Luận văn thạc sĩ Giải pháp tăng cường huy động tiền gởi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Phú tài (full) - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG BÀNH THỊ NGỌC BÍCH GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG M
ẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2012
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả phương án nêu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn
Bành Thị Ngọc Bích

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Bố cục đề tài 3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN
GỬI TIẾT KIỆM CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 8

2.2.2. Phân tích kết quả tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm 42
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG
TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG PHÚ TÀI 50
2.3.1. Một số mặt đã làm được 50
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH N PHÚ TÀI 58
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CN PHÚ TÀI 58

3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH PHÚ TÀI 60
3.2.1 Thực thi chính sách khách hàng đúng đắn 60
3.2.2. Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm 63
3.2.3. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt 64
3.2.4. Thu hút ngoại tệ từ nước ngoài qua tài khoản tiền gửi ngoại tệ
của cá nhân cư trú 66
3.2.5. Thành lập phòng dịch vụ cá nhân và phát triển mạng lưới giao
dịch 67
3.2.6. Nâng cao chất lượng dịch vụ 68
3.2.7. Các giải pháp hổ trợ 69
3.3 KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 73
3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 73
3.3.2. Đối với Tỉnh Bình Định 77
3.3.3. Đối với Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79
KẾT LUẬN 80

Tên Bảng Trang
2.1 Mức tăng trưởng huy động tiền gửi tiết kiệm 42
2.2 Thị phần huy động tiền gửi tiết kiệm trên địa bàn 43
2.3 Cơ cấu vốn huy động theo hình thức tiền gửi tiết kiệm 44
2.4 Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn 45
2.5 Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền 46
2.6 Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo đối tượng khách hàng 47
2.7 Chi phí huy động tiền giử tiết kiệm qua các năm 48 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu
biểu đồ
Tên biểu đồ Trang
2.1 Biểu đồ tổng vốn huy động từ năm 2007 – 2011 37
2.2 Biểu đồ Huy động tiền gửi tiết kiệm từ
năm 2007 – 2011
38
2.3 Biểu đồ tổng dư nợ từ năm 2007 – 2011 38
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tiềm năng vốn trong dân cư còn rất lớn, song chưa được khai thác
nhiều do người dân còn thiếu lòng tin ở ngân hàng, chưa được am hiểu về khả
năng sinh lời từ những khoản tiền đang nhàn rỗi trong túi của mỗi người.
Trong đó việc tiếp cận để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trên còn hạn chế chưa
phát huy hết tiềm năng vốn đang nằm trong dân cư.
Mạng lưới của chi nhánh đặt rải các vùng đông dân cư từ Khu công
nghiệp Phú Tài đến các Huyện nông thôn. Do vậy, việc nghiên cứu để tìm ra

2011
4. Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ nền tảng cơ sở lý luận về huy động tiền gửi tiết kiệm của
NHTM, vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế, luận văn đi sâu nghiên
cứu về tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM đối với khách hàng
dân cư.
Căn cứ vào các tiêu chí phản ánh việc tăng cường huy động tiền gửi tiết
kiệm, luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu và sử dụng các kỹ thuật phân tích thực
trạng huy động tiền gửi tiết kiệm và khả năng tăng cường góp phần nâng cao
sức mạnh tài chính của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Phú Tài trong giai đoạn 2007-2011. Trên cơ sở đánh giá về thực trạng
và khả năng tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam-CN Phú Tài, các giải pháp và kiến nghị sẽ được trình
bày để góp phần tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng này.
Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện, luận văn dựa trên cơ sở vận
dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp cụ
3
thể như:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp
- Phương pháp suy luận diễn dịch và quy nạp
- Phương pháp khái quát và trừu tượng hóa
- Các phương pháp thống kê
Đồng thời dựa vào các lý luận, quan điểm kinh tế, tài chính và định
hướng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, xuất phát từ thực tiễn để làm
sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận vê hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của
các ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng

được chỉ tiêu đánh giá kết quả gia tăng nguồn vốn và là cơ sở để phân tích
thực trạng huy động vốn tại ngân hàng. Nên quá trình phân tích còn hạn chế
chưa thể hiện tốc độ tăng tưởng huy động vốn qua các thời kỳ.
Luận văn của tác giả Nguyễn Từ Gia (2008) trong đề tài “Tăng cường
huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Hải Phòng” tác giả đã
nêu lên những nội dung cơ bản về tổng quan ngân hàng thương mại, sự cần
thiết huy động nợ của ngân hàng. Phần thực trạng ngân hàng ngoại thương
trình bày chưa đưa ra Những giải pháp cụ thể mà ngân hàng đã thực hiện
trong thời gian qua về tăng cường huy động vốn cũng như những giải pháp
nào đã thực hiện nhưng hiệu quả mang lại là chưa cao. Một số giải pháp mà
tác giả đề xuất có tính khoa học và có khả năng áp dụng vào thực tiễn, tuy
nhiên, để có một nhận định khách quan của khách hàng vay về hoạt động huy
5
động vốn, tác giả nên tiến hành khảo sát thực tế các khách hàng đã gửi tiền tại
ngân hàng để thu thập thêm các thông tin nhằm làm rõ những ưu điểm, nhược
điểm về tình hình hoạt động huy động vốn của Ngân hàng, đồng thời tìm hiểu
được nhu cầu của khách hàng trong quá trình giao dịch gửi tiền. Qua khảo sát
tác giả sẽ có thêm những thông tin rất hữu ích từ sự đánh giá, tìm hiểu nhu
cầu sở thích của khách hàng và trên cơ sở những thông tin thu thập được, tác
giả có thể đề xuất các giải pháp sát với nhu cầu của khác hàng cũng như tiếp
tục khai thác được thế mạnh và khắc phục hạn chế của ngân hàng trong quá
trình huy động vốn.
Luận văn của tác giả Nguyễn Thanh Hằng(2009) trong đề tài “Tăng
cường huy động vốn tại sở giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại
thương Việt Nam” tác giả đã xây dựng được một cơ sở lý luận gọn nhẹ và
logic, từ việc thể hiện được sự ra đời và phát triển NHTM, vai trò chức năng
của NHTM, các hình thức huy động vốn và nhân tố ảnh hưởng, ở phần cơ sở
lý luận này tác giả chưa nêu lên chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn là nội
dung cơ bản để đánh giá hoạt động huy động vốn của của ngân hàng thương
mại. Cụ thể, tác giả đã thể hiện được khái quát về hoạt động của Ngân hàng

trưởng của nguồn vốn huy động chủ yếu tăng trưởng về quy mô, về số lượng.
Chất lượng nguồn vốn còn hạn chế, biến động phụ thuộc vào thị trường.
Nguồn vốn chủ yếu là ngắn hạn; cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý Tăng trưởng
nguồn vốn huy động dựa vào tăng trưởng và phát triển mạng lưới hơn là hiệu
quả của dịch vụ mang lại. Tác giả nêu lên một số nguyên nhân cơ bản hạn chế
huy động vốn, thứ nhất là do sự cạnh tranh không lành mạnh và các TCTD
chưa khai thác tối đa các yếu tố chất lượng dịch vụ, tiện ích dịch vụ huy động
vốn, thứ hai áp lực vốn đối với hệ thống ngân hàng là rất lớn, thứ ba cơ cấu
7
tín dụng chưa hợp lý giữa tín dụng ngắn hạn và trung dài hạn, giữa cơ cấu vốn
và sử dụng vốn, thứ tư biến động của các yếu tố vĩ mô, đặc biệt trong điều
kiện lạm phát là nguyên nhân kháh quan tác động khó khăn đối với hoạt động
huy động vốn của NHTM trong những năm qua. Từ đó tác giả đưa ra một số
giải pháp huy động vốn rất thiết thực với thực tế. Những nguyên nhân và giải
pháp không những có ích với địa bàn TP HCM mà có ích cho các NHTM trên
toàn quốc.

8

các khoản vay khi ngân hàng lâm vào tình trạng xấu nhất là phá sản. Vì vậy,
với chức năng bảo vệ này, vốn chủ sở hữu được coi như tài sản đảm bảo
mang lại niềm tin với khách hàng. Nó là căn cứ quyết định đến quy mô và
khối lượng vốn huy động của ngân hàng cũng như danh mục tài sản đầu tư
của NHTM…
1.1.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM
a. Nhận tiền gửi
Tiền gửi của khách hàng là nguồn lực quan trọng của NHTM. Khi các
ngân hàng hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ
hộ và thanh toán hộ các khách hàng. Bằng cách đó, ngân hàng huy động tiền
từ các doanh nghiệp, các tổ chức và dân cư.
Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn tiền
của NH. Mọi công cụ huy động tiền gửi mà các ngân hàng đưa ra đều có đặc
điểm riêng nhằm làm cho chúng phù hợp hơn với nhu cầu khách hàng trong
việc tiết kiệm và thực hiện thanh toán. Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn tiền
gửi của các ngân hàng bao gồm tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi của
dân cư và tiền gửi khác.
¯
Tiền gửi của dân cư
Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của các tầng lớp
dân cư trong xã hội gửi vào ngân hàng nhằm mục đích tiết kiệm, kiếm lời và
dễ thanh toán. Vốn huy động từ khách hàng này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
vốn huy động. Tiền gửi của dân cư bao gồm 2 loại: tiền gửi tiết kiệm và tiền
gửi thanh toán.

10

Ø
Tiền gửi tiết kiệm
Với loại tiền gửi này, người gửi được ngân hàng giao cho một cuốn sổ

đồng Việt Nam VND, USD, EUR , Huy động bằng vàng, huy động tiền gửi
có đảm bảo bằng vàng, tiết kiệm xây dựng nhà ở, các hình thức tiết kiệm linh
hoạt khác với lãi suất hợp lý.
¯
Tiền gửi của tổ chức kinh tế
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế thường có một
bộ phận vốn nhàn rỗi tạm thời như: khách hàng trả tiền hàng, tiền vốn ủy thác
chưa có kế hoạch sử dụng, tiền thu bán hàng chưa phải mua nguyên liệu, khấu
hao đã trích nhưng chưa đến lúc sử dụng; trả lương; Các quỹ đầu tư phát triển,
phúc lợi, khen thưởng đã trích nhưng chưa sử dụng đến Để đảm bảo an toàn
tài sản đồng thời vốn vẫn sinh lời, các tổ chức kinh tế có thể gửi số vốn đó
vào NH. Hoặc để thuận tiện cho quá trình sử dụng vốn, đơn vị có thể thanh
toán qua NH cũng như sử dụng các dịch vụ NH khác. Tổ chức kinh tế có thể
gửi vốn vào NH dưới hình thức: tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn
với các kỳ hạn khác nhau.
Ø
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế là loại tiền gửi mà người
gửi có thể rút ra bất kỳ lúc nào và ngân hàng luôn có nghĩa vụ phải thoả mãn
các nhu cầu đó, loại tiền này có mục đích chính là để thanh toán.
Ø
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế là loại tiền gửi có sự thoả
thuận về thời gian rút tiền. Về nguyên tắc, người gửi chỉ có thể rút tiền theo
thời hạn đã thoả thuận, nhưng trên thực tế, để thu hút loại tiền gửi này với kỳ
hạn dài, các ngân hàng thường cho phép rút tiền trước thời hạn với mức lãi
suất được hưởng là không kỳ hạn hoặc là lãi suất tương ứng theo loại kỳ hạn
12
nhất định do ngân hàng quy định.
¯

chia theo hình thức sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản huy động.
Khác với nhiều loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu thường chiếm tỷ
trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, các khoản huy động là nguồn chủ yếu của
ngân hàng. Chất lượng và số lượng của nó ảnh hưởng đáng kể tới chất lượng
và số lượng của các khoản cho vay và đầu tư. Phần lớn các khoản huy động
của ngân hàng liên quan đến chi phí trả lãi. Chi phí trả lãi là bộ phận chi phí
lớn nhất đối với ngân hàng, vì vậy có ảnh hưởng quyết định đối với thu nhập
của ngân hàng.
Phải khẳng định rằng huy động vốn là một trong những hoạt động
không thể thiếu và quan trọng nhất của NHTM. Đối với các NHTM, nhu cầu
sử dụng vốn để thực hiện cho vay, đầu tư và cung ứng các dịch vụ ngân hàng
hình thành cơ sở ban đầu để kinh doanh. Vì vậy, các ngân hàng cần phải huy
động thêm vốn. Nói cách khác, Vốn huy động được giúp ngân hàng có đủ
nguồn vốn kinh doanh, mở rộng thị phần, giữ thế chủ động trong kinh doanh
và gia tăng lợi nhuận, đảm bảo khả năng thanh khoản, đáp ứng nhu cầu rút
tiền của khách hàng, tôn trọng các cam kết của ngân hàng với khách hàng.
Mặt khác, thông qua huy động vốn, cụ thể là nhận tiền gửi của khách
hàng, đã thể hiện đặc điểm của ngân hàng, là cách để người ta phân biệt ngân
hàng với các doanh nghiệp khác.
b. Đối với khách hàng gửi tiền
Người gửi tiền tại các ngân hàng có thể là các cá nhân, các doanh
nghiệp và các tổ chức xã hội Tuỳ theo nhu cầu khác nhau mà mục đích gửi
tiền của các khách hàng cũng khác nhau. Đối với các cá nhân, trước hết họ
nghỉ đến việc bảo quản số tiền tạm thời nhàn rỗi của họ như thế nào cho an
toàn, với mục đích như vậy họ mang tiền đến ngân hàng để gửi. Sau đó,
14
những nguời này tính đến việc tìm kiếm lợi nhuận từ số tiền nhàn rỗi chưa sử
dụng đến và sử dụng những tiện ích do ngân hàng cung ứng. Đối với các
doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh, hầu như tiền của họ để tại
ngân hàng là chủ yếu, họ gửi tiền vào ngân hàng không phải với mục đích tìm

động chưa sử dụng cho tiêu dùng. Họ gửi vào ngân hàng với mục đích tích
lũy tiền một cách an toàn và hưởng một phần lãi từ số tiền đó. Tiền gửi tiết
kiệm là một dạng đặc biệt để tích lũy tiền tệ trong lĩnh vực tiêu dùng trong cá
nhân. Khi gửi tiền vào ngân hàng, người gửi tiền được nhận một sổ tiết kiệm
coi như giấy chứng nhận gửi tiền vào ngân hàng được bảo hiểm theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Đến thời hạn, khách hàng rút tiền và nhận
được một khoản tiền lãi trên sổ tiết kiệm.
1.2.2 Đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm
- Tiền gửi tiết kiệm là sản phẩm gửi tiền phục vụ chủ yếu cho khách
hàng là dân cư, cá nhân là người Việt Nam hay người nước ngoài đang định
cư tại lãnh thổ Việt Nam.
- Mục đích tiền gửi tiết kiệm là để hưởng lãi, thuận tiện sử dụng các
dịch vụ của ngân hàng như thanh toán, chuyển tiền vv
- Tiền gửi tiết kiệm có tính ổn định cao vì tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
chiếm tỷ trọng cao hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư chiếm số lượng
lớn trong số các loại tiền gửi vào ngân hàng, nó phụ thuộc rất nhiều vào thu
nhập bình quân theo đầu người, tỷ lệ tiết kiệm trên tổng thu nhập của dân cư,
đặc tính tâm lý của dân cư, chất lượng phục vụ của ngân hàng, sự ổn định của
đồng tiền và nền kinh tế tăng trưởng vững chắc.

16
1.2.3 Các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM
a. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
¯
Khái niệm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiết kiệm không
xác định thời hạn, người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần
báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền tiết kiệm.
¯
Đối tượng và phạm vi áp dụng: áp dụng với mọi công dân Việt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status