Luận văn thạc sĩ Phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam, chi nhánh Đăk LăK (full) - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ LAN ANH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM,
CHI NHÁNH ĐẮK LẮK Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. TRƢƠNG BÁ THANH

Đà Nẵng - Năm 2015


1.3.1. Nội dung phân tích tình hình huy động vốn của NHTM 17
1.3.2. Tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn của NHTM 22 1.3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn của
NHTM 25
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 31
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
32
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 32
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý VietinBank Đắk Lắk 33
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của VietinBank Đắk Lắk 38
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 42
2.2.1. Các giải pháp VietinBank Đắk Lắk đang áp dụng nhằm huy động
vốn 42
2.2.2. Phân tích tình hình huy động vốn giai đoạn 2011 - 2013 45
2.2.3. Phân tích hiệu quả huy động vốn 58
2.2.4. Phân tích rủi ro trong huy động vốn 61
2.2.5. Phân tích chất lƣợng dịch vụ 62
2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 66
2.3.1. Thành tựu 66
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 68
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 71
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

1
VietinBank
Việt Nam
2 3
NHCTVN

4
NHNN

5
NHTM

6
TMCP
Thƣơng
7
NHTMCP

8
TCKT

9
TCTD

10
VNĐ
Việt Nam đồng

Cơ cấu huy động vốn theo bản chất nghiệp từ năm 2011
– 2013
50
2.7
Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền từ năm 2011 - 2013
51
2.8
Cơ cấu huy động vốn theo đối tƣợng từ năm 2011-2013
53
2.9
Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn từ năm 2011-2013
56
2.10
Lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra từ năm 2011 - 2013
58
2.11
Chi phí huy động vốn từ năm 2011 - 2013
59
2.12
Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn từ năm 2011 –
2013
60
2.13
Tổng hợp khảo sát khách hàng tiền gửi năm 2013
63
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu

Tỷ trọng huy động vốn theo kỳ hạn từ năm 2011 – 2013
56

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động
kinh doanh mỗi doanh nghiệp. Có thể nói rằng các mục tiêu kinh tế xã hội nói
chung của Nhà nƣớc cũng nhƣ các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp nói
riêng không thể thực hiện đƣợc nếu nhƣ không có vốn. Đối với các ngân hàng
thƣơng mại với tƣ cách là một doanh nghiệp, một định chế tài chính trung
gian hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ thì vốn lại có một vai trò hết sức quan
trọng. Huy động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội là một trong những
hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng thƣơng mại. Vì vậy, các ngân
hàng thƣơng mại rất chú trọng đến công tác huy động vốn, nó quyết định đến
sự tồn tại của mỗi ngân hàng.
Hiện nay, hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thƣơng mại đang
trong giai đoạn khó khăn. Nguyên nhân là do cuộc suy thoái kinh tế đã ảnh
hƣởng đến thu nhập của ngƣời dân, làm giảm đi lƣợng tiền nhàn rỗi từ dân cƣ.
Bênh cạnh đó, sự mở rộng mạng lƣới chi nhánh, phòng giao dịch đã làm thị
phần huy động vốn của các ngân hàng ngày càng thu hẹp dần. Dẫn đến sự
cạnh tranh gay gắt giữa các khối ngân hàng gồm khối ngân hàng thƣơng mại
quốc doanh, ngân hàng thƣơng mại cổ phần và khối các ngân hàng nƣớc
ngoài và liên doanh để dành thị phần. Để cạnh tranh, các ngân hàng thƣơng
mại đua nhau tăng lãi suất, tăng cƣờng các hoạt động quảng cáo, khuyến mại,
đa dạng hóa sản phẩm, chất lƣợng dịch vụ để thu hút khách hàng.
Với xuất phát điểm ban đầu là một ngân hàng thƣơng mại quốc doanh,
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam tự hào thực hiện
thành công chuyển đổi hoạt động theo mô hình cổ phần hóa với quá trình thực

