BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN PHI SƠN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY
THEO DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Nguyễn Phi SơnMỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Bố cục đề tài 3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH CHO VAY
THEO DỰ ÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1. CHO VAY THEO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 7
1.1.1. Ngân hàng thương mại với hoạt động cho vay 7
1.1.2. Cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại 9
1.2. THẨM ĐỊNH CHO VAY THEO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 14
1.2.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 14
1.2.2. Yêu cầu thẩm định dự án đầu tư 14
1.2.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư 15
1.2.4. Các phương pháp đánh giá, phân tích dự án đầu tư 27
1.2.5. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả thẩm định cho vay theo dự án đầu
tư 31
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thẩm định cho vay theo dự án
của Ngân hàng thương mại 33
TMCP NGOẠI THƯƠNG KON TUM 73
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH CHO VAY THEO DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG KON
TUM 73
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Kon Tum đến năm
2020 73
3.1.2. Định hướng cho vay theo dự án đầu tư của Chi nhánh Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Kon Tum 74
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY
THEO DAĐT TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN NGOẠI THƯƠNG KON TUM 76
3.2.1. Hoàn thiện công tác tổ chức, điều hành việc thẩm định dự án đầu
tư 76
3.2.2. Hoàn thiện nội dung thẩm định cho vay theo dự án đầu tư tại Chi
nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Kon Tum 78
3.2.3. Hoàn thiện về phương pháp thẩm định 80
3.2.4. Tổ chức và khai thác tốt nguồn thông tin phục vụ công tác thẩm
định dự án đầu tư 82
3.2.5. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán
bộ thẩm định 83
3.2.6. Giải pháp khác 84
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 85
3.3.1 Đối với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan 85
3.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 87
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam 87
3.3.4. Kiến nghị đối với doanh nghiệp 90
KẾT LUẬN 91
Trang
2.1 Tình hình huy động vốn của VCB Kon Tum 46
2.2
Dư nợ cho vay của VCB Kon Tum
47
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009-2011 49
2.4 Dư nợ cho vay theo dự án đầu tư của VCB Kon Tum 64
2.5
Kết quả thẩm định dự án đầu tư c
ủa VCB Kon Tum
2009 – 2011
65
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình phát triển của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là tiến hành
công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến
năm 2020 của Đảng, Nhà nước đòi hỏi việc triển khai ngày càng nhiều các dự
án đầu tư, với nguồn vốn trong và ngoài nước, thuộc mọi thành phần kinh tế.
Trong đó, nguồn vốn cho vay theo dự án đầu tư của NHTM ngày càng phổ
biến, cơ bản và quan trọng đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp và Chính phủ.
Đó cũng đặt ra một thách thức không nhỏ đối với các NHTM về sự an toàn và
Luận văn có những mục tiêu nghiên cứu chính sau đây:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về dự án đầu tư và thẩm định cho vay
theo dự án đầu tư của NHTM.
- Đánh giá thực trạng thẩm định cho vay theo dự án đầu tư tại Chi
nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Kon Tum, chỉ rõ kết quả đạt được,
hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay theo dự án
đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Kon Tum.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác
thẩm định cho vay theo dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Kon Tum.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Công tác thẩm định cho vay theo dự án đầu tư.
- Về không gian: tại VCB Kon Tum.
- Về thời gian: trong khoảng thời gian từ năm 2009-2011.
3
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp điều tra, thu thập, tổng hợp, phân
tích; thống kê mô tả, so sánh; phương pháp lich sử
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo, danh mục các chữ viết
tắt, kết cấu luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về thẩm định cho vay theo dự án đầu tư của
Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động thẩm định cho vay theo dự án đầu tư tại
Chi nhánh Ngân hàng TMCP ngoại thương Kon Tum.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay theo dự án
đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Kon Tum.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
lịch sử, phương pháp logic và nghiên cứu so sánh, phân tích tổng hợp, hệ
thống hoá số liệu qua các năm để làm sáng tỏ thực trạng thẩm định tài chính
dự án cho vay tại Chi nhánh. Đề tài đã khảo sát và mô tả một số nội dung và
phương pháp thẩm định dự án đầu tư về mặt tài chính.
Tuy nhiên, bên cạnh những nội dung tích cực trên, đề tài vẫn còn những
hạn chế cơ bản sau:
- Chưa làm rõ về mặt cơ sở lý luận cũng như hoạt động thực tiễn thẩm
định cho vay theo dự án đầu tư.
