BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ MINH THANH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60.34.20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HÒA NHÂN
cho vay này giống như hình thức “nhặt bạc lẻ” của các ngân hàng.
Mặt khác, có thể thấy tiềm năng cho vay tiêu dùng ở Việt Nam
còn lớn, đặc điểm dân số Việt Nam khá trẻ, chủ yếu ở độ tuổi có
nhiều nhu cầu mua sắm, tiêu dùng, bên cạnh đó lượng người dân ở
tầng lớp trung lưu ngày càng tăng, đó là cơ sở để các ngân hàng đẩy
mạnh lĩnh vực cho vay tiêu dùng.
Không nằm ngoài xu thế trên, Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam đang hướng đến phát triển dịch vụ ngân hàng Bán lẻ trong
đó đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng trong giai đoạn hiện nay.
Nhằm thực hiện tốt chủ trương của Ban lãnh đạo VietinBank đã đề
ra, công tác đẩy mạnh cho vay tiêu dùng đang được Chi nhánh Ngũ
Hành Sơn quan tâm chú trọng.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài “Phân tích
tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương VN –
Chi nhánh Ngũ Hành Sơn” để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp
nhằm phân tích cụ thể về hoạt động cho vay tiêu dùng. Qua đó có thể
đánh giá thực trạng hoạt động cho vay và đồng thời tìm kiếm các giải
pháp để mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động
cho vay tiêu dùng của NHTM
2
- Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Ngũ Hành
Sơn để đánh giá được thực trạng hoạt động cho vay, đồng thời đánh giá
những kết quả và nhất là những hạn chế tại Chi nhánh.
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn
chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Ngũ Hành Sơn.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Về lý luận, cho vay tiêu dùng của NHTM là gì? Các nội dung
phân tích tình hình cho vay tiêu dùng bao hàm các chỉ tiêu gì, các
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn được trình bày gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động cho vay tiêu
dùng của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích hình hình cho vay tiêu dùng tại
Vietinbank Ngũ Hành Sơn
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Vietinbank Ngũ Hành Sơn
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để nghiên cứu sâu hơn về đề tài của mình tôi có nghiên cứu
thêm các đề tài có liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng, cụ thể
như sau:
- Luận văn cao học “Mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân tại Vietinbank Ngũ Hành Sơn” của Nguyễn Thị Yến năm 2013.
- Luận văn cao học “ Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Giang
Nguyễn Thu Nguyên, năm 2013.
- Luận văn cao học “ Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Phương Nam- Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả
Nguyễn Phú Vinh, năm 2013.
- Luận văn cao học “ Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Ninh Thuận” của tác giả Nguyễn
Thị Tiểu Phụng năm 2013.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 . TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
1.1.1 . Khái niệm và đặc điểm về cho vay tiêu dùng
sung, duy trì. Các mục tiêu có thể là:
a1. Gia tăng quy mô cho vay
Gia tăng quy mô cho vay biểu hiện dưới hình thức là gia tăng
dư nợ, số lượng khách hàng, tỷ trọng cho vay tiêu dùng, gia tăng thị
phần. Qui mô cho vay tiêu dùng càng tăng phản ánh ngân hàng ngày
càng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng và đây cũng là mục tiêu
hoạt động của NHTM.
a2. Chiếm lĩnh thị phần
Chiếm lĩnh thị phần là điều mà tất cả các ngân hàng đều mong
muốn và luôn luôn hướng tