Luận văn thạc sĩ Giải pháp xóa đói, giảm nghèo tren địa bàn Huyện Krông Bông, Tỉnh Đắk LắK (full) - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN NGỌC PHÁP GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐĂK LĂK Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã ngành: 60.31.05 LUẬN VĂNTHẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÂM MINH CHÂU

Đà Nẵng - Năm 2015

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, Các số
liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố

1.2.4. Hỗ trợ y tế, giáo dục, cơ sở vật chất khác cho hộ nghèo, xã nghèo.
26
1.2.5. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác hỗ trợ giảm nghèo
và cán bộ ở các xã nghèo 30
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
30
1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên 31
1.3.2. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện xã hội 32
1.3.3. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế 32
1.4. KINH NGHIỆM XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO Ở CÁC ĐỊA PHƢƠNG VÀ
BÀI HỌC RÚT RA CHO HUYỆN KRÔNG BÔNG 33
1.4.1. Một số kinh nghiệm giảm nghèo 33
1.4.2. Bài học rút ra đối với huyện Krông Bông trong xóa đói giảm
nghèo hiện nay 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 36
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN
KRÔNG BÔNG 37
2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN
KRÔNG BÔNG 37
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên huyện Krông Bông 37
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Krông Bông 46
2.1.3. Ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến công tác
xóa đói, giảm nghèo của huyện Krông Bông 52
2.2. TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BÔNG
56
2.2.1. Tình hình hộ nghèo trên địa bàn Huyện Krông Bông 56
2.2.2. Tỷ lệ hộ nghèo tại Huyện Krông Bông theo địa bàn 58
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO HUYỆN
KRÔNG BÔNG 59
2.3.1. Thực trạng công tác hỗ trợ sản xuất, đầu tƣ CSHT, phát triển

3.2.5. Tăng cƣờng, nâng cao nhận thức về kế hoạch hóa gia đình, nâng
cao ý thức tự thoát nghèo cho ngƣời nghèo 102
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 106
KẾT LUẬN 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC 110
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASXH
An sinh xã hội
BHYT
Bảo hiểm xã hội
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ESCAP
Ủy ban Kinh tế - xã hội Châu Á - Thái Bình Dƣơng
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HDI
Chỉ số phát triển con ngƣời
LĐTB &XH
Lao động Thƣơng binh và xã hội
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
NXB
Nhà xuất bản
UBND
Ủy ban nhân dân
UBTMTQ

Chuẩn mức đánh giá nghèo qua các giai đoạn
14
2.1
Hiện trạng sử dụng đất huyện Bông
43
2.2
Hiện trạng dân số huyện Krông Bông năm 2013
47
2.3
Một số chỉ tiêu dân số thời kỳ 2000-2013
48
2.4
Giá trị gia tăng các ngành kinh tế huyện Krông Bông giai
đoạn 2001-2013
51
2.5
Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2006-2010
55
2.6
Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2001-2013
56
2.7
Kết quả hỗ trợ máy móc, thiết bị, giống cây trồng vật
nuôi, phân bón cho hộ nghèo và vùng khó khăn giai đoạn
2008-2013
59
2.8
Kết quả thực hiện chƣơng trình cho vay vốn tín dụng ƣu đãi
hộ nghèo giai đoạn 2006-2013
63

trạng bần cùng và thiếu ăn là một trong tám mục tiêu thiên niên kỷ mà 189
quốc gia thành viên đang phấn đấu đạt đƣợc vào năm 2015. Giải quyết tình
trạng nghèo đói không những nâng cao đời sống kinh tế, mà nó còn cải thiện
những vấn đề xã hội, đặc biệt là sự bình đẳng của các tầng lớp cƣ dân, nhất là
cƣ dân nông thôn so với thành thị.
Đối với Việt Nam, từ nhiều năm qua Đảng và Nhà nƣớc ta luôn coi
công tác xóa đói giảm nghèo là một chủ trƣơng lớn, nhiệm vụ chính trị quan
trong hàng đầu, là nhiệm vụ kinh tế xã hội quan trọng và cấp thiết nhằm thực
hiện mục tiêu tăng trƣởng bền vững gắn với đảm bảo công bằng xã hội.
Thời gian qua Việt Nam đã đạt đƣợc thành tựu to lớn về xóa đói giảm
nghèo, đƣợc các tổ chức quốc tế và các nƣớc đánh giá cao về sự quyết tâm
chống đói nghèo của Chính phủ. Tuy nhiên, thực tế hiện nay số hộ nghèo vẫn
còn nhiều, tình trạng tái nghèo thƣờng xuyên diễn ra, khoảng cách giàu nghèo
ngày càng giãn rộng, chênh lệch giàu nghèo giữa các khu vực, giữa các dân
tộc còn cao…Tất cả đã và đang trở thành thách thức lớn cho công tác giảm
nghèo của Việt Nam nói chung và của từng địa phƣơng nói riêng trong những
năm tới.
Huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk trong những năm qua tỷ lệ hộ nghèo
đều giảm hàng năm nhƣng vẫn còn cao, tính đến năm 2013 tỷ lệ hộ nghèo
trên địa bàn huyện là 21,86%, cao hơn rất nhiều so với mức bình quân chung
toàn quốc (7,8%) và của tỉnh (12,5%). Qua rà soát của các cơ quan chức năng
cho thấy, số hộ cận nghèo và tái nghèo của Huyện còn ở mức cao, đây là một
điều đáng lo ngại, nếu không kịp thời đề ra các giải pháp phù hợp với tình
hình thực tế của địa phƣơng thì công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn sẽ

2

không bền vững, đời sống ngƣời dân chậm đƣợc cải thiện, ảnh hƣởng đến
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Do đó, việc nghiên cứu, rà soát, đánh giá thực trạng về xóa đói giảm

phân tích tìm ra những sự khác biệt về kinh tế, văn hóa, xã hội, điều kiện việc
làm và thu nhập giữa các vùng, tỉnh trong cả nƣớc với huyện Krông Bông, để
từ đó có cơ sở đƣa ra những chính sách phù hợp về xóa đói giảm nghèo trên
địa bàn huyện Krông Bông.
- Phƣơng pháp điều tra xã hội học, sử dụng dữ liệu VHLSS 2014 để
phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hộ nghèo với một số tiêu chí chủ yếu
nhƣ: vốn sản xuất, đất đai, lao động, việc làm, mức sống… Phƣơng pháp này
thu nhận một cơ sở dữ liệu sơ cấp phục vụ cho việc ra quyết định của các cấp
lãnh đạo ở địa phƣơng.
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Từ đặc thù kinh tế, chính trị, xã hội ở huyện, tổng hợp, phân tích, đánh
giá thực trạng nghèo đói trên địa bàn huyện Krông Bông và đƣa ra các kiến
nghị chủ yếu nhằm góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo của huyện bền vững trong
giai đoạn hiện nay.
Đây là tài liệu có thể sử dụng để tham khảo cho việc nghiên cứu các
vấn đề xóa đói giảm nghèo ở mức chuyên sâu hơn, hoặc những nội dung chƣa
đƣợc thực hiện tại đề tài này.
6. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài
Công cuộc đổi mới của đất nƣớc đã đạt đƣợc những thành tựu vƣợt bậc
về phát triển kinh tế -xã hội, đời sống của đa số dân cƣ đƣợc cải thiện, công
tác XĐGN đã thu đƣợc thành tựu đáng kể. Song, mức sống của ngƣời dân vẫn
còn thấp, phân hóa thu nhập có xu hƣớng tăng lên. Một bộ phận khá lớn dân
cƣ còn sống nghèo đói, trong đó có nhiều gia đình có công với Cách mạng

4

vẫn còn chịu nhiều thiệt thòi trong hòa nhập cộng đồng và không đủ sức tiếp
nhận những thành quả do công cuộc đổi mới mang lại. Chƣơng trình mục tiêu
quốc gia XĐGN đã triển khai mạnh mẽ ở tất cả các tỉnh, thành, quận, huyện
trong cả nƣớc, nhƣng hiệu quả chƣa cao. Nhiều hộ thoát nghèo vẫn chƣa vững

trong thời kỳ đổi mới”, TS. Lê Quốc Hội và cộng sự, đề tài nghiên cứu khoa
học cấp bộ. Nghiên cứu đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận
và thực tiễn về tác động của tăng trƣởng kinh tế đến xóa đói giảm nghèo; sử
dụng mô hình kinh tế lƣợng để ƣớc lƣợng và kiểm định tác động của tăng
trƣởng kinh tế đến xóa đói giảm nghèo ở cấp tỉnh của Việt Nam. Từ đó đƣa ra
những giải pháp nhằm giải quyết hiệu quả mối quan hệ giữa tăng trƣởng kinh
tế và xóa đói giảm nghèo.
“Tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam: Cỗ máy bị
chặn lại” của Dƣơng Ngọc Thanh, Nguyễn Thị Kim Nguyệt, Võ Văn Ha,
Hứa Hồng Hiếu, Từ Văn Bình(2004). CIRAD và Đại Học Cần Thơ.
“Vấn đề giảm nghèo trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện
nay”, Trần Thị Hằng _ luận án Tiến sỹ kinh tế, Học viện chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh, 2000.
Ngoài ra còn nhiều bài báo, tạp chí viết về vấn đề xóa đói giảm nghèo
nhƣ TS.Tạ Thị Lệ Yên,"Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng chính
sách xã hội với mục tiêu xóa đói, giảm nghèo", tạp chí Ngân hàng số 11/2005;
tác giả Trịnh Quang Chinh,"Một số kinh nghiệm từ chương trình xóa đói,
giảm nghèo ở Lào Cai", tạp chí Lao Động và Xã hội số 272 tháng 10/2005;
TS. Đàm Hữu Đắc,"Cuộc chiến chống đói nghèo ở Việt Nam thực trạng và
giải pháp", tạp chí Lao động và Xã hội số 272 tháng 10/2005.
Đồng thời, còn có nhiều công trình khoa học khác nghiên cứu vấn đề
xóa đói, giảm nghèo ở nhiều khía cạnh khác nhau. Có thể khẳng định, các
công trình nghiên cứu về nghèo đói và xóa đói, giảm nghèo ở nƣớc ta là rất

6

phong phú. Thành quả của những công trình đã cung cấp những luận cứ khoa
học, thực tiễn cho việc xây dựng, triển khai công tác xóa đói, giảm nghèo trên
toàn quốc và từng địa phƣơng.
Tuy nhiên cho đến nay vấn đề “Giải pháp xóa đói giảm nghèo tại huyện

định. Mức thiếu hụt này đƣợc xác định theo các chuẩn mực xã hội và phụ
thuộc vào không gian và thời gian.
Trong báo cáo phát triển con ngƣời năm 1997, Chƣơng trình phát triển
Liên hợp quốc (UNDP) đã đề cập đến khái niệm đói nghèo về năng lực, khác
với quan niệm đói nghèo về thu nhập. Theo đó, “nghèo khổ của con ngƣời là
khái niệm biểu thị sự nghèo khổ đa chiều của con ngƣời - là sự thiệt thòi
(khốn cùng) theo 3 khía cạnh cơ bản nhất của cuộc sống con ngƣời”.

