Giải pháp mở rộng và phát triển tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển TP. Hồ Chí Minh - Pdf 27




GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN
TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số : 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ QUANG TRỊ
TP H
Ồ CHÍ MINH

NĂM 20
1
0

1.2.4. Căn cứ vào mức ñộ tín nhiệm ñối với khách hàng 10
1.2.5. Một số hình thức tài trợ XNK khác 10
1.2.6. Bảo lãnh và tái bảo lãnh 12
1.3. Vai trò của các hình thức tài trợ XNK 13
1.3.1. Đối với ngân hàng thương mại 14
1.3.2. Đối với doanh nghiệp 15
1.3.3. Đối với nền kinh tế ñất nước 16
1.4. Các rủi ro và biện pháp ngăn ngừa rủi ro trong hoạt ñộng tài trợ XNK 16
1.4.1 Đặc thù trong hoạt ñộng ngoại thương 17
1.4.2 Những rủi ro ñặc thù trong hoạt ñộng tài trợ XNK 17
1.5. Giới thiệu một số hình thức tài trợ ngoại thương của quốc gia khác 19
1.5.1. Thái Lan 19
1.5.2. Trung Quốc 20
1.5.3. Hàn Quốc 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XNK TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH 24
2.1. Giới thiệu về Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP. Hồ Chí Minh 24
2.2. Thực trạng hoạt ñộng tài trợ XNK tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển
TP. Hồ Chí Minh 25
2.2.1. Hoạt ñộng tài trợ vốn nói chung 25
2.2.2. Hoạt ñộng tài trợ xuất khẩu 29
2.2.3 Hoạt ñộng tài trợ nhập khẩu 31
2.2.4 Phân tích về hoạt ñộng tài trợ XNK tại BIDV HCMC 32
2.2.5. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro ñang áp dụng tại BIDV HCMC 41
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XNK TẠI BIDV HCMC
47
2.3.1. Mặt ñược 47
2.3.2 Tồn tại 47
2.3.3.Những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng ñến hoạt ñộng tài trợ XNK của
BIDV HCMC 50


Tên Bảng biểu Trang
DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn huy ñộng giai ñoạn 2007 - 2009 25

2 Bảng 2.2: Tỷ lệ tăng/ giảm nguồn vốn huy ñộng 25

3 Bảng 2.3: Tình hình dư nợ của BIDV HCMC giai ñoạn 2007- 2009 27

4 Bảng 2.4: Tăng/giảm dư nợ vay của BIDV HCMC giai ñoạn 2007- 2009 27

5 Bảng 2.5: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của BIDV HCMC giai ñoạn
2007- 2009
28

6 Bảng 2.6: Dư nợ tài trợ XNK so với dư nợ vay của BIDV HCMC 32

7 Bảng 2.7: Dư nợ tài trợ XNK so với dư nợ vay doanh nghiệp 32

8 Bảng 2.8: Dư nợ tài trợ XNK phân theo loại hình tài trợ 33

9 Bảng 2.9: Dư nợ tài trợ xuất khẩu phân theo mặt hàng tài trợ 35

10 Bảng 2.10: Dư nợ tài trợ nhập khẩu phân theo mặt hàng tài trợ 38

11 Bảng 2.11: Tình hình nợ quá hạn tài trợ xuất nhập khẩu 40

12 Bảng 2.12: Tình hình nợ xấu tài trợ xuất nhập khẩu 40

13 Bảng 2.13:Kết quả giao dịch phái sinh trong hoạt ñộng tài trợ XNK 45

nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP.Hồ Chí Minh, xác ñịnh những
nguyên nhân chính tạo ra những hạn chế ñó ñể từ ñó ñề ra giải pháp kiến nghị
phù hợp giúp cho hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu của Chi nhánh Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển TP. Hồ Chí Minh phát triển thuận lợi và hiệu quả hơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu tại Chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP. Hồ Chí Minh. Luận văn nghiên cứu
những nhân tố ảnh hưởng chủ yếu ñến khả năng phát triển của việc tài trợ hoạt
ñộng xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt Nam. Trên
cơ sở ñó, xác ñịnh mối tương quan giữa các nhân tố quan trọng chủ yếu với
hiệu quả phát triển của hoạt ñộng ngân hàng cũng như của các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu.
Dữ liệu sử dụng trong luận văn ñược trích dẫn từ các báo cáo tổng hợp và tình
hình hoạt ñộng kinh doanh thực tế của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển TP. Hồ Chí Minh
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp ñược sử dụng chủ yếu trong việc thực hiện luận văn là:
phương pháp lý thuyết kết hợp với thực tiễn, phương pháp thống kê - phân tích
- tổng hợp, phương pháp so sánh.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài nghiên cứu
Hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu là một hoạt ñộng quan trọng của ngân hàng
thương mại, vì vậy việc hệ thống hoá các vấn ñề lý luận và khảo sát thực tiễn
hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu của một ngân hàng thương mại ñặc thù không
chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng hoạt ñộng tài trợ xuất
nhập khẩu tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP. Hồ Chí Minh mà
còn có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng hoạt ñộng này tại các
ngân hàng thương mại cũng như có giá trị tham khảo tốt cho các nhà hoạch
ñịnh chính sách, các nhà quản lý nhằm nâng cao nâng cao chất lượng trong
hoạt ñộng của hệ thống các ngân hàng thương mại.
Do hạn chế về thời gian, trình ñộ và kinh nghiệm, ñề tài không thể ñi sâu tìm

- Vốn vay phải có tài sản tương ñương làm ñảm bảo.
Cùng với sự phát triển của ngoại thương và hệ thống ngân hàng, hoạt ñộng tài trợ xuất
nhập khẩu của ngân hàng phát triển ngày càng ña dạng và phong phú:
- Hình thức ñơn giản ñầu tiên là ngân hàng cho vay trực tiếp ñối với các ñơn vị
nhập khẩu như cho vay ñể bổ sung vốn lưu ñộng thu mua chế biến sản xuất hàng
xuất khẩu theo các hợp ñồng ñã ñược ký kết, cho vay ñể thanh toán các nguyên
liệu, hàng hóa, vật tự nhập từ nước ngoài;
- Từ hình thức cho vay ngắn hạn là chủ yếu, ngân hàng ñã mở rộng cho vay trung
và dài hạn ñể tài trợ cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu. Ngân
hàng cho vay ñể mua sắm máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ, ứng dụng các
2

thành tựu khoa học kỹ thuật ñể nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng lực
cạnh tranh trên thị trường thế giới;
- Ngân hàng còn thực hiện cho vay gián tiếp, ñứng ra bảo lãnh ñể vay vốn nước
ngoài cho các ñơn vị xuất nhập khẩu, nhờ ñó các doanh nghiệp có thể vay vốn
mà không cần phải thế chấp hay cầm cố tài sản, bảo lãnh mở L/C thanh toán
hàng nhập khẩu, bảo lãnh hối phiếu, bảo lãnh thực hiện hợp ñồng, v.v …
Nếu doanh nghiệp có hối phiếu có thể ñưa ñến ngân hàng chiết khấu cũng như các
chứng từ thanh toán có giá trị khác. Ngân hàng có thể mua lại toàn bộ chứng từ và có
quyền ñòi nhà nhập khẩu theo hối phiếu. Trường hợp nhà xuất khẩu có những hợp ñồng
xuất liên tục và dài hạn theo ñịnh kỳ với ñiều kiện thanh toán trả chậm, nhưng có nhu
cầu vốn ngay, nhà xuất khẩu bán các khỏan thanh toán chưa ñến hạn cho ngân hàng.
Khi ñến hạn, ngân hàng sẽ thu tiền từ nhà nhập khẩu, ñây chính là hình thức tín dụng
bao thanh toán.
1.2. Các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu
Xu hướng hiện nay là kinh tế quốc gia phải gắn liền với kinh tế thế giới, nên hoạt ñộng
ngoại thương phát triển rất nhanh về số lượng lẫn quy mô, từ ñó cần phải có sự tài trợ
giúp ñỡ của ngân hàng về vốn, kỹ thuật thanh toán. Thông thường nghiệp vụ tài trợ xuất
nhập khẩu của ngân hàng thương mại gắn liền với nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ñược