- Quá chú trọng vào chính sách cho vay tại Chi nhánh cũng như hoạt
động thẩm định tài chính của dự án mà không quan tâm đến những nội dung
khác trong thẩm định cho vay theo dự án đầu tư như thẩm định doanh nghiệp
5
về mặt pháp lý, rủi ro của cho vay theo dự án đầu tư cũng như tài sản đảm bảo
cho khoản vay theo dự án đầu tư
Trong đề tài Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (2011) của tác
giả Trần Văn Nam, thông qua việc sử dụng các phương pháp truyền thống
như thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích, thu thập tài liệu từ sách, báo, tạp
chí luận văn còn tiếp cận nghiên cứu theo hướng điều tra thị trường, tác giả
đã phân tích, đánh giá, làm rõ thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương TP. Hồ Chí Minh, những
mặt đạt được cũng như hạn chế của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại
thương TP. Hồ Chí Minh trong quá trình thực hiện hoạt động thẩm định
cho vay theo dự án đầu tư. Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra một số giải
pháp nhằm hạn chế rủi ro cho vay theo dự án đầu tư. Tuy nhiên, cũng như
đề tài trên, tác giả vẫn chú trọng nhiều đến thẩm định tài chính của dự án.
Các giải pháp hạn chế rủi ro của dự án mà tác giả đưa ra cũng là những giải
pháp về mặt tài chính của dự án.
Mỗi nghiên cứu đưa ra những nhận định khác nhau về thẩm định cho vay
theo dự án đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định cho vay
7
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH CHO VAY
THEO DỰ ÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. CHO VAY THEO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1.1. Ngân hàng thương mại với hoạt động cho vay
a. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 “Ngân hàng thương mại là loại
hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” và
“Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc
một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh
toán qua tài khoản”.
b. Khái niệm cho vay
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
trong một thời gian nhất định (thời hạn cho vay) theo thoả thuận với nguyên
tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
c. Nguyên tắc cho vay
Bản chất của quan hệ vay và cho vay là quan hệ chuyển nhượng tạm thời
nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi. Vay
vốn để đầu tư dự án là nhu cầu tự nguyện của doanh nghiệp và là cơ hội để
ngân hàng cho vay và thu lợi nhuận. Tuy nhiên việc sử dụng vốn vay là do
doanh nghiệp quyết định nên phải tuân thủ theo một số nguyên tắc nhất định
định.
9
- Cho vay theo dự án đầu tư:
+ Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát
triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
+ Ngân hàng nơi cho vay cùng doanh nghiệp ký hợp đồng tín dụng và
thoả thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phân
định các kỳ hạn trả nợ.
+ Ngân hàng thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án.
+ Mỗi lần rút vốn vay, doanh nghiệp lập giấy nhận nợ tiền vay trong
phạm vi mức vốn đầu tư đã thoả thuận; kèm theo các chứng từ xin vay phù
hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng.
+ Trường hợp doanh nghiệp đã dùng nguồn vốn huy động tạm thời khác
để chi phí cho dự án được duyệt trong thời gian chưa vay được vốn ngân
hàng, thì ngân hàng nơi cho vay có thể xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó.
Ngoài các hình thức cho vay trên còn có các hình thức sau: Cho vay hợp
vốn; Cho vay trả góp; Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng; Cho vay
thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và cho vay theo hạn
mức thấu chi.
1.1.2. Cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại
a. Khái niệm và phân loại dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở
rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về
số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó
trong một khoảng thời gian xác định.
b. Phân loại dự án đầu tư
Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô
và thời hạn và được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Sau đây là một
số cách phân loại dự án nhằm tạo thuận lợi cho việc quản lý, theo dõi và đề ra
10
tháng 02 năm 2009 của Chính Phủ), dự án được chia thành 03 nhóm: Nhóm
A, nhóm B và nhóm C.
* Dự án nhóm A bao gồm: Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc
lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa
chính trị - xã hội quan trọng, không mức vốn đầu tư; Các dự án đầu tư xây
dựng công trình: sản xuất chất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp:
Không kể mức vốn đầu tư; Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng,
luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng
biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở:
Mức vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng; Các dự án đầu tư xây dựng công trình:
thuỷ lợi, giao thông, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật
điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công
trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông: Mức vốn đầu tư
trên 1.000 tỷ đồng; Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,
sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông,
lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản: Mức vốn đầu tư trên
700 tỷ đồng; Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục,
phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở),
kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác:
Mức vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng.