8

Trong khi đó, Ngân hàng Thế giới thì đƣa ra quan điểm: “Nghèo là một
khái niệm đa chiều vƣợt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất. Nghèo không
chỉ dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực nhƣ:
dinh dƣỡng, sức khỏe, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thƣơng, không có quyền
phát ngôn và không có quyền lực”.
Cho đến nay, khái niệm nghèo đƣợc dùng nhiều nhất là khái niệm đã
đƣợc đƣa ra tại Hội nghị bàn về giảm nghèo đói do Ủy ban Kinh tế & Xã hội
của Châu Á – Thái Bình Dƣơng (ESCAP) tổ chức vào tháng 9/1993 tại
Bangkok – Thái Lan, quan niệm này đƣợc phát biểu nhƣ sau: “Nghèo đói là
tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu
cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển
kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được
xã hội thừa nhận” [16, tr.122]. Đây là khái niệm tƣơng đối đầy đủ và bao
quát, nên có thể coi đây là định nghĩa chung nhất và có tính hƣớng dẫn về
phƣơng pháp nhận diện nét chính yếu phổ biến về đói nghèo của các quốc gia.
Đây là khái niệm đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới sử dụng trong đó có Việt Nam.
b. Quan niệm của Việt Nam
Các nhà nghiên cứu và quản lý ở nƣớc ta thừa nhận và sử dụng khái
niệm nghèo đói do Uỷ ban Kinh tế - xã hội khu vực châu Á - Thái Bình
Dƣơng (ESCAP) đƣa ra. Bên cạnh đó, còn có một số khái niệm liên quan nhƣ

tƣợng kinh tế - xã hội phức tạp, chứ không đơn thuần chỉ là vấn đề kinh tế,
cho dù các yếu tố đánh giá của nó trƣớc hết và chủ yếu dựa trên các tiêu chí
về kinh tế. Đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận lẫn thực tiễn, là
cơ sở của việc tìm kiếm đồng bộ các giải pháp XĐGN ở nƣớc ta.
1.1.2. Phƣơng pháp xác định chuẩn nghèo
a. Khái niệm về chuẩn nghèo

10

Chuẩn nghèo là công cụ để phân biệt ngƣời nghèo và ngƣời không
nghèo. Hầu hết chuẩn nghèo đƣợc tính dựa vào thu nhập hoặc chi tiêu. Những
ngƣời đƣợc coi là nghèo khi mức sống của họ đo qua thu nhập (hoặc chi tiêu)
thấp hơn mức tối thiểu chấp nhận đƣợc, tức là thấp hơn chuẩn nghèo. Những
ngƣời có mức thu nhập hoặc chi tiêu ở trên chuẩn này là ngƣời không nghèo
hoặc đã vƣợt nghèo, thoát nghèo.
Chuẩn nghèo Việt Nam là một tiêu chuẩn để đo lƣờng mức
độ nghèo của các hộ dân tại Việt Nam. Chuẩn này khác với chuẩn nghèo bình
quân trên thế giới. Chuẩn nghèo là một khái niệm động, nó biến động theo
không gian và thời gian. Về không gian, nó biến đổi theo trình độ phát triển
kinh tế - xã hội của từng vùng hay từng quốc gia. Về thời gian, chuẩn nghèo
cũng có sự biến động lớn và nó biến đổi theo trình độ phát triển kinh tế - xã
hội và nhu cầu của con ngƣời theo từng giai đoạn lịch sử.
Chuẩn nghèo là công cụ để đo lƣờng và giám sát nghèo đói. Một thƣớc
đo nghèo đói tốt sẽ cho phép đánh giá tác động các chính sách của Chính phủ tới
nghèo đói, cho phép đánh giá nghèo đói theo thời gian, tạo điều kiện so sánh với
các nƣớc khác, và giám sát chi tiêu xã hội theo hƣớng có lợi cho ngƣời nghèo.
b. Phương pháp xác định chuẩn nghèo
Để đánh giá đƣợc mức độ nghèo đói, cần phải đƣa ra các tiêu chí cụ
thể. Tuy nhiên các tiêu chí xác định không cố định mà luôn có sự biến động
và khác nhau không những giữa các nƣớc mà còn khác nhau trong từng giai

+ Dƣới 500USD/ngƣời/năm là nƣớc cực nghèo.
Theo phương pháp PPP [11], theo phƣơng pháp thứ hai này, WB muốn
tìm ra mức chuẩn nghèo đói chung cho toàn thế giới. Trên cơ sở điều tra thu
nhập, chi tiêu của hộ gia đình và giá cả hàng hóa, thực hiện phƣơng pháp tính
"rổ hàng hóa" sức mua tƣơng đƣơng để tính đƣợc mức thu nhập dân cƣ giữa
các quốc gia có thể so sánh. WB đã tính mức năng lƣợng tối thiểu cần thiết