hàng xin ñược mở L/C. Khách hàng sẽ phải nộp một khoản tiền nhất ñịnh vào tài
khoản của họ tại ngân hàng mà họ xin mở L/C và khoản tiền ñó ñược phong tỏa cho
ñến khi các nghĩa vụ liên quan ñến L/C của ngân hàng chấm dứt. Thường khoản tiền
này ñược tính tỷ lệ với giá trị mà khách hàng xin mở L/C. Trong trường hợp thiếu sự
tin cậy hoặc hiệu quả thương vụ tiềm ẩn rủi ro cao, ngân hàng có thể yêu cầu khách
hàng ký quỹ 100% giá trị L/C. Việc ký quỹ có những ý nghĩa sau ñây:
+ Ký quỹ nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng trong quá trình thực hiện mở L/C cho
khách hàng. Trong trường hợp ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ trả thay cho
người mở L/C, tiền ký quỹ sẽ ñược sử dụng trước ñể thanh toán cho người thụ
hưởng L/C, phần còn lại ngân hàng mới dùng vốn của mình thanh toán sau.
+ Ký quỹ nhằm khẳng ñịnh khách hàng có năng lực nhất ñịnh về vốn và ràng buộc
khách hàng làm tròn nghĩa vụ thanh toán.
4

Trong thực tế, các ngân hàng thường phân loại khách hàng của mình tùy theo tình hình
tài chính, khả năng thanh toán, quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng mà ngân hàng
tài trợ sẽ quyết ñịnh mức ký quỹ cao hay thấp.
– Cho vay thanh toán hàng nhập khẩu hoặc tài trợ thanh toán bộ chứng từ giao hàng:
Theo hình thức này, khách hàng phải lập phương án sản xuất kinh doanh mang tính
khả thi cho lô hàng nhập về phục vụ sản xuất hoặc kinh doanh. Đồng thời, khách hàng
phải lên kế hoạch tài chính nhằm xác ñịnh khả năng thanh toán. Khi ñến thời ñiểm
thanh toán, khoản thiếu hụt giữa số tiền phải thanh toán và vốn tự có tham gia là khỏan
doanh nghiệp cần ngân hàng tài trợ. Trên cơ sở xem xét và phân tích kế hoạch và
phương án của khách hàng ngân hàng sẽ ra quyết ñịnh tài trợ và xác ñịnh mức ngân
hàng chấp nhận tài trợ. Tất cả các công ñoạn này phải thực hiện trước khi bộ chứng từ
giao hàng của người xuất khẩu về ñến ngân hàng ñứng ra tài trợ. Khi hàng hóa, bộ
chứng từ về ñến nơi, nhà nhập khẩu có thể nhận ñược sự tài trợ của ngân hàng thông
qua hình thức vay thanh toán L/C trong trường hợp L/C trả ngay, hoặc ngân hàng thay
mặt nhà nhập khẩu ký nhận thanh toán trên hối phiếu trong trường hợp L/C trả chậm.
– Cho vay bắt buộc: Về nội dung cũng là cho vay thanh toán bộ chứng từ giao hàng. Tuy

ñược người xuất khẩu trình. Có 2 hình thức chiết khấu:
+ Chiết khấu miễn truy ñòi (chiết khấu ñóng): ngân hàng mua lại bộ chứng từ xuất
khẩu hoàn hảo của người xuất khẩu. Giá mua sẽ thấp hơn giá trị bộ chứng từ, do
ngân hàng tính trừ lại phí chiết khấu và thời gian cần thiết trung bình ñể ñòi tiền
người nhập khẩu nước ngoài. Chiết khấu miễn truy ñòi có nghĩa là người xuất
khẩu bán hẳn bộ chứng từ cho ngân hàng, nhận tiền và không còn trách nhiệm
hoàn trả, trách nhiệm thu tiền và quyền sử dụng số tiền thu ñược hoàn toàn thuộc
về ngân hàng.
+ Chiết khấu ñược phép truy ñòi (chiết khấu mở): ngân hàng thực hiện việc cho
vay trên cơ sở người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo. Thời gian cho
vay ñược tính bằng thời gian cần thiết trung bình ñể ñòi tiền người nhập khẩu
nước ngoài. Khi ñó, trách nhiệm người xuất khẩu vẫn còn cho ñến khi ngân hàng
ñòi ñược tiền từ người nhập khẩu. Khi chiết khấu ñược tính dưới hình thức lãi
chiết khấu, tính theo ngày và mức phí dĩ nhiên thấp hơn trong trường hợp chiết
khấu miễn truy ñòi vì rủi ro ngân hàng phải chịu thấp hơn trong trường hợp trên.
6

Tác dụng hoạt ñộng chiết khấu của ngân hàng nhằm tài trợ vốn lưu ñộng cho người
xuất khẩu ñể ñảm bảo sản xuất kinh doanh liên tực, không bị gián ñoạn trong thời
gian chờ người nhập khẩu nước ngoài thanh toán tiền hàng.
- Tín dụng ứng trước tiền trước khi bộ chứng từ ñược thanh toán: ñó là việc tạm ứng
cho quyền hưởng thanh toán trong khuôn khổ thanh toán tín dụng chứng từ. Thời
gian chờ thanh toán là một quá trình khá dài, nên nhà xuất khẩu cũng cần một khoản
tài trợ của ngân hàng, ñó là khoản tín dụng ứng trước. Đối với tín dụng ứng trước
loại này, những giấy tờ có giá theo lệnh (order papers) hoặc những giấy tờ chính
như vận ñơn, hóa ñơn thương mại, hợp ñồng bảo hiểm… ñều là những vật thế chấp
cho ngân hàng, do ñó, tất cả những giấy tờ có giá theo lệnh ñều phải có mệnh ñề
chuyển nhượng khống (blank endorsement) hoặc chuyển nhượng cho ngân hàng cấp
tín dụng ứng trước. Mức ñộ cấp vốn ứng trước phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Khả năng thanh toán của nhà xuất khẩu;

ngân hàng nước ngoài, xuất trình hối phiếu ñòi tiền nhà nhập khẩu. Nếu nhà nhập
khẩu không ñủ khả năng thanh toán, thì cần phải có sự tài trợ của ngân hàng cho vay
thanh toán hàng nhập khẩu.
- Nhờ thu ñi trong thanh toán hàng xuất khẩu: tương tự như phương thức tín dụng
chứng từ, ngân hàng có thể cho vay thu mua, sản xuất hàng xuất khẩu, chiết khấu
ñược ứng trước bộ chứng từ hàng xuất khẩu.
Nhà xuất khẩu có thể chuyển nhượng quyền lợi này tự sự ủy nhiệm cho ngân hàng
thu chứng từ. Nhưng giá trị của sự chuyển nhượng này phụ thuộc rất lớn vào khả
năng thanh toán của người vay vì không có sự ñảm bảo chắc chắn rằng các chứng từ
của người phải thanh toán (người tiêu thụ hàng hóa) ñược chấp nhận và vào giá trị
hàng hóa ñược thanh toán. Nếu nhà nhập khẩu ñược giao các chứng từ khi chấp
nhận một hối phiếu ñòi nợ, thì có thể kèm theo việc chiết khấu hối phiếu ở ngân
hàng nhà xuất khẩu cũng như ngân hàng nhà nhập khẩu.
1.2.2. Cho vay trên cơ sở hối phiếu
Trong hoạt ñộng tài trợ thương mại có những hình thức tài trợ quan trọng ñược xây
dựng hoặc là trên cơ sở hối phiếu hay phụ thuộc vào việc tất toán hối phiếu, ñó là:
a- Tài trợ chiết khấu;
b- Tài trợ chấp nhận hối phiếu;
8

c- Tài trợ bao nợ chấp phiếu;
d- Cấp tài chính hối phiếu tự nhận nợ (Promissory notes);
e- Chấp phiếu ngân hàng (Bankers’ Acceptances);
f- Bao toàn bộ thanh toán.
Tất cả những hình thức tài trợ hối phiếu từ a) tới e) trên là những hình thức tài chính
ngắn hạn. Riêng hình thức bao thanh toán ñược xếp vào hình thức tài trợ thương mại
trung và dài hạn.
1.2.2.1. Chiết khấu hối phiếu
Tài trợ chiết khấu thương phiếu là nghiệp vụ tài trợ ngắn hạn ñược thực hiện dưới hình
thức khách hàng chuyển quyền sở hữu thương phiếu chưa ñáo hạn cho ngân hàng ñể

1.2.2.2. Chấp nhận hối phiếu
Chấp nhận hối phiếu là một nghiệp vụ thông thường trong quá trình lưu thông hối
phiếu. Trong thời hạn quy ñịnh, bên bán phải xuất trình cho bên mua ñể họ ký chấp
nhận trả tiền hối phiếu. Hối phiếu chỉ có thể lưu thông dễ dàng khi nó ñã ñược ký chấp
nhận trả tiền khi ñến hạn.
Tài trợ chấp nhận hối phiếu là khoản tài trợ mà ngân hàng ký chấp nhận hối phiếu.
Người vay chính là nhà nhập khẩu và khoản vay chỉ là một hình thức, một sự ñảm bảo
về tài chính, thực chất ngân hàng chưa phải xuất tiền thực sự cho người vay. Tuy nhiên,
khi ñến hạn nếu nhà nhập khẩu không ñủ khả năng thanh toán, thì người cho vay (ngân
hàng), người ñứng ra chấp nhận hối phiếu phải trả nợ thay.
Đối với ngân hàng, kể từ khi ký chấp nhận trả tiền hối phiếu cũng chính là thời ñiểm bắt
ñầu gánh chịu rủi ro, nếu như bên mua không có tiền thanh toán cho bên bán khi hối
phiếu ñến hạn thanh toán.
Đương nhiên, nếu ñến thời hạn thanh toán hối phiếu mà bên mua có ñủ tiền, thì ngân
hàng thực sự không phải ứng tiền ra, như vậy khoản tài trợ này chỉ là hình thức, là một
sự ñảm bảo về tài chính. Trong thường hợp này, ngân hàng chỉ sẽ nhận ñược một khoản
phí chấp nhận, khoản tiền bù ñắp cho chi phí gánh chịu rủi ro tín dụng mà thôi.
1.2.3. Căn cứ vào thời hạn cho vay
10

1.2.3.1. Tài trợ ngắn hạn
Tài trợ ngắn hạn là loại tài trợ có thời hạn dưới 1 năm, thường ñược sử dụng cho vay bổ
sung vốn lưu ñộng phục vụ sản xuất kinh doanh của các ñơn vị, chiếm tỷ trọng lớn tại
các ngân hàng cho vay ñể nhập khẩu nguyên liệu, vật tư máy móc thiết bị, ñể sản xuất,
chế biến hàng xuất khẩu.
1.2.3.2. Tài trợ trung và dài hạn
Thời hạn của tài trợ trung, dài hạn tùy theo quy ñịnh của mỗi nước. Ở Việt Nam, tài trợ
trung hạn có thời hạn từ 1 năm ñến 5 năm, tài trợ dài hạn từ 5 năm trở lên. Hình thức tài
trợ này ñược cung cấp ñể ñầu tư, mua sắm tài sản cố ñịnh, xây dựng mới, cải tạo, mở
rộng khôi phục, cải tiến kỹ thuật, hiện ñại hóa công nghệ.

