i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Đặng Thị Hoàng Anh
ii
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện, luận văn dựa trên cơ sở vận dụng
phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp như: 2
CHƯƠNG I 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG 5
NHẬN TIỀN GỬI CỦA NHTM 5
1.1. NGUỒN VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM 6
1.1.1. Vốn chủ sở hữu 6
1.1.2. Vốn huy động từ nhận tiền gửi 7
1.1.3. Vốn đi vay (Phi tiền gửi) 8
1.1.4. Vốn nhận ủy thác đầu tư và các nguồn vốn khác 9
1.2. CÁC CÔNG CỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NHTM 9
1.2.1. Tiền gửi thanh toán 10
1.2.2. Tiền gửi có kỳ hạn cho các khách hàng doanh nghiệp 11
1.2.3. Tiền gửi tiết kiệm 11
1.2.4. Phát hành Giấy tờ có giá 12
1.3. MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI CỦA NHTM 13
1.3.1. Nội dung mở rộng hoạt động nhận tiền gửi 13
1.3.2. Tiêu chí đánh giá mở rộng hoạt động nhận tiền gửi của NHTM 15
1.3.2.1. Mức tăng trưởng về quy mô tiền gửi 15
1.3.2.2. Mức tăng trưởng thị phần huy động tiền gửi 15
1.3.2.3. Tính chất hợp lý của cơ cấu tiền gửi huy động 16
2.3.2.2. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế 46
TÓM TẮT CHƯƠNG II 49
iv
CHƯƠNG 3 50
CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – 50
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 50
3.1. ĐỊNH HƯỚNG VỀ CÔNG TÁC NHẬN TIỀN GỬI CỦA
VIETINBANK ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN TỚI 50
3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI
VIETINBANK ĐÀ NẴNG 52
3.2.1. Đa dạng hóa đối tượng khách hàng kết hợp với tập trung đầu tư nhóm
khách hàng trọng điểm 52
3.2.2. Hoàn thiện chính sách khách hàng đối với khách hàng dân cư 53
3.2.3. Tiếp tục phát triển các sản phẩm huy động tiền gửi 54
3.2.4. Mở rộng các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ cho nhận tiền gửi 56
3.2.5. Vận dụng chính sách lãi suất huy động hợp lý, linh hoạt 58
3.2.6. Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu thị trường, xúc tiến, quảng bá, xây
dựng hình ảnh NH, hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng 60
3.2.7. Tiếp tục phát triển hợp lý kênh phân phối dịch vụ tiền gửi 63
3.2.8. Tăng cường huy động vốn trung, dài hạn bằng các biện pháp thích hợp
64
3.2.9. Giải pháp bổ trợ 65
3.2.9.1. Giải pháp phát triển công nghệ ngân hàng và trang bị cơ sở vật chất,
thiết bị hiện đại 65
3.2.9.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng môi trường làm việc
tích cực và có chính sách đãi ngộ xứng đáng 67
3.2.9.3. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro trong hoạt động nhận
tiền gửi 69
3.3. KIẾN NGHỊ 70
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
Bảng 2.1
Tình hình nhân lực của Vietinbank Đà Nẵng năm
2011
24
Bảng 2.2
Dư nợ tín dụng tại Vietinbank Đà Nẵng qua các
năm (2007-2011)
26
Bảng 2.3
Kết quả hoạt động của Vietinbank Đà Nẵng từ
năm 2007 đến 2011.
27
Bảng 2.4
Huy động tiền gửi của Vietinbank Đà Nẵng từ
năm 2008 đến 2011
30
Bảng 2.5
Tổng huy động tiền gửi của một số NHTM trên
địa bàn TP Đà Nẵng trong 4 năm 2008 – 2011
33
Bảng 2.6
Cơ cấu huy động tiền gửi theo hình thức huy
động và đối tượng khách hàng
33
Bảng 2.7
Công thương Việt Nam (CTG), với mạng lưới chi nhánh rộng khắp trong cả
nước, CTG đã và tiếp tục khẳng định vị thế hàng đầu của mình trong công tác
huy động vốn đáp ứng nhu cầu tín dụng cho mọi thành phần kinh tế. Nguồn
vốn huy động của CTG đã liên tục tăng trưởng qua các năm nhưng so với yêu
cầu thì những kết quả đạt được còn khá khiêm tốn.
Trong bối cảnh chung đó, Vietinbank Đà Nẵng đã và đang rất chú trọng
đến chỉ tiêu huy động vốn và xem đây là một trong những chỉ tiêu trọng tâm
phải hoàn thành trong kế hoạch kinh doanh hàng năm. Đến thời điểm tháng
12 năm 2011, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã có hơn 59 chi nhánh Ngân
hàng, cùng theo đó là hơn 232 phòng giao dịch đã khiến cho thị trường tài
chính ngày càng bị thu hẹp với điều kiện cạnh tranh đã trở nên ngày càng gay
2
gắt và khốc liệt hơn. Việc hoàn thành các chỉ tiêu huy động vốn tại
Vietinbank Đà Nẵng đã trở nên khó khăn hơn do vậy yêu cầu cần phải có một
sự đánh giá đúng mực, đồng thời phải có những giải pháp, những cách tiếp
cận mới để có thể hoàn thành công tác huy động vốn.
Xuất phát từ vị trí quan trọng của nguồn vốn đối với sự phát triển kinh
tế nói chung và hoạt động của Vietinbank Đà Nẵng nói riêng, tôi lựa chọn đề
tài “Giải pháp mở rộng hoạt động nhận tiền gửi tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
+ Hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích những vấn đề lý luận về hoạt
động nhận tiền gửi của NHTM.
+ Đánh giá, phân tích thực trạng huy động vốn qua hình thức nhận tiền
gửi tại Vietinbank Đà Nẵng trong mối quan hệ với sử dụng vốn có hiệu quả.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn bằng hình thức
tiền gửi, đáp ứng các mục tiêu hoạt động tại Vietinbank Đà Nẵng.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ nền tảng cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của
NHTM nói chung, về hoạt động nhận tiền gửi nói riêng, luận văn dựa vào các
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa, phân tích những lý luận cơ bản về hoạt động huy động
vốn tại các NHTM.
- Đánh giá, phân tích thực trạng của công tác huy động vốn, cơ cấu vốn
huy động tại Vietinbank Đà Nẵng.
4
- Đề xuất hệ thống các giải pháp khả thi áp dụng tại Vietinbank Đà
Nẵng. Các giải pháp này cũng có thể áp dụng cho các NHTM có điều kiện và
bối cảnh tương tự.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động nhận tiền gửi của
NHTM.
Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động nhận tiền gửi tại NH TMCP
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng
Chương 3: Các giải pháp mở rộng hoạt động nhận tiền gửi tại NH
TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng
5
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG
NHẬN TIỀN GỬI CỦA NHTM
Lịch sử ra đời của NHTM gắn liền với lịch sử phát triển của sản xuất
lưu thông hàng hóa và lịch sử phát triển của tiền tệ. Trong quá trình hình
thành và phát triển, hoạt động NHTM không ngừng lớn mạnh về quy mô cũng
như cung ứng sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng. Vai trò của NHTM được
biểu hiện ở các chức năng của nó như tạo tiền, tổ chức thanh toán, huy động
vốn, mở rộng tín dụng, tài trợ ngoại thương, dịch vụ ngân hàng…
Trong điều kiện kinh tế thị trường, NHTM đã trở thành những trung
gian tài chính lớn nhất và quan trọng nhất. Nhờ hệ thống định chế này mà các
nguồn vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn tín dụng to lớn phục vụ
hoạt động như: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích từ lợi nhuận ròng
hàng năm theo một tỷ lệ nhất định nhằm tăng cường vốn chủ sở hữu của ngân
hàng; quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt động
kinh doanh ngân hàng; lợi nhuận chưa phân bổ và các quỹ nghiệp vụ khác
(quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, khấu hao, quỹ phát triển nghiệp vụ kỹ thuật
ngân hàng,…). Đặc điểm của nguồn vốn này là rất ổn định, chức năng chủ
yếu của vốn chủ sở hữu bao gồm chức năng bảo vệ, chức năng hoạt động và
chức năng điều chỉnh. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn
vốn của ngân hàng nhưng lại là nguồn vốn rất quan trọng vì nó cho thấy thực
lực, quy mô của ngân hàng và là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác, là khởi
đầu tạo uy tín của ngân hàng đối với khách hàng.
7
1.1.2. Vốn huy động từ nhận tiền gửi
Vốn huy động từ nhận tiền gửi là nguồn vốn chủ yếu của NHTM, được
hình thành từ hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng trên thị trường, thực
chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và
sử dụng, với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ theo thỏa thuận giữa ngân
hàng và khách hàng. Các ngân hàng nhờ nắm được quyền sử dụng số tiền
nhàn rỗi của khách hàng, họ sẽ mang cho vay hoặc đầu tư để kiếm lời.
Đối với người gửi tiền, nghiệp vụ huy động vốn từ nhận tiền gửi không
chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng mà còn có ý nghĩa quan trọng đối
với khách hàng. Nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi cung cấp cho khách hàng
một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội
cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai. Mặt khác, nghiệp vụ huy
động vốn từ tiền gửi còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ
và tích luỹ vốn tạm thời nhàn rỗi. Cuối cùng, nghiệp vụ huy động vốn từ tiền
gửi giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân
hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi
khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng.
Ngoài lãi suất thì nhu cầu giao dịch với những tiện lợi nhanh chóng và an toàn
NHTW đóng vai trò là “người cho vay cuối cùng”.
Vay các TCTD khác thông qua thị trường liên ngân hàng: Trong
trường hợp phải đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách nhằm bổ sung
hoặc thay thế nguồn vốn vay từ NHTW, NHTM buộc phải vay mượn lẫn
nhau và vay các TCTD khác trên thị trường liên ngân hàng. Khi đó, lãi suất
mà NHTM phải chấp nhận thường cao hơn lãi suất huy động từ các nguồn
khác. Khoản vay đó có thể không cần đảm bảo hoặc đảm bảo bằng các chứng
khoán, trái phiếu dài hạn.
9
Vay nước ngoài: NHTM chỉ được vay nước ngoài nếu có bảo lãnh,
đồng thời phải chịu sự kiểm soát về hạn mức vay cũng như thời hạn vay của
NHTW.
1.1.4. Vốn nhận ủy thác đầu tư và các nguồn vốn khác
NHTM có thể nhận vốn ủy thác đầu tư của Nhà nước, của các tổ chức
tài chính trong nước và quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng
phát triển Châu Á (ADB), Quỹ hỗ trợ phát triển Pháp (AFD)… theo các
chương trình, dự án với mục tiêu riêng như: phát triển nông thôn, xây dựng
nhà ở và cơ sở hạ tầng, cải tạo môi trường, môi sinh,…
Ngoài ra, NHTM còn có các nguồn vốn khác như: thuế, lương, nợ cổ
đông về lợi tức phải trả nhưng chưa tới kỳ hạn thanh toán.
1.2. CÁC CÔNG CỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NHTM
Các tài liệu học thuật đều phân loại hoạt động huy động vốn của
NHTM thành 2 hình thức là: huy động qua tiền gửi và các khoản vốn vay phi
tiền gửi (non – deposit borrowing). Theo định nghĩa, hoạt động nhận tiền gửi
là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ
hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ
phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn
trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. Do đó, các công cụ
được sử dụng trong hoạt động nhận tiền gửi rất đa dạng. Bản chất của các
công cụ này là những công cụ tài chính mà các NH phát hành cho công
Khách hàng chủ yếu đối với các khoản tiền gửi không kỳ hạn thường là
các doanh nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu chi trả thường xuyên và thuộc về vốn
lưu động của doanh nghiệp. Các cá nhân và các hộ gia đình thường chiếm phần
ít hơn trong tổng tiền gửi không kỳ hạn trên bảng cân đối của các ngân hàng.
11
Tiền gửi thanh toán là nguồn vốn huy động với chi phí thấp nhất và
tăng thu phí dịch vụ cho các NHTM, giúp ngân hàng duy trì các nhu cầu giao
dịch. Mặt khác, việc thanh toán thông qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
còn tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội, thực hiện văn minh và giảm thiểu
rủi ro trong thanh toán. Tuy nhiên, nguồn vốn này có nhược điểm là khó kiểm
soát, khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào mà không có kế hoạch trước,
dễ làm cho ngân hàng bị động về nguồn vốn nếu có những biến động lớn. Các
NHTM cũng phải thường xuyên đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng dịch
vụ và giá cả dịch vụ để hấp dẫn khách hàng.
1.2.2. Tiền gửi có kỳ hạn cho các khách hàng doanh nghiệp
Đây là một công cụ dành cho các khoản tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp
mà doanh nghiệp có thể dự kiến được thời gian chưa sử dụng. Nó giúp cho
các doanh nghiệp có thể tìm kiếm một mức sinh lời cao hơn tiền gửi thanh
toán không kỳ hạn, đồng thời dễ dàng để đáp ứng nhu cầu thanh khoản.
Trong hệ thống hạch toán kế toán của NH và theo tập quán chung của
các NH Việt Nam, công cụ này thường được gọi là tiền gửi có kỳ hạn của
khách hàng (Ở đây được hiểu là các khách hàng kinh doanh, không phải
khách hàng tiết kiệm)
1.2.3. Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là những khoản tiền mà khách hàng dân cư gửi với
mục đích tiết kiệm, thông thường không có mức giới hạn về số tiền, có hoặc
không có thời hạn đáo hạn cố định. Người gửi được trả lãi trên số tiền gửi, họ
không được quyền phát hành séc nhưng có thể rút và chuyển sang tài khoản
giao dịch. Chủ nhân của các khoản gửi tiết kiệm chủ yếu là các cá nhân và hộ
gia đình. Họ gửi vào ngân hàng những khoản thu nhập chưa sử dụng trong kỳ
13
gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa ngân
hàng và khách hàng. Nếu căn cứ theo thời hạn, giấy tờ có giá được chia thành
hai loại:
Giấy tờ có giá ngắn hạn: là loại có thời hạn dưới 12 tháng, bao gồm
các loại kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác. Bản chất là một khoản tiền gửi có kỳ hạn, thường có mệnh giá
lớn khi phát hành, lãi suất theo thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng hoặc
lãi suất cố định.
Giấy tờ có giá dài hạn: là loại có thời hạn từ 12 tháng trở lên, bao gồm
trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác. Giấy
tờ có giá dài hạn là khoản nợ do ngân hàng phát hành để huy động vốn trên
thị trường tài chính, chúng được xem là công cụ của thị trường vốn, lãi suất
của giấy tờ có giá thường khá cao, một số loại trong số đó có cả đặc tính được
phép chuyển đổi thành cổ phiếu.
Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá của NHTM được thực hiện
tập trung theo từng đợt, phục vụ nhu cầu vốn theo mục tiêu của ngân hàng, ổn
định hơn so với nguồn vốn huy động dưới các hình thức tiền gửi, đồng thời
tạo thêm các công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Tuy
nhiên, công cụ huy động vốn này thường có lãi suất và chi phí phát hành cao,
phát hành theo kế hoạch và không thường xuyên.
1.3. MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI CỦA NHTM
1.3.1. Nội dung mở rộng hoạt động nhận tiền gửi
Mở rộng hoạt động nhận tiền gửi là một quá trình bao gồm nhiều nội
dung có quan hệ chặt chẽ với nhau:
- Tăng quy mô huy động từ hoạt động nhận tiền gửi, tức tăng số dư Có
các khoản vốn huy động qua các hình thức tiền gửi và phát hành giấy tờ có
giá theo định nghĩa nhất quán về hoạt động nhận tiền gửi đã đề cập, đáp ứng
14
một cách hợp lý các yêu cầu về nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của
cạnh tranh; Phát triển hệ thống phân phối một cách hợp lý và có hiệu quả;
Đẩy mạnh các biện pháp xúc tiến như: khuyến mãi, quảng bá… ; Nâng cao
hình ảnh, không ngừng xây dựng và củng cố thương hiệu của NH; thực hiện
tốt công tác chăm sóc khách hàng nói riêng, công tác quản trị quan hệ khách
hàng nói chung…
Mục tiêu của các biện pháp này là nhằm gia tăng số lượng khách hàng,
số lượt giao dịch gửi tiền, cũng như số dư tiền gửi bình quân. Bản chất của
các biện pháp này là các biện pháp nhằm giành ưu thế cạnh tranh trong huy
động tiền gửi trên một thị trường xác định.