12

cho một ngƣời để sống là 2.150calo/ngày. Với mức giá chung của thế giới để
đảm bảo mức năng lƣợng đó cần khoảng 1USD/ngƣời/ngày. Từ đó, năm 1995
WB đã đƣa ra chuẩn mực nghèo khổ chung của toàn cầu là thu nhập bình
quân đầu ngƣời dƣới 370USD/ngƣời/năm. Với mức trên WB ƣớc tính có trên
1,2 tỷ ngƣời trên thế giới đang sống trong nghèo đói.
Tuy nhiên, theo quan điểm chung của nhiều nƣớc, hộ nghèo là hộ có
thu nhập dƣới 1/3 mức trung bình của xã hội. Do đặc điểm của nền kinh tế -xã
hội và sức mua của đồng tiền khác nhau, chuẩn nghèo đói theo thu nhập (tính
theo USD) cũng khác nhau ở từng quốc gia. Ở một số nƣớc có thu nhập cao,
chuẩn nghèo đƣợc xác định là 14USD/ngƣời/ngày. Trong khi đó chuẩn nghèo
của Malaixia là 28USD/ngƣời/tháng. Srilanca là 17USD/ngƣời/tháng.
Bangladet là 11USD/ ngƣời/ tháng Ở Việt Nam, GDP bình quân đầu ngƣời
hiện nay khoảng 600 USD/ ngƣời/ năm, nên trên bình diện chung của thế giới
nƣớc ta là nƣớc nghèo khó, do đó không thể lấy mức nghèo đói của WB để
xác định nghèo đói của Việt Nam.
Chỉ tiêu thu nhập quốc dân tính theo đầu ngƣời là chỉ tiêu chính mà
hiện nay nhiều nƣớc và nhiều tổ chức quốc tế đang dùng để xác định giàu
nghèo. Tuy nhiên, nghèo đói còn chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhƣ văn
hóa, chính trị, xã hội. Trong thực tế nhiều nƣớc phát triển có thu nhập bình
quân theo đầu ngƣời cao nhƣng vẫn chƣa đạt đƣợc sự phát triển toàn diện;
tình trạng thất nghiệp, nghèo đói, thiếu việc làm, ô nhiễm môi trƣờng và

của Ngân hàng Thế giới đƣợc triển khai vào đầu thập niên 80 cho các nƣớc
đang phát triển. Phƣơng pháp này cho phép các kết quả tính toán có thể so
sánh đƣợc với các nƣớc trong khu vực và so sánh theo thời gian.
- Chuẩn nghèo lƣơng thực, thực phẩm đƣợc xác định là chi phí cần thiết
mua rổ lƣơng thực, thực phẩm cung cấp đủ lƣợng calories tiêu dùng bình
quân 1 ngƣời 1 ngày (2.100 calories).

14

- Chuẩn nghèo chung đƣợc xác định bằng cách lấy chuẩn nghèo về
lƣơng thực, thực phẩm cộng với chi phí cho các mặt hàng phi lƣơng thực,
thực phẩm.
Cách xác định chuẩn nghèo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội là cơ quan thƣờng trực chƣơng
trình quốc gia XĐGN, đã tiến hành rà soát chuẩn nghèo qua các thời kỳ. Lúc
đầu chuẩn nghèo đƣợc xác định dựa vào nhu cầu chi tiêu, sau đó chuyển sang
sử dụng chỉ tiêu thu nhập. Mục đích của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội
là xác định đƣợc đối tƣợng cụ thể của chƣơng trình trợ cấp thôn, xã, lên danh
sách hộ nghèo, chỉ ra các nguyên nhân nghèo đói và đề xuất các giải pháp hỗ
trợ. Bên cạnh đó giúp Chính phủ theo dõi, đánh giá tác động của các chính sách
kinh tế và XĐGN, điều chỉnh chuẩn nghèo theo mức độ cải thiện của đời sống
dân cƣ và ngƣời nghèo. Chuẩn nghèo đƣợc thay đổi qua các giai đoạn.
Bảng 1.1 Chuẩn mức đánh giá nghèo qua các giai đoạn
Địa bàn
Thu nhập bình quân/ngƣời/tháng qua các giai đoạn
1993- 1995
1995 -
1997
1997 - 2000
2001 - 2005
- Đồng
bằng, trung
du