Có phải ñòi, người xuất khẩu sẽ chuyển giao hối phiếu cho người mua khoản Có phải
ñòi này. Hợp ñồng bao thanh toán có thể có một ý nghĩa ñặc biệt, nó là một cơ sở pháp
lý ñược phép áp dụng cho khoản Có phải ñòi ñã ñược nhượng bán, chỉ như vậy mới có
thể giải quyết ñược những vướng mắc về luật nước ngoài và những tranh chấp có thể
phát sinh theo luật quốc gia. Hối phiếu tự nhận nợ phù hợp một cách ñặc biệt ñối với
hình thức bao toàn bộ thanh toán.
Tùy theo tính chất hoàn hảo của chứng từ, tình hình tài chính và khả năng thanh toán
của người mắc nợ mà ngân hàng quyết ñịnh tỷ lệ mua nợ cao hay thấp ñối với nhà xuất
khẩu. Có hai loại:
- Factoring tương ñối: là ngân hàng, công ty Factoring sẽ thanh toán tiền cho nhà xuất
khẩu, nhưng với thỏa thuận là nhà xuất khẩu vẫn chịu trách nhiệm rủi ro nếu nhà nhập
khẩu không trả tiền.
- Factoring tuyệt ñối: ngân hàng hoặc công ty Factoring gánh chịu mọi rủi ro nếu như nhà
nhập khẩu không trả tiền.
Factoring giúp nhà xuất khẩu có vốn ngay ñể tiếp tục hoạt ñộng kinh doanh của mình
dù bán thu tiền ngay hay bán chịu, ñồng thời giúp nhà xuất khẩu không phải bận tâm
vào việc quản lý thanh toán phức tạp kéo dài thời gian. Vì vậy nhà xuất khẩu phải trả
một khoản phí khá cao khi bao thanh toán.
12

1.2.5.2. Tài trợ thuê mua (Leasing)
Tài trợ thuê mua là hình thức cam kết giữa người cho thuê và người ñi thuê ñể thuê một
tài sản nhất ñịnh do người thuê chọn lựa từ nhà sản xuất hay người bán, ñược quyền sử
dụng tài sản này trong khoản thời gian nhất ñịnh và phải trả dần tiền từng kỳ hạn theo
hợp ñồng thuê mua. Khi kết thúc hợp ñồng, người ñi thuê ñược quyền chọn mua tài sản
cho thuê theo giá cả ấn ñịnh. Người cho thuê thường là ngân hàng, công ty tài chính,
công ty thuê mua. Đây là hình thức tài trợ trung dài hạn mặc dù mua hàng theo phương
thức này sẽ ñắt hơn so với trả tiền ngay, nhưng tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp ñổi mới
công nghệ, máy móc, thiết bị mà không phải trả tiền ngay.
1.2.6. Bảo lãnh và tái bảo lãnh

không bỏ ra một khoản vốn nào cả, mà chỉ lấy uy tín, danh dự của ngân hàng ra cho
vay, làm cơ sở cho vay.
Thủ tục bảo lãnh cho vay ngắn hạn theo phương thức cho vay thông thường, nghĩa là
kho bảo lãnh cho khách hàng thì khách hàng phải có mục ñích xin vay, có khả năng
thanh toán và có tài sản thế chấp. Khi ñến hạn, nếu nhà nhập khẩu không có khả năng
thanh toán, thì phải làm thủ tục vay lãi tại ngân hàng. Như vậy mục ñích bảo lãnh ñã
ñược thực hiện, nghĩa là ngân hàng bảo lãnh muốn khách hàng của mình vay, nhằm thu
thêm ñược một khoản lãi, có khách hàng mới về mặt tín dụng và chi phí bảo lãnh.
1.3. Vai trò của các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu
Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường, xuất nhập khẩu trở thành vấn ñề quan trọng. Thị
trường thương mại thế giới mở rộng không ngừng, nhu cầu về thị trường tiêu thụ hàng
hóa, thị trường ñầu tư ñang trở thành nhu cầu cấp bách. Hoạt ñộng xuất nhập khẩu là
một lĩnh vực gồm nhiều mặt phức tạp, ñòi hỏi sử dụng các kỹ thuật ñặc thù về thương
mại quốc tế như tín dụng chứng từ… nhằm bảo vệ quyền lợi của người bán ñối với
người mua cách xa nhau bởi những ñường biên giới, những hàng rào ngôn ngữ, những
phong tục tập quán,…Mặt khác, do khả năng tài chính có hạn mà các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu không phải lúc nào cũng có ñủ tiền ñể thanh toán hàng nhập khẩu hoặc có ñủ
vốn ñể thu mua chế biến hàng xuất khẩu, từ ñó nảy sinh quan hệ vay mượn và sự giúp
ñỡ tài trợ của Ngân hàng. Có thể nói sự ra ñời của tín dụng xuất nhập khẩu là một yêu
14

