Huy động tiền gửi tại ngân hàng đầu tư và phát triển VN, chi nhánh Đắk LắK - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN VĂN HUY HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐĂK LĂK

Chuyên ngành: Tài chính và ngân hàng
Mã số: 60.34.20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2014

Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VÕ THỊ THÚY ANH
trọng trong hoạt động của các NHTM cũng như đối với nền kinh tế.
Đặc biệt khi nguồn thu nhập chính của ngân hàng chủ yếu từ chênh
lệch lãi suất giữa huy động và cho vay.
Nhận thức được vai trò đặc biệt quan trọng của hoạt động huy
động tiền gửi đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng và thực
trạng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk nên tôi đã
lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Huy động tiền gửi tại Ngân hàng
Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Đăk Lăk”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về huy động tiền gửi của
ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk giai đoạn 2011-2013.
2
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động tiền gửi để
đáp ứng các mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Đăk Lăk.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn hướng đến trả lời các câu hỏi sau:
- Mục tiêu huy động tiền gửi của NHTM là gì? Sử dụng những
tiêu chí nào để đánh giá hoạt động huy động tiền gửi của NHTM?
- Thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Đăk Lăk có những thành công và hạn chế gì?
- Để đẩy mạnh hoạt động huy động tiền gửi trong thời gian tới
thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk phải làm những
gì?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu và tình
hình huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

gồm có 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về huy động tiền gửi củaNHTM.
Chƣơng 2: Thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk.
Chƣơng 3: Giải pháp nhằm tăng cường huy động tiền gửi tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đăk Lăk.

4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA HUY
ĐỘNGTIỀN GỬI
1.1.1. Khái niệm
Huy động tiền gửi cũng là một trong những hình thức huy
động vốn cổ điển của NHTM. Quy mô huy động tiền gửi tại các
NHTM thường chiếm tỷ trọng lớn so với các nguồn vốn khác và
cũng là mục tiêu tăng trưởng của các NHTM.
1.1.2. Phân loại huy động tiền gửi của NHTM
a. Phân loại theo mục đích
Phân theo mục đích huy động tiền gửi của NHTM thì có các
mục đích sau: tiền gửi thanh toán, hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn, tiền
gửi tiết kiệm.
b. Phân loại theo kỳ hạn
Phân theo kỳ hạn gửi thì huy động tiền gửi NHTM có 2 loại
sau đây: tiền gửi gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn. Trong đó
tiền gửi có kỳ hạn gồm tiền gửi ngắn hạn và tiền gửi trung dài
c. Phân loại theo đối tượng
Phân theo đối tượng gửi tiền tại NHTM thì có tiền gửi của dân
cư và tiền gửi của tổ

tiền gửi có thể thấy phân đoạn thị trường gắn với quy mô và tốc độ
tăng trưởng của mỗi nguồn tiền gửi tương ứng.
6
d. Đảm bảo chi phí hợp lý
Mục tiêu cuối cùng của huy động tiền gửi là sử dụng chính
nguồn tiền gửi đó để đưa vào kinh doanh của ngân hàng thông qua
hoạt động cho vay nhằm tạo lợi nhuận. Xác định được chi phí huy
động tiền gửi hợp lý để từ đó có thể xây dựng chính sách kinh doanh
có hiệu quả. Việc xác định được chi phí huy động tiền gửi hợp lý
theo từng nguồn tiền tửi sẽ tạo điều kiện ngân hàng gia tăng lợi
nhuận, đảm bảo lãi suất cho vay cạnh tranh.
e. Nâng cao chất lượng dịch vụ
Thông qua đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với các
sản phẩm huy động tiền gửi của ngân hàng có thể đánh giá chất
lượng sản phẩm dịch vụ của mình đối với thị trường như thế nào. Đề
từ đó không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng cung
ứng cho khách hàng được tốt hơn.
g. Kiểm soát rủi ro trong hoạt động huy động tiền gửi
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng rủi ro là không thể
tránh khỏi, vì vậy việc kiểm soát rủi ro nhằm giúp giảm thiểu tối đa
rủi ro xảy ra cho ngân hàng hoặc kiểm soát giữa rủi ro so với thu
nhập từ hoạt động đó đạt được. Gồm rủi ro lãi suất, rủi ro thanh
khoản, và rủi ro tác nghiệp. Tuy nhiên trên thực tế hiện nay, rủi ro
tác nghiệp được xem là một trong những rủi ro quan trọng trong hoạt
động huy động tiền gửi (cụ thể rủi ro đạo đức), nó ảnh hưởng rất lớn
đến hoạt động của ngân hàng.
1.2.2. Các phƣơng hƣớng huy động tiền gửi
Thường xuyên xây dựng các sản phẩm huy động và dịch vụ
tiện ích kèm theo
Xây dựng chính sách khách hàng: Đây là một trong những giải

8
c. Cơ cấu huy động tiền gửi
Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu huy động tiền gửi như sau:
- Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền.
- Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn.
- Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng.
- Cơ cấu tiền gửi theo hình thức gửi.
d. Chi phí huy động tiền gửi
Chi phí huy động tiền gửi bao gồm chi phí trả lãi cho số dư
tiền gửi và chi phí liên quan đến huy động tiền gửi,
e. Tiêu chí đánh giá về chất lượng dịch vụ
Để đánh giá được chất lượng dịch vụ ngân hàng cung cấp thì
NHTM thường tiến hành khảo sát ý kiến khách hàng về dịch vụ của
ngân hàng thông qua những câu hỏi trong phiếu điều tra hoặc nhận
góp ý trực tiếp của khách hàng đến đường dây nóng.
g. Tiêu chí đánh giá rủi ro trong huy động tiền gửi
- Rủi ro tác nghiệp: được đánh giá trên cơ sở số lần rủi ro tác
nghiệp trong huy động tiền gửi tại chi nhánh trong từng năm.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY
ĐỘNG TIỀN GỬI
1.3.1. Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng
a. Nhân tố Kinh tế - Xã hội.
b. Nhân tố pháp lý.
c. Nhân tố cạnh tranh
d. Nhân tố liên quan đến khách hàng
1.3.2. Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng
a. Mục tiêu, chiến lược huy động tiền gửi của ngân hàng
b. Thương hiệu, uy tín của ngân hàng
c. Chính sách lãi suất
9

Đăk Lăk năm 2011 – 2013
Chênh lệch thu chi của BIDV Đăk Lăk tăng trưởng đều qua
các năm, chứng tỏ hoạt động của BIDV Đăk Lăk càng đạt hiệu quả
và quy mô hoạt động cũng ngày càng được mở rộng. Từ năm 2011
đến năm 2013, chênh lệch thu chi đều tăng với tốc độ tương đối ổn
định. Cụ thể năm 2011, chênh lệch thu chi (sau trích DPRR) của chi
nhánh tăng là 48,4 tỷ đồng, năm2012 chênh lệch thu chi đạt được là
57,2 tỷ đồng (tăng 8,8 tỷ đồng) so với năm 2011, năm 2013 chênh
lệch thu chi đạt 52,65 tỷ đồng (-4,5 tỷ đồng).
2.2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NH TMCP
ĐT&PT ĐĂK LĂK GIAI ĐOẠN 2011-2013
2.2.1. Đặc điểm khách hàng, thị trƣờng huy động tiền gửi
tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Đăk Lăk

11
a. Đặc điểm khách hàng
Khách hàng tổ chức: gồm nhiều thành phần kinh tế và hoạt
động trên nhiều lĩnh vực.
Khách hàng dân cư trên gồm nhiều thành phần trong xã hội có
độ tuổi từ 18-60 tuổi.
b. Đặc điểm thị trường
- Đăk Lăk là thủ phủ của khu vực Tây Nguyên có nền kinh tế
phát triển.
- Tổng sản phẩm xã hội đạt 16.003 tỷ đồng, tăng 7,3% so với
cùng kỳ năm trước. Mục tiêu GDP tăng trưởng bình quân 2014-2015
14%-15%;
- Thu nhập bình quân đầu người tại Đăk Lăk năm 2013 đạt
27,68 triệu đồng, tăng so với năm trước 11%. Mục tiêu thu nhập bình
quân đầu người năm 2015 đạt 34-34,5 triệu đồng.
- Mạng lưới các ngân hàng ngày càng nhiều

năm về sau có sự chững lại cụ thể: năm 2011 đạt 1.199 tỷ đồng, tăng
trưởng là 15,5% so với 2010; năm 2012 đạt 1.530 tỷ đồng, tăng
trưởng 27,6% so với năm 2011; năm 2013 đạt 1.613 tỷ đồng, tăng
trưởng 5,4% so với năm 2012.
So với quy mô huy động của các NHTM khác thì quy mô huy
động tiền gửi của BIDV Đăk Lăk từ năm 2011-2013 vẫn luôn giữ
vững vị trí số 3 trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk.
Để đạt được kết quả trên, BIDV Đăk Lăk đã thực hiện nhiều
giải pháp một cách quyết liệt như triển khai tích cực các sản phẩm
mới của TW đặc biệt là các sản phẩm tiết kiệm có tham gia dự
thưởng, bốc thăm may mắn
13
* Tăng trưởng số lượng khách hàng tiền gửi:
Số lượng khách hàng tiền gửi có sự tăng trưởng tốt qua các
năm, cụ thể: Năm 2011: 29.561 khách hàng, tăng trưởng 2,8%; Năm
2012: 30.333 khách hàng, tăng trưởng 2,6%; Năm 2013: 32.497
khách hàng, tăng trưởng 12,2%. Số lượng khách hàng tăng từ 2011-
2013 là gần 4.500 khách hàng, trong đó phát triển mới khách hàng
dân cư là 4.300 khách hàng.
Việc phát triển số lượng khách hàng tiền gửi mới đồng thời
cũng là gia tăng khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ khác của
ngân hàng.
b. Thị phần huy động tiền tiền gửi
Xét về thị phần huy động tiền gửi trong giai đoạn 2011-2013,
cho thấy thị phần huy động tiền gửi của BIDV Đăk Lăk có xu hướng
giảm từ mức năm 2011 là 9,82%; năm 2012 là 8,98%; và năm 2013
là 8,21% => thị phần huy động tiền gửi của chi nhánh ngày càng bị
thu hẹp.
c. Cơ cấu huy động tiền gửi.
* Cơ cấu huy động tiền gửi theo loại tiền

Đối với tiền gửi từ khách hàng tổ chức có sự sụt giảm cả về
quy mô lẫn tỷ trọng trong huy động tiền gửi tại chi nhánh. Từ mức
năm 2011 đạt 357 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 26%; năm 2013 đạt 307 tỷ
đồng, chiếm 19%. Giai đoạn 2011-2013 nền kinh tế còn gặp nhiều
khó khăn, tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp bị đình trệ… doanh nghiệp buộc phải tận
dụng hết các nguồn lực tài chính của mình để duy trì hoat động sản
xuất kinh doanh.
15
Nhìn chung, cơ cấu quy mô tiền gửi dân cư của chi nhánh tăng
trưởng qua các năm, chiếm tỷ trọng cao trên 70%. Cơ cấu này là hợp
lý bởi đối tượng này có nhu cầu tiết kiệm cao bên cạnh những nhu
cầu các như thanh toán, tiện ích dịch vụ
Trong khi đó khách hàng tổ chức gửi tiền vào ngân hàng để
huởng các dịch vụ thanh toán và các tiện ích khác. Chi nhánh cần
đẩy mạnh huy động tiền gửi từ nhóm khách hàng này nhằm kiếm
nguồn vốn với chi phí thấp.
* Cơ cấu huy động tiền gửi theo mục đích gửi
Tỷ trọng tiền gửi thanh toán ngày càng phát triển cả về quy mô
lẫn tỷ trọng, cụ thể năm 2011 đạt 276 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20%;
năm 2012 đạt 354 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 21% năm 2013 đạt 379 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 23%. Đây là nguồn vốn có chi phí thấp, đem lại
hiệu quả cao cho chi nhánh. Do đó chi nhánh đã tăng cường các hoạt
động tiếp thị đến các đơn vị đổ lương nhằm gia tăng số lượng doanh
nghiệp, vừa giúp chi nhánh thể bán chéo các sản phẩm dịch vụ.
Tỷ trọng hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn dành cho tổ chức có xu
hướng giảm dần, cụ thể: năm 2011 đạt 137 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng
10%, năm 2012 đạt 134 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 8%, năm 2013 đạt
42 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 3%. Để có vốn phục hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình trong giai đoạn khó khăn các doanh nghiệp đã