< 20 kg
gạo
< 20kg gạo
(70.000 đ)
< 100.000đ

15

Mức chuẩn nghèo quy định nêu trên là căn cứ để thực hiện các chính
sách an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xã hội khác.
1.1.3. Các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói
a. Nguyên nhân liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
* Nguyên nhân về điều kiện tự nhiên
- Xa trung tâm kinh tế của tỉnh, giao thông đi lại khó khăn.
- Đất đai cho nông nghiệp bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa, diện tích
bình quân trên đầu ngƣời thấp.
- Đất đai cằn cỗi, chƣa chủ động hoàn toàn về nƣớc.
- Thời tiết khắc nghiệt bão lụt, thiên tai. Số hộ đang sống ở ngƣỡng
đói nghèo vẫn còn lớn nên rất dễ bị tác động bởi các yếu tố rủi ro nhƣ thiên
tai, mất việc làm.
* Nguyên nhân về kinh tế

- Vấn đề thị trƣờng cũng là một trong những nhân tố tác động đến
XĐGN theo hai hƣớng thuận lợi và khó khăn.
Thị trƣờng và cơ chế thị trƣờng đã đòi hỏi và làm bộc lộ những yêu cầu
liên quan tới sự phát triển kinh tế, xã hội mà mỗi chủ thể sản xuất kinh doanh
phải đáp ứng. Chính trong sự đáp ứng đó với những mức độ chênh lệch khác
nhau về nhiều mặt giữa các chủ thể trong hoạt động sản xuất kinh doanh đã
diễn ra và đƣợc phản ánh trong kết cục của nó là hiện tƣợng phân hóa giàu-
nghèo. Mặt trái của kinh tế thị trƣờng là do chạy theo lợi nhuận vì lợi ích cá
nhân, tăng trƣởng kinh tế bằng mọi giá đã làm cho tình trạng nghèo đói của
một bộ phận dân cƣ không đƣợc chú ý giải quyết triệt để, dẫn đến phân hóa
giàu - nghèo càng thêm sâu sắc, dễ xảy ra xung đột giai cấp và xã hội. Mặc dù
vậy, mặt tích cực của cơ chế thị trƣờng cho thấy rằng nếu có sự điều tiết kịp
thời và hiệu quả thì những ngƣời vƣơn lên thoát nghèo trong điều kiện kinh tế
thị trƣờng là sự trƣởng thành làm cho lực lƣợng sản xuất phát triển không chỉ

17

về số lƣợng mà cả về mặt chất lƣợng. Do đó có thể nói: Nghèo đói trong kinh
tế thị trƣờng là nghèo đói trong tiến trình của sự phát triển. XĐGN trong kinh
tế thị trƣờng là phải hƣớng vào phát huy lực nội sinh trong bản thân.
* Nguyên nhân về xã hội
- Những nhân tố xã hội tác động đến nghèo đói và hoạt động XĐGN bao
gồm: Dân số và lao động, trình độ dân trí, đầu tƣ cho giáo dục, chăm sóc sức
khỏe, phong tục, tập quán, vấn đề cán bộ và tổ chức bộ máy quản lý, điều hành.
Tình trạng nghèo đói liên quan chặt chẽ với sự gia tăng dân số và cơ
cấu dân cƣ. Theo điều tra, bình quân nhân khẩu phải nuôi trên một lao động
chính của các hộ nghèo thƣờng cao hơn các hộ giàu. Trên góc độ quốc gia,
dân số tăng nhanh thì mức gia tăng thu nhập bình quân đầu ngƣời sẽ giảm.
Với một nguồn lực hạn chế phải cân đối cho một lƣợng dân cƣ lớn hơn thì sẽ
khó khăn cho việc huy động nguồn lực để hỗ trợ thực hiện các mục tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status