5. Nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản
Phát triển chợ nông thôn, các trung tâm mua bán nông sản và
vật tư nông nghiệp. Xây dựng nguồn nguyên liệu gắn với công
nghiệp chế biến, bảo quản sản phẩm và tăng cường mối liên kết giữa
các chủ trang trại với các tổ chức kinh doanh thương mại, dịch vụ.
Đẩy mạnh hình thức tiêu thụ sản phẩm theo hợp đồng kinh tế giữa
nông dân với các cơ sở chế biến. Tăng cường công tác vận chuyển,
sử dụng trang thiết bị hiện đại nhằm hạn chế tổn thất sau thu hoạch.
Cho phép các trang trại uỷ thác xuất khẩu hoặc xuất khẩu trực tiếp
các sản phẩm của trạng trại.
3.2.6. Gia tăng hiệu quả sản xuất
a. Tăng cường công tác quy hoạch
Chú trọng quy hoạch sử dụng đất; sản xuất nông nghiệp - lâm
nghiệp, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; bảo vệ môi trường; xây dựng
cơ sở hạ tầng nhằm phục vụ cho việc phát triển sản xuất trang trại.
Dựa trên những quy hoạch của toàn huyện cần xây dựng quy
hoạch chi tiết cho các địa phương và công bố rộng rãi và tiếp nhận
những phản hồi ý kiến của người dân.
b. Thay đổi về tư tưởng
Thay đổi nhận thức, tư tưởng để người sản xuất, các chủ thể
khác trong xã hội giúp nông dân có cơ hội áp dụng những tiến bộ
khoa học công nghệ vào sản xuất.
c. Nhân rộng các mô hình trang trại
Tuyên truyền và phổ biến thông tin các trang trại có hiệu quả
kinh tế cao.Tổ chức tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm.
d. Giải pháp đối với từng loại hình trang trại
Trang trại chăn nuôi: Tập trung ở TT. Ea Knốp, TT. Ea Kar, xã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status