* Dự án nhóm B bao gồm: Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện
kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng
sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở: Mức vốn đầu tư từ
12
75 đến 1.500 tỷ đồng; Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông,
cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông
tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
liệu, bưu chính, viễn thông: Mức vốn đầu tư từ 50 đến 1.000 tỷ đồng; Các dự án
nghề, đất đai, môi trường và nguồn vốn tự có tham gia vào dự án.
c. Đặc điểm cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại
Dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau, việc thẩm định và cho vay một dự
án đầu tư có một số đặc trưng nhất định đó là:
- Tổng mức vốn đầu tư của dự án thường lớn nên nhu cầu vốn vay gần
như tỷ lệ thuận với tổng mức đầu tư.
- Thời hạn cho vay dài, tuỳ thuộc vào mức vay nợ, hiệu quả tài chính và
dòng tiền trả nợ của dự án đầu tư quy định của Ngân hàng thương mại.
- Lãi suất cho vay theo dự án đầu tư thường cao hơn so với lãi suất cho
vay vốn lưu động: Đi kèm đặc điểm lợi nhuận kỳ vọng cao thì rủi ro càng lớn,
vì vậy các khoản cho vay theo dự án đầu tư thường mang lại tỉ lệ thu nhập lớn
mà biểu hiện cụ thể ở đây lãi suất cho theo dự án đầu tư thường cao hơn các
hình thức cho vay khác.
- Nguồn trả nợ chính là từ dòng tiền ròng của dự án đầu tư (chủ yếu từ
lợi nhuận và khấu hao tài sản cố định).
- Tính hiệu quả, khả thi của dự án đầu tư được đặt lên hàng đầu.
- Vì đặc điểm của dự án đầu tư là thời gian triển khai thực hiện và tuổi
thọ của dự án dài nên ngân hàng thường giải ngân vốn vay theo tiến độ của dự
án đầu tư.
- Thời gian ân hạn: Trong suốt thời gian triển khai thực hiện dự án đầu tư
cho đến khi dự án đi vào hoạt động, có sản phẩm đầu ra.
14
- Đảm bảo quy định tối thiểu về tỷ lệ vốn tự tài trợ so với tổng mức vốn
đầu tư.
- Tính bất định và độ rủi ro: Các dự án đều ít nhiều có tính bất định và
những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai.
- Tính thanh khoản thấp: Cho vay theo dự án đầu tư thường có thời hạn
dài, nguồn trả nợ gốc và lãi chủ yếu là khấu hao cơ bản và lợi nhuận của dự
án. Các ngân hàng thương mại phải giải ngân trong suốt thời gian xây dựng
dự án và chỉ tiến hành thu hồi vốn khi dự án đi vào hoạt động. Vì vậy mà khi
Các ngân hàng thường sử dụng tiêu chuẩn 6C, tiêu chuẩn CAMPARI và theo
các thành phần để tiến hành thẩm định cho vay theo dự án đầu tư.
Tiêu chuẩn 6C
Đây là mô hình định tính hay còn gọi là phương pháp chất lượng,
phương pháp chủ quan, phương pháp chuyên gia hay phương pháp truyền
thống. Sinkey đã đưa ra tiêu chuẩn 6C để đánh giá một cách định tính mức độ
tín nhiệm của khách hàng, người đi vay có khả năng trả nợ khi khoản vay đến
hạn hay không? Điều này liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết sáu khía cạnh
của khách hàng vay “mô hình 6C” bao gồm:
+ Thu nhập của người vay (Cash): Ngân hàng cần thẩm định nguồn thu
của doanh nghiệp phải đảm bảo đủ trả nợ vay cho ngân hàng.
+ Tư cách của người vay (Character): Quan hệ vay trả của doanh nghiệp
đối với các ngân hàng; kinh nghiệm của các Ngân hàng khác đối với doanh
nghiệp; Mục đích của khoản vay; có người bảo lãnh cho khoản vay hay
không…
+ Năng lực của người vay (Capacity):
Nội dung này cần xem xét hồ sơ
pháp lý chứng minh năng lực pháp lý của doanh nghiệp vay vốn; năng lực
hành vi dân sự của chủ doanh nghiệp hoặc của người bảo lãnh; mô tả quá
trình hoạt động của doanh nghiệp từ khi thành lập đến thời điểm hiện tại, cơ
16
cấu sở hữu, chủ sở hữu, tính chất hoạt động, sản phẩm, khách hàng chính,
người cung cấp chính của doanh nghiệp.
+ Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là một hình thức bảo hiểm đảm bảo
cho ngân hàng khi doanh nghiệp không thể trả nợ bằng nguồn hoàn trả thứ
nhất ( lợi nhuận và khấu hao tài sản cố định), đôi lúc nó được gọi là nguồn trả
nợ thứ hai.
+ Các điều kiện (Conditions): Khi xét đến các điều kiện để cho doanh
nghiệp vay, ngân hàng cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến điều kiện được