3

3. Câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu huy động vốn của NHTM là gì? Sử dụng những tiêu chí nào
để đánh giá hoạt động huy động vốn của NHTM?
- Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt
Nam chi nhánh Đắk Lắk có những thành tựu và hạn chế gì?
- Để đẩy mạnh hoạt động huy động vốn trong thời gian tới thì Ngân hàng
TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk phải làm những gì?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy
động vốn và thực tiễn huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt
Nam chi nhánh Đắk Lắk.
- Phạm vi nghiên cứu: luận văn phân tích tình hình huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk giai đoạn từ
năm 2011 đến hết năm 2013.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nhƣ: phƣơng pháp thông kê, phân
tích, so sánh, tổng hợp các chỉ tiêu tƣơng đối và tuyệt đối theo diễn biến về
thời gian (kỳ này so với kỳ trƣớc), về không gian (ngân hàng này so với ngân
hàng khác); đồng thời, kế thừa những nghiên cứu trƣớc đây về đề tài liên quan
đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại để phân tích, đánh
giá, từ đó đƣa ra kết luận và đề xuất những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt
động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh
Đắk Lắk.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nội dung huy động vốn tại NHTM đƣợc hệ thống hóa lý luận. Dựa trên
phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn từ năm 2011 - 2013, rút ra những
mặt đạt đƣợc và những hạn chế trong hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
4

tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn: mức tăng trƣởng về quy mô, mức
tăng trƣởng thị phần, cơ cấu huy động, kiểm soát chi phí huy động và rủi ro
trong huy động vốn; đồng thời cũng đã nêu lên các nhân tố ảnh hƣởng đến
hoạt động huy động vốn.
Trên cơ sở lý luận, tác giả đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn trong giai đoạn từ
năm 2009 – 2011. Trong đó, đánh giá kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và
nguyên nhân để từ đó đề ra những giải pháp tăng cƣờng huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn.
Luận văn chƣa đánh giá đƣợc tiêu chí chi phí huy động vốn hợp lý trong
hoạt động vốn; chƣa nêu đƣợc các giải pháp để huy động vốn mà Ngân hàng
TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn đang áp dụng.
* Mai Xuân Phúc (2013), Mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Phương Tây chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại
học Đà Nẵng.
Trong đề tài này, ở Chƣơng 1 tác giả Mai Xuân Phúc đã đƣa ra lý luận
cơ bản về khái niệm hoạt động huy động vốn, các hình thức huy động vốn,
vai trò của hoạt động huy động vốn của NHTM. Tác giả nêu lên đƣợc quan
điểm mở rộng huy động vốn, các tiêu chí đánh giá mở rộng huy động vốn và
các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động mở rộng huy động vốn của NHTM.
Trên nền tảng cơ sở lý luận, tác giả đã đánh giá thực trạng huy động vốn
tại Ngân hàng TMCP Phƣơng Tây chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2012.
Đánh giá những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; từ
đó đề xuất những giải pháp nhằm mở rộng hoạt động huy động vốn của Ngân
hàng TMCP Phƣơng Tây chi nhánh Đà Nẵng.
6

Tuy nhiên, tác giả đánh giá đƣợc tiêu chí huy động vốn hợp lý trong hoạt
động huy động vốn; chƣa đánh giá đƣợc cơ cấu hợp lý giữa các hình thức huy
động vốn, chỉ mới đánh giá cơ cấu theo kỳ hạn và theo loại tiền.

Vốn chủ sở hữu của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập
đƣợc thuộc về sở hữu của ngân hàng. Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử
dụng lâu dài để hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho ngân hàng. Vốn này
chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng song lại là điều kiện
pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng. Tùy theo tính chất sở hữu của
mỗi ngân hàng mà vốn chủ sở hữu có nguồn hình thành khác nhau. Nếu là
ngân hàng thuộc sở hữu nhà nƣớc thì do ngân sách nhà nƣớc cấp, nếu là ngân
hàng tƣ nhân thì vốn do các cá nhân góp vào, nếu là ngân hàng cổ phần thì do
cổ đông đóng góp, còn nếu là ngân hàng liên doanh thì do các bên tham gia
liên doanh góp.
Nguồn hình thành nên vốn chử sở hữu bao gồm: nguồn hình thành ban
đầu là vốn điều lệ và nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động nhƣ: quỹ
dự trữ bổ sung vốn điều lệ đƣợc trích từ lợi nhuận ròng hàng năm theo một tỷ
lệ nhất định nhằm tăng cƣờng vốn chủ sở hữu của ngân hàng; quỹ dự trữ đặc
biệt để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân
hàng; lợi nhuận chƣa phân phối và các quỹ nghiệp vụ khác (quỹ phúc lợi, quỹ
khen thƣởng, khấu hao, quỹ phát triển nghiệp vụ ngân hàng).
Vốn chủ sở hữu tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân
hàng nhƣng lại là nguồn vốn rất quan trọng vì nó thể hiện thực lực, quy mô
của ngân hàng và là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác, là khởi đầu tạo uy
tín của ngân hàng đối với khách hàng. Hơn nữa nguồn vốn này có tính ổn
8

định cao, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tài trợ cho các tài sản cố
định của NHTM, tài trợ cho hoạt động liên doanh liên kết, mở rộng mạng
lƣới, hay để chống rủi ro, ; qua đó nhằm hƣớng tới mở rộng quy mô hoạt
động của ngân hàng.
1.1.2. Vốn huy động từ nhận tiền gửi
Vốn huy động từ nhận gửi tiền là nguồn vốn chủ yếu của NHTM, nguồn
vốn này đƣợc hình thành từ việc ngân hàng huy động tiền gửi của tổ chức

điều kiện chƣa có thƣơng phiếu, NHNN ccho NHTM vay dƣới hình thức tái cấp
vốn theo hạn mức tín dụng. Với chức năng “là ngƣời cho vay cuối cùng”, NHNN
vẫn phải cho NHTM vay khi ngân hàng gặp khó khăn về khả năng thanh toán do
những biến đổi trong lãi suất và tỷ giá theo hƣớng bất lợi, nhằm tránh hiện tƣợng
khủng hoảng tài chính không đáng xảy ra.
* Vay từ các Tổ chức tín dụng khác
Đây là nghiệp vụ NHTM này đi vay NHTM và vay của các TCTD trên
thị trƣờng tiền tệ liên ngân hàng. Các NHTM đang có dự trữ vƣợt yêu cầu do
có số dƣ gia tăng bất ngờ về các khoản huy động hoặc cho vay giảm sẽ sẵn
sàng cho NHTM khác vay để hƣởng lãi suất cao hơn. Ngƣợc lại NHTM đang
tạm thời thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vay mƣợn từ các ngân hàng khác để đảm
bảo khả năng thanh khoản, đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách, và
trong nhiều trƣờng hợp nó bổ sung hoặc thay thế nguồn từ NHNN. Trong
trƣờng hợp này, lãi suất mà NHTM phải chấp nhận thƣờng cao hơn lãi suất
huy động từ các nguồn khác. Khoản vay đó có thể không cần đảm bảo hoặc
đảm bảo bằng các chứng khoán, trái phiếu dài hạn.
* Vay trên thị trường vốn
Các NHTM đi vay bằng cách phát hành các công cụ nợ nhƣ: kì phiếu, tín
phiếu, trái phiếu … trên thị trƣờng vốn. Các khoản vay trung và dài hạn nhằm
10

bổ sung cho các nguồn tiền gửi, đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tƣ trung, dài
hạn. Thông thƣờng đây là khoản vay không có bảo đảm. Những ngân hàng có
uy tín hoặc trả lãi cao sẽ vay mƣợn đƣợc nhiều hơn. Các ngân hàng nhỏ
thƣờng khó vay mƣợn trực tiếp bằng cách này, họ thƣờng phải thông qua
ngân hàng đại lý hoặc thông qua sự bảo lãnh của ngân hàng đầu tƣ. Khả năng
vay mƣợn còn phụ thuộc vào tình hình phát triển của thị trƣờng tài chính, tạo
khả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dài hạn của ngân hàng.
1.1.4. Vốn nhận ủy thác đầu tƣ và các nguồn vốn khác
NHTM nhận vốn ủy thác đầu tƣ của Nhà nƣớc, của các tổ chức tài chính

Đây là hình thức tạo cho khách hàng gửi tiền đƣợc sử dụng một cách chủ
động và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu chi tiêu, chi trả, thanh toán hàng hóa, dịch
vụ và các khoản phí phát sinh một cách an toàn và thuận lợi. Nhƣng ngân
hàng lại rất khó chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này. Vì đặc tính này
nên chi phí cho nguồn huy động theo hình thức này rất rẻ. Lãi suất phải trả
cho khách hàng thấp nên số dƣ tài khoản thanh toán thƣờng không nhiều. Tuy
nhiên, với số lƣợng khách hàng nhiều giúp cho nguồn vốn huy động qua hình
thức này rất đáng kể cho các NHTM.
Ngoài ra, việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi này giúp tăng nguồn thu
phí dịch vụ cho các NHTM. Vì vậy, để gia tăng huy động vốn từ tiền gửi
thanh toán, NHTM phải kết hợp chặt chẽ nhiều yếu tố: mạng lƣới rộng khắp,
các dịch vụ thanh toán đa dạng và ngày càng nâng cao chất lƣợng dịch vụ
cũng nhƣ công tác phục vụ, chăm sóc khách hàng.
* Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng gửi và ngân hàng có sự
thỏa thuận về lãi suất và thời hạn tút tiền cụ thể. Đây là khoản tiền tạm thời nhàn
12

rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, quá trình hoạt động của các
TCKT và đƣợc các đơn vị này gửi vào ngân hàng nhằm mục đích sinh lời.
Tiền gửi có kỳ hạn có tính ổn định, ngân hàng xác định đƣợc thời gian
rút tiền của khách hàng nên có thể sử dụng một cách chủ động số tiền gửi vào
mục đích kinh doanh của mình trong thời gian ký kết.
Loại hình tiền gửi này thƣờng có số dƣ cao, tạo nguồn vốn tƣơng đối lớn
cho hoạt động của các NHTM. Tuy nhiên, đây là nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
trong chu kỳ khinh doanh của các TCKT nên khách hàng rút tiền với số lƣợng
lớn sẽ tạo nhiều áp lực cho ngân hàng.
* Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân đƣợc gửi vào tài khoản tiền
gửi tiết kiệm với mục đích bảo toàn và tích lũy, đƣợc xác nhận trên thẻ tiết

ngân hàng và khách hàng. Giấy tờ có giá gồm: kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu,
chứng chỉ tiền gửi.
Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá là một phƣơng pháp huy
động vốn hữu hiệu của các ngân hàng. Đây là nguồn vốn huy động ổn định
nhất của ngân hàng bởi lẽ ngân hàng chỉ trả gốc cho khách hàng khi đến ngày
đáo hạn. Lãi suất của loại tiền gửi này cũng tƣơng đối cao. Tuy nhiên, tiền gửi
này không đƣợc tái tục nhƣ tiền gửi có kỳ hạn. Do đó, ngƣời gửi tiền có thể
xin chiết khấu để nhận tiền trƣớc khi có nhu cầu sử dụng vốn.
b. Phân theo loại tiền
* Huy động vốn nội tệ
Là loại tiền gửi bằng đồng Việt Nam của khách hàng cá nhân, các TCKT
và các TCTD khác gửi vào ngân hàng và hƣởng lãi suất tiền Việt Nam đƣợc
quy định tại thời điểm gửi tiền. Đây là loại tiền gửi quan trọng của các ngân
14

hàng, nó phụ thuộc vào thu nhập trong nƣớc và chiếm tỷ trọng rất lớn trong
vốn huy động tiền gửi của các NHTM ở Việt Nam.
* Huy động vốn ngoại tệ
Là loại tiền gửi bằng ngoại tệ của khách hàng cá nhân, các TCKT và các
TCTD khác gửi vào ngân hàng và hƣởng lãi suất ngoại tệ. Các loại ngoại tệ
đƣợc huy động chủ yếu là các ngoại tệ mạnh nhƣ: USD, EUR, GBP, những
khoản ngoại tệ này cũng rất quan trọng cho hoạt động ngân hàng nhƣ kinh
doanh ngoại tệ trong nƣớc, tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế,
c. Phân theo đối tượng
* Đối với khách hàng là cá nhân
Là loại tiền gửi của một bộ phận thu nhập bằng tiền của các tầng lớp dân
cƣ trong xã hội gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn, thanh toán và sinh
lợi. Hình thức huy động đối với khách hàng là cá nhân chính là thu hút đƣợc
tiền gửi phi giao dịch.
Do nhu cầu gửi tiền của khách hàng rất đa dạng, tùy theo kế hoạch sử

tế - xã hội. Là định chế tài chính trung gian trong nền kinh tế, các NHTM đã
làm cầu nối giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn. Thông qua chức năng của
mình bằng hoạt động huy động vốn, hệ thống NHTM đã tập trung các nguồn
vốn tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phƣơng tiện tích
lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế. Từ đó, giúp các doanh nghiệp có
cơ hội tiếp cận nguồn vốn; thúc đẩy đầu tƣ sản xuất, tiêu thụ và thu hồi vốn
giúp gia tăng tốc độ quay vòng vốn, tăng số vòng quay; mang lại nhiều lợi
nhuận cho doanh nghiệp và tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội.
Ngoài ra, thông qua nghiệp vụ huy động vốn NHNN có thể kiểm soát
khối lƣợng tiền tệ trong lƣu thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ nhƣ tỷ
lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, tỷ
16

giá Chẳng hạn muốn thu hút bớt lƣợng tiền trong lƣu thông, NHNN tăng lãi
suất cơ bản, lãi suất chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khống chế dƣ nợ tín
dụng, và ngƣợc lại… nhằm điều hòa lƣu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát,
bình ổn giá cả.
b. Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
Nhƣ mọi đơn vị kinh doanh khác, muốn hoạt động kinh doanh đƣợc tiến
hành cần phải có tƣ liệu sản xuất. NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ
nên phải có tiền mới có thể hoạt động kinh doanh đƣợc. Hoạt động tìm kiếm
tƣ liệu sản xuất của NHTM là hoạt động huy động vốn. Nhƣ vậy, huy động
vốn đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của các NHTM.
* Vốn là cơ sở để ngân hàng chủ động trong kinh doanh
Đối với bất kỳ ngân hàng nào, muốn hoạt động kinh doanh đƣợc thì cần
có vốn. Ngoài lƣợng vốn bắt buộc phải có, ngân hàng phải huy động từ các
nguồn vốn khác nhƣ nhận tiền gửi, đi vay, … Tuy nhiên, ngân hàng không thể
hoạt động kinh doanh tốt nếu các hoạt động nghiệp vụ hoàn toàn phụ thuộc
vào vốn đi vay. Một ngân hàng với nguồn vốn huy động dồi dào sẽ hoàn toàn
tự quyết trong hoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt đƣợc các cơ hội kinh

Thông qua hoạt động huy động vốn, NHTM đã cung cấp cho khách hàng
các phƣơng thức tiết kiệm và đầu tƣ hợp lý, nhằm mục đích sinh lời và sử
dụng cho nhu cầu tiêu dùng trong tƣơng lai. Là nơi an toàn để cất giữ và tích
lũy vốn tạm thời nhàn rỗi. Ngoài ra, thông qua hoạt động huy động vốn đã
giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng
nhƣ dịch vụ thanh toán, dịch vụ cấp tín dụng …
1.3. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.3.1. Nội dung phân tích tình hình huy động vốn của NHTM

Trích đoạn Nội dung phân tích tình hình huy động vốn của NHTM Tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn của NHTM Lịch sử hình thành và phát triển Kiến nghị với Vietinbank Việt Nam Kiến nghị với VietinBank Đắk Lắk
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status