cầu tất yếu khách quan, gắn liền với các quan hệ mua bán ngoại thương giữa các nước
với nhau.
Hoạt ñộng tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại ñóng vai trò quan trọng
ñối với chính bản thân ngân hàng và doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Cụ thể:
1.3.1. Đối với ngân hàng thương mại
- Hoạt ñộng tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại có kỳ hạn gắn
liền với thời gian thực hiện thương vụ. Thời gian thực hiện thương vụ ñối với
người xuất khẩu là thời gian kể từ lúc gom hàng, xuất ñi cho ñến lúc nhận ñược
tiền thanh toán của người mua. Đối với người nhập khẩu, thời gian này kể từ lúc

lượng nguyên tàu hàng (từ 10.000 ñến 20.000 tấn) nhằm tiết kiệm chi phí vận
chuyển, thuận lợi trong công tác giao nhận nên kéo theo giá trị lô hàng cũng rất
lớn. Trong trường hợp này, vốn lưu ñộng của doanh nghiệp không ñủ ñể chuẩn
bị hàng xuất hoặc thanh toán tiền hàng. Tài trợ ngân hàng cho xuất nhập khẩu là
giải pháp giúp doanh nghiệp thực hiện ñược những hợp ñồng dạng này.
- Trong quá trình ñàm phán, thương lượng, ký kết hợp ñồng ngoại thương, nếu
doanh nghiệp trước ñó ñã thông qua ngân hàng về việc tài trợ và thanh toán quốc
tế, có nghĩa là doanh nghiệp ñã xác ñịnh ngân hàng phục vụ mình, thì sẽ tạo
ñược lợi thế trong quá trình này. Vì hợp ñồng ngoại thương ñược thực hiện
thông qua ngân hàng phục vụ người mua và người bán, ñã thỏa thuận trước với
ngân hàng nghĩa là doanh nghiệp ñã xác ñịnh ñược năng lực thực hiện hợp ñồng.
Điều này có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình thương lượng, ñàm phán.
- Tài trợ xuất nhập khẩu làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thực
hiện hợp ñồng: thông qua tài trợ của ngân hàng, doanh nghiệp nhận ñược vốn ñể
thực hiện thương vụ. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, vốn tài trợ giúp doanh
nghiệp thu mua hàng ñúng thời vụ, gia công chế biến và giao hàng ñúng thời
ñiểm. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, vốn tài trợ của ngân hàng giúp doanh
nghiệp mua ñược những lô hàng lớn, giá hạ. Cả hai trường hợp ñều giúp doanh
nghiệp ñạt hiệu quả cao khi thực hiện thương vụ.
- Tài trợ của ngân hàng giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế:
thông qua tài trợ ngân hàng doanh nghiệp thực hiện ñược những thương vụ lớn
trôi chảy, quan hệ ñược với khách hàng tầm cỡ thế giới, từ ñó nâng cao uy tín
của doanh nghiệp trên thị trường.
16

- Tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp phát triển,
tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm ñộng cơ thúc ñẩy nền kinh tế phát triển:
thông qua tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng, doanh nghiệp có ñiều kiện thay
ñổi dây chuyền công nghệ máy móc thiết bị nhằm tăng năng suất lao ñộng, hạ
giá thành sản phẩm. Sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng ñã tác ñộng ñến sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status