63,2% khách hàng đánh giá thái độ phục vụ của cấp nhân viên ngân
hàng là được.
- Thái độ phục vụ khách hàng của cấp lãnh đạo ngân hàng:
59,4% khách hàng cho rằng thái độ phục vụ của cấp lãnh đạo ngân
hàng là được; và 32,4% khách hàng cho rằng cấp lãnh đạo ngân hàng
nhiệt tình trong phục vụ khách hàng.
17
Sự hài lòng của khách hàng khi đến giao dịch với BIDV Đăk
Lăk phần lớn khách hàng được khảo sát đánh giá hài lòng và rất hài
lòng khi đến giao dịch với BIDV Đăk Lăk.
Số lượng các chương trình chăm sóc khách hàng của BIDV
Đăk Lăk: 63,6% khách hàng đánh giá BIDV Đăk Lăk có số lượng
chương trình chăm sóc khách hàng nhiều.
Sự hài lòng với các chương trình chăm sóc khách hàng: 35,8%
khách hàng cảm thấy rất hài lòng đối với các chương trình chăm sóc
khách hàng; 58% khách hàng cảm thấy hài lòng và 6,4% khách hàng
cảm thấy không hài lòng đối với các chương trình chăm sóc khách
hàng.
g. Kiểm soát rủi ro liên quan đến huy động tiền gửi
Đối với rủi ro tác nghiệp trong huy động tiền gửi, BIDV Đăk
Lăk được đánh giá là một trong những ngân hàng kiểm soát tốt rủi ro
tác nghiệp, đặc biệt là rủi ro đạo đức trong hoạt động huy động tiền
gửi trên địa bàn. Số lỗi rủi ro tác nghiệp liên quan đến hoạt động huy
động tiền gửi trong giai đoạn từ 2011-2013 là không có.
2.2.4. Đánh giá chung hoạt động huy động tiền gửi tại
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Đăk Lăk.
a. Những kết quả đạt được
Tăng quy mô huy động tiền gửi.
Gia tăng số lượng khách hàng.
Cơ cấu huy động tiền gửi khách hàng cá nhân và cơ cấu tiền

GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG TIỀN
GỬI TẠI NH TMCP ĐT&PT ĐĂK LĂK
3.1. ĐỊNH HƢỚNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN
GỬI TẠI NGÂN HÀNG TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1.1. Định hƣớng phát triển chung.
- Phát triển ngân hàng bán lẻ, nắm giữ thị phần lớn thứ 2 trên
thị trường về dư nợ tín dụng, huy động vốn và dịch vụ bán lẻ.
- Phát triển tín dụng gắn liền với an toàn và hiệu quả.
- Phát triển mạng lưới phòng giao dịch của chi nhánh.
- Xây dựng chiến lược huy động giai đoạn 2014-2016 tăng
trưởng bình quân tối thiểu 15%, trong đó tăng trưởng huy động tiền
gửi từ nhóm khách hàng dân cư là 17%.
3.1.2. Định hƣớng cho hoạt động huy động tiền gửi tại
Ngân hàng TMCP ĐT&PT Đăk Lăk.
Tốc độ huy động tiền gửi bình quân hàng năm đạt tăng trưởng
tối thiểu 20%-25%.
Tiếp tục mở rộng quan hệ với khách hàng để thu hút tiền gửi
cả bản tệ lẫn ngoại tệ.
Đa dạng hoá các hình thức huy động nhằm tăng khả năng cạnh
tranh, đồng thời đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Triển khai các chương trình huy động từ dân cư với sản phẩm
đa dạng.
Tăng trưởng huy động tiền gửi từ dân cư tối thiểu là 25%.
Duy trì và tăng trưởng số dư bình quân không kỳ hạn.
Tiếp tục giữ vững thị phần huy động tiền gửi như giai đoạn
hiện này, và đạt vị trị thứ 2 trong giai đoạn 2018-2020.
20
3.2. GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG TIỀN
GỬI TẠI NH TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN ĐĂK LĂK.
3.2.1. Đa dạng hoá sản phẩm tiền gửi.

Hiện nay, theo quy định tại quyết định số 498/QĐ-NHNN lãi
suất trần chỉ áp dụng cho các kỳ hạn huy động tiền gửi dưới 6 tháng
(không vượt quá 6%/năm), kỳ hạn từ 6 tháng trở lên do các TCTD tự
ấn định trên cơ sở cung cầu về vốn, vì thế việc xây dựng một cơ chế
lãi suất linh hoạt chỉ được xét đến nguồn huy động tiền gửi trên 6
tháng. Nhằm khuyến khích khách hàng gửi tại các kỳ hạn tương đối
dài trở lên nhằm ổn định nền vốn cho chi nhánh. BIDV Đăk Lăk nên
có cơ chế lãi suất linh hoạt cho những đối tượng gửi kỳ hạn dài như
kỳ hạn càng dài lãi suất hưởng cao hơn.
Hoặc BIDV Đăk Lăk có thể áp dụng cơ chế lãi suất tiết kiệm
bậc thang đối với các kỳ hạn dài từ 12 tháng trở lên
3.2.3 Mở rộng nền khách hàng
Tiếp tục duy trì mối quan hệ truyền thống tốt đẹp với các tổ
chức là Kho bạc nhà nước, Ngân hàng Phát triển.
Tiếp cận và hợp tác hỗ trợ thu tiền mặt đối với công ty xổ số
kiến thiết, cửa hàng xăng dầu, trường học.
Tiếp tục phát triển khách hàng đổ lương qua tài khoản ngân
hàng cho các doanh nghiệp quốc doanh, ngoài quốc doanh, trường
học …
Tiếp cận và phát triển nhóm khách hàng xuất nhập khẩu đặc
biệt là những khách hàng lớn.
3.2.4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng cáo
Để công tác truyền thông quảng cáo, tiếp thị thực sự đem lại
hiệu quả cao chi nhánh cần phải làm:
22
Thành lập mới hoặc giao một bộ chuyên trách về công tác này.
Thay đổi và đổi mới trong phương pháp quảng cáo.
3.2.5. Hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng
Giao cho bộ phận chuyên trách thực hiện xây dựng kế hoạch
chăm sóc khách hàng ngay từ đầu năm

kinh tế càng lớn góp phần phát triển kinh tế địa phương đồng thời
cũng gia tăng thu nhập cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trong những năm qua BIDV Đăk Lăk không ngừng đưa ra các
giải pháp để đạt kết quả cao nhất trong hoạt động huy động tiền gửi
và thực tế quy mô huy động chi nhánh có sự tăng trưởng qua từng
năm. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả khả quan đạt được còn tồn
tại hạn chế cần khắc phục.
Với mục tiêu nghiên cứu đề tài “Huy động tiền gửi tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Đăk Lăk”,
luận văn đã hoàn thành một số nội dung sau:
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về huy động tiền gửi, nêu
được các hình thức, vai trò, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh
hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi đối với NHTM. Đồng thời
luận văn cũng đã nêu lên được những phương hướng trong huy động
tiền gửi.
- Phân tích và đánh giá thực trạng huy động tiền gửi của
BIDV Đăk Lăk giai đoạn 2011-2013, từ những kết quả đạt được
cũng như những tồn tại hạn chế tại chi nhánh, luận văn đã đưa ra
được một số nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền
gửi tại chi nhánh.
- Từ những hạn chế còn tồn tại và định hướng kinh doanh của
BIDV nói chung và BIDV Đăk Lăk nói riêng giai đoạn 2013-2015,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status