Luận văn thạc sĩ Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Kon Tum (full) - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ LIỄU

MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH KON TUM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH


LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Như Liêm Đà Nẵng - Năm 2013

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn
Trần Thị Liễu

1.3.1. Nghiên cứu nhu cầu vốn vay của Doanh nghiệp 22
1.3.2. Đánh giá nguồn lực và khả năng cho vay Doanh nghiệp 23
1.3.3. Phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường 28
1.3.4. Thiết kế chính sách mở rộng cho vay Doanh nghiệp 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY DOANH
NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH KON TUM 36
2.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH KON TUM 36
2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Kon Tum 36
2.1.2. Sự phát triển của Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum 37
2.2. NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỈNH KON TUM (AGRIBANK KON TUM) VỚI HOẠT ĐỘNG CHO
VAY DOANH NGHIỆP 40
2.2.1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum 40
2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Kon Tum qua các năm 44
2.2.3. Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp 49
2.3. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI
AGRIBANK KON TUM GIAI ĐOẠN NĂM 2009 – 2011 55
2.3.1. Tình hình thị trường mục tiêu 55
2.3.2. Các chính sách mở rộng cho vay doanh nghiệp 57
2.3.3. Thực trạng chất lượng cho vay Doanh nghiệp tại Agribank Kon Tum 63
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH KON TUM 69
3.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU MỞ RỘNG CHO VAY DOANH
NGHIỆP TẠI AGRIBANK KON TUM 69

CBTD Cán bộ tín dụng
DN Doanh nghiệp
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
ĐVT Đơn vị tính
KH Khách hàng
KHDN Khách hàng Doanh nghiệp
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng Thương mại
No & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TCTD Tổ chức tín dụng
TDN Tổng dư nợ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TMCP Thương mại cổ phần

TSTC Tài sản thế chấp DANH MỤC CÁC BẢNG Số
hiệu bảng
Tên bảng Trang
1.1.
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Số hiệu
sơ đồ
Tên sơ đồ
Trang

2.1. Sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý 42
2.2. Quy trình cho vay 54 1

Vì vậy việc nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực
trạng để tìm ra các giải pháp để mở rộng cho vay Doanh nghiệp

tại Agribank
Kon Tum là vấn đề cần thiết có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Xuất phát
từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Mở rộng cho vay Doanh nghiệp
tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon
Tum” làm đề tài nghiên cứu của luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của lu
ận văn
tập trung vào 3 nội dung chính:
- Nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về mở rộng
cho vay Doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay Doanh nghiệp tại
Chi
nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng cho vay Doanh nghiệp tại
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum.
3. Các câu hỏi cần nghiên cứu
Nghiên cứu về đề tài
mở rộng cho vay
doanh nghiệp nội dung luận văn
gồm 03 chương chính, các câu hỏi cần được nghiên cứu:
* Chương 1:
- Hiểu được thế nào là cho vay và mở rộng cho vay đối với khách hàng
Doanh nghiệp ?
- Tiến trình mở rộng cho vay Doanh nghiệp trong Ngân hàng thương mại
như thế nào?

5. Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn này tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thống
kê, kết hợp giữa lý luận và tình hình thực tế hoạt động của Chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum. Đồng thời vận dụng
phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh để đưa ra nhận định và giải pháp.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Dựa trên các cơ sở lý luận khoa học, đề tài nghiên cứu được những
nội dung cơ bản về khái niệm và phương pháp luận mở rộng cho vay. Nhận
định khả năng nội lực, tiềm năng các nguồn lực của Agribank Kon Tum trong
sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng, nhằm mở rộng cho vay doanh
nghiệp đạt hiệu quả, tạo bước đi vững chắc để thực hiện được mục tiêu của
Agribank Kon Tum.
4
b. Ngoài việc nghiên cứu những cơ sở lý luận, đề tài cũng đi tìm hiểu
sâu về thực trạng hoạt động kinh doanh, trong đó có việc mở rộng cho vay
doanh nghiệp nhằm phát hiện ra những thành công và hạn chế, cũng như
những nguyên nhân dẫn đến việc hạn chế đó trong quá trình hoạt động của
Agribank Kon Tum. Từ đó so sánh giữa những luận điểm khoa học và thực
tiễn, đề tài sẽ đưa ra những nhận định và đề nghị các giải pháp trong việc mở
rộng cho vay doanh nghiệp tại Agribank Kon Tum.
Do khả năng của tác giả còn nhiều hạn chế và lần đầu nghiên cứu một
vấn đề còn hết sức mới mẻ nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót. Tác giả kính mong sự đóng góp ý kiến quý báu của Thầy, Cô và Hội đồng
bảo vệ để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
7. Bố cục đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay doanh nghiệp trong ngân
hàng thương mại
Chương 2 Thực trạng mở rộng cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệpvà Phát triển Nông thôn tỉnh Kon Tum

Tại Kon Tum, hiện chưa có công trình nào nghiên cứu về “Mở rộng cho
vay doanh nghiệp tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Kon Tum ” do đó tác giả chọn đề tài để viết về giải pháp mở rộng
cho vay đối với Doanh nghiệp trong tỉnh mà các công trình của các tác giả
trước đây chưa từng viết làm đề tài nghiên cứu.
Với đề tài “Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Kon Tum”, đây là một đề tài tương đối
mới tại chi nhánh, hiện chưa được nghiên cứu, nhưng được sự tư vấn và giúp
đỡ tận tình của Giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS.Nguyễn Thị Như
6
Liêm tác giả đã chọn đề tài này để thực hiện nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ
kinh tế - Chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
Để thực hiện nghiên cứu tác giả sẽ dựa trên cơ sở tham khảo từ một số
luận văn đã nghiên cứu tại trường Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
đã bảo vệ từ năm 2007-2009, dựa trên nền tảng cơ sở lý luận của những đề tài
đó và trên cơ sở tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu, sách tham khảo biên soạn
mới nhất về công tác cho vay trong doanh nghiệp, đó là các giáo trình giảng
dạy tại các trường đại học (Trường đại học kinh tế Đà Nẵng, trường đại học
kinh tế Tp.Hồ Chí Minh), cùng một sách của một số học giả đã được biên
soạn và được biên dịch từ tài liệu nước ngoài, tác giả đã chọn lọc để tiến hành
nghiên cứu đề tài này.
Trong chương 1. Cơ sở lý luận về việc mở rộng cho vay doanh nghiệp.
Tác giả đã tham khảo và trích dẫn từ một số nguồn tài liệu, cụ thể:
Từ sách của TS Trịnh Quốc Trung, Ths Nguyễn Văn Sáu, Ths Trần
Hoàng Mai - Giáo trình Marketing Ngân hàng. Giáo trình Tín dụng - Tập thể
biên soạn- Học viện Ngân hàng. Giaó trình Ngân hàng thương mại của PGS.
TS. Phan Thị Thu Hà - Đại học kinh tế quốc dân.
Tham khảo một số tài liệu khác trên Internet www.agribank.com.vn
Trong chương 2. Thực trạng mở rộng cho vay Doanh nghiệp tại chi
nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Kon Tum .

quả việc mở rộng cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Kon Tum trong thời gian tới, với mục tiêu: đáp ứng nhu cầu khách
hàng kịp thời, đầy đủ, và đúng thời gian; Giảm thiểu chi phí trong công tác
mở rộng cho vay; Đáp ứng đầy đủ các sản phẩm và chất lượng các dịch vụ đi
kèm, thu hút khách hàng, gia tăng thị phần, gia tăng doanh thu và lợi nhuận,
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY DOANH
NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP
1.1.1. Ngân hàng thương mại và chức năng nhiệm vụ
a. Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tài chính trung gian, cung cấp
một danh mục và dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết
kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so
với bất kỳ một tổ chức trung gian tài chính nào trong nền kinh tế. Sự đa dạng
trong các dịch vụ và chức năng của Ngân hàng do đó chúng được gọi là các
“Bách hoá tài chính” (Financial Department Stores), cũng như các quảng cáo
phổ biến hiện nay: Ngân hàng của bạn - tổ chức tài chính với tổng hợp tất cả
dịch vụ cần thiết cho bạn.
Ngân hàng cũng là doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài
chính. Ngân hàng thương mại đã có lịch sử phát triển vài chục thế kỷ và đã
phát triển qua nhiều hình thái, theo xu thế ngày càng mở rộng. Sự mở rộng ở
quy mô và loại hình tín dụng, thể hiện ở số lượng dịch vụ, quy mô dịch vụ,
phương thức cấp tín dụng ngày càng đa dạng.
b. Chức năng của Ngân hàng thương mại
- Chức năng trung gian tín dụng: là chức năng quan trọng nhất của Ngân
hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng

hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng
tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán,
10
chi trả của xã hội.
1.1.2. Hoạt động cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp của
Ngân hàng thương mại
a. Khái niệm Doanh nghiệp
Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương
tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất,
cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hoá lợi ích của
người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hoá lợi ích của chủ sở hữu, đồng thời kết
hợp một cách hợp lý các mục tiêu của xã hội
b. Các loại hình Doanh nghiệp
Có 4 loại hình doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam, đó là: Công ty
TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty trách nhiệm hữu hạn: là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc
một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của
doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày
được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Công ty Cổ phần: là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia
thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về
nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã
góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của
mình cho người khác, trừ một số trường hợp khác theo quy định của pháp
luật; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân. Công ty cổ phần có tư cách pháp
nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Công ty hợp danh: là doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên là chủ
sở hữu chung của công ty (thành viên hợp danh), có thể có thành viên góp
vốn; thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín

+
Đối với Doanh nghiệp:
Để đáp ứng cho hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp ngày càng mở
rộng, đa dạng của thị trường, các Doanh nghiệp rất cần vốn, nguồn vốn vay
NHTM ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với các Doanh nghiệp trong
điều kiện các kênh huy động vốn khác ở thị trường Việt Nam chưa hoàn thiện
và phát triển. Vì vậy, nguồn vốn vay từ Ngân hàng thương mại giúp cho các
Doanh nghiệp:
Đáp ứng được nhu cầu vốn để duy trì, mở rộng sản xuất nhằm tận dụng
cơ hội của thị trường. Trong giai đoạn cần vốn để đáp ứng nhu cầu vốn lưu
động tạm thời mang tính thời vụ, thì nguồn vốn vay từ ngân hàng càng có ý
nghĩa quan trọng.
Nguồn vốn vay giúp phát huy tối đa hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu, nếu sử dụng nguồn vốn vay để tạo ra lợi nhuận lớn hơn chi phí trả
(chi phí thường là chi phí cố định), phần lợi nhuận còn lại sẽ thuộc về các
Doanh nghiệp.
+ Đối với các Ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một điều không thể tránh
khỏi. Để có thể đứng vững và tồn tại trong một môi trường cạnh tranh đầy
khắc nghiệt đòi hỏi mỗi NHTM phải có chiến lược kinh doanh phù hợp, một
mặt tận dụng các thời cơ, mặt khác phải tạo ra ưu thế so với đối thủ cạnh
tranh của mình. Chính vì lý do trên, mỗi NHTM luôn tìm cách đa dạng hoá
hoạt động kinh doanh và cho vay Doanh nghiệp là một trong những nghiệp vụ
truyền thống cần được cũng cố phát huy và duy trì để tạo ưu thế cạnh tranh
cho các Ngân hàng thương mại. Mở rộng cho vay Doanh nghiệp giúp cho
Ngân hàng:
Nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng. Hầu hết nguồn thu nhập của
các NHTM ở nước ta chủ yếu từ hoạt động tín dụng trong khi nhu cầu về vốn
13
của Doanh nghiệp hiện nay rất lớn. Bên cạnh đó giúp cho NHTM có thêm

Bản chất của quá trình mở rộng cho vay của ngân hàng là quá trình mà
Ngân hàng đặt mục tiêu ưu tiên là tăng quy mô cho vay, đồng thời kiểm soát
được rủi ro và hạn chế nợ xấu, được xem xét tùy thuộc vào chiến lược kinh
doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ. Mục tiêu cuối cùng của tăng qui mô
cho vay là tăng dư nợ cho vay bằng các phương thức khác nhau.
Tăng quy mô cho vay cũng nhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng của Ngân
hàng là tăng thu nhập từ cho vay, qua đó tăng lợi nhuận từ cho vay, tăng tỷ
suất sinh lời. Tuy nhiên, trong từng thời kỳ nhất định, ngân hàng vẫn có thể
đặt mục tiêu sinh lợi ở thứ tự ưu tiên thấp hơn trong khi tăng trưởng quy mô
cho vay nhằm đạt được các mục tiêu về cạnh tranh.
a. Mở rộng về danh mục sản phẩm cho vay
- Theo thời hạn
Ngân hàng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể loại
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phát triển:
+ Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
Cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các Doanh nghiệp, cũng như
nhu cầu sản xuất, chi tiêu ngắn hạn của các tổ chức
+ Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12
tháng đến 60 tháng. Cho vay trung hạn chủ yếu đầu tư mua sắm tài sản cố
định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh,
xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ.
+ Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
trở lên. Cho vay dài hạn để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà
15
xưởng các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn.
- Theo hình thức đảm bảo
+ Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay mà số tiền
được cấp ra dựa trên tài sản đảm bảo (cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên
thứ ba). Các tài sản đảm bảo nợ vay phải hội đủ các điều kiện về tính thị

nhánh của TCTD cùng cho vay một/một phần dự án, phương án kinh doanh.
+ Phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi: là số tiền tối đa mà Ngân
hàng chấp nhận cho khách hàng Doanh nghiệp được phép thấu trong một
khoảng thời gian nhất định
+ Các phương thức cho vay khác
b. Mở rộng về đối tượng khách hàng
- Chính sách mở rộng theo đối tượng có nghĩa là tìm mọi cách để

làm
tăng số lượng khách hàng Doanh nghiệp đến giao dịch với Ngân hàng ngày
càng nhiều hơn, thông qua việc lựa chọn nhiều đối tượng cho vay khác nhau.
Việc mở rộng cho vay bằng cách khuyến khích, kích thích các nhóm
khách hàng của đối thủ cạnh tranh chuyển sang sử dụng sản phẩm dịch vụ của
Ngân hàng mình. Nếu trước đây sản phẩm này chỉ nhằm vào một đối tượng
nhất định trên thị trường thì nay thu hút thêm nhiều đối tượng khác.
- Để thực hiện được ngân hàng cần phải xác định các đối tượng doanh
nghiệp như sau:
+ Doanh nghiệp đã có quan hệ với ngân hàng (khách hàng truyền thống):
Tiếp cận, tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích rõ doanh nghiệp để xác định tỷ
trọng của từng loại hình doanh nghiệp trong tổng số doanh nghiệp để xác định
nhóm khách hàng nào là khách hàng truyền thống, khách hàng mục tiêu,
khách hàng cạnh tranh của ngân hàng.

Trích đoạn Về Công nghệ thông tin Về nguồn vốn Về quy trình cho vay Kiến nghị với nhàn ước Kiến nghị đối với các doanh nghiệ p
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status