- Các biện pháp nhằm đa dạng hóa một cách hợp lý cơ cấu tiền gửi phù
hợp với các mục tiêu và chiến lược kinh doanh của NH trong từng thời kỳ
như đa dạng hóa về kỳ hạn, về loại tiền huy động…
- Các biện pháp nhằm kiểm soát chi phí như áp dụng các phương pháp
nhằm tiết kiệm các chi phí ngoài lãi trong huy động vốn, tính toán và áp dụng
các mức lãi suất phù hợp và linh hoạt….
1.3.2. Tiêu chí đánh giá mở rộng hoạt động nhận tiền gửi của NHTM
Căn cứ vào nội dung mở rộng nhận tiền gửi, có thể nêu các tiêu chí
đánh giá mở rộng hoạt động nhận tiền gửi như sau:
1.3.2.1. Mức tăng trưởng về quy mô tiền gửi
Mức tăng trưởng về quy mô tiền gửi được đánh giá qua hai chỉ tiêu cụ thể:
- Mức tăng tuyệt đối về số dư tiền gửi huy động qua thời gian.
- Tốc độ tăng số dư tiền gửi huy động qua thời gian.
1.3.2.2. Mức tăng trưởng thị phần huy động tiền gửi
Thị phần huy động tiền gửi được đánh giá qua chỉ tiêu tỷ trọng số dư
huy động tiền gửi của NH ở từng thời điểm trong tổng số dư huy động tiền
gửi của các tổ chức tín dụng trên địa bàn.
16
Mức tăng trưởng thị phần huy động tiền gửi phản ảnh năng lực cạnh
tranh của NH trong lĩnh vực huy động vốn trên thị trường mục tiêu.
1.3.2.3. Tính chất hợp lý của cơ cấu tiền gửi huy động
nguồn tiền gửi tại các NHTM. Môi trường kinh tế ổn định thì nguồn tiền gửi
tại các ngân hàng sẽ được tăng cao. Ngược lại, nếu môi trường kinh tế không
ổn định, nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội sẽ được chuyển thành các dạng đầu
tư khác có giá trị ổn định và bền vững hơn như: vàng, nhà đất,…
Sự thay đổi trong chính sách tài chính, tiền tệ và các quy định của
Chính phủ, của NHNN cũng gây ảnh hưởng tới khả năng thu hút vốn và chất
lượng nguồn vốn của các NHTM. Chính phủ Việt Nam đang được đánh giá là
sử dụng các công cụ quản lý tài chính, tiền tệ ngày càng có hiệu quả hơn, thúc
đẩy quá trình tiền tệ hóa nền kinh tế và gia tăng lượng tiền gửi của dân chúng
vào hệ thống ngân hàng.
Môi trường văn hóa là các yếu tố quyết định đến các tập quán sinh
hoạt và thói quen sử dụng tiền của người dân. Tùy theo đặc trưng văn hóa của
mỗi quốc gia, người dân có tiền nhàn rỗi sẽ quyết định lựa chọn hình thức giữ
tiền ở nhà, gửi vào ngân hàng hay đầu tư vào các lĩnh vực khác. Ở các nước
phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt và sử dụng các dịch vụ ngân
hàng đã khá quen thuộc, nhưng ở những nước đang phát triển như Việt Nam,
người dân có thói quen giữ tiền hoặc tích trữ dưới dạng vàng, ngoại tệ
mạnh… làm cho lượng vốn được thu hút vào ngân hàng còn hạn chế.
Môi trường dân cư thể hiện qua các số liệu như số lượng dân cư, phân
bố địa lí, mật độ dân số, độ tuổi trung bình,…là các yếu tố rất đáng quan tâm
đối với các NHTM nhằm xác định cơ cấu nhu cầu ở từng thời kỳ và dự đoán
biến động trong tương lai.
18
Sự phát triển của công nghệ ngân hàng và các dịch vụ như máy rút tiền
tự động ATM, thẻ tín dụng, hệ thống thanh toán điện tử,… ngày càng tiện lợi,
hoàn hảo sẽ giúp cho người gửi tiền, phương thức thanh toán không dùng tiền
mặt được sử dụng phổ biến hơn, qua đó cung cấp một lượng vốn đáng kể cho
ngân hàng.
1.3.3.2. Những nhân tố bên trong ngân hàng
Tính chất sở hữu của ngân hàng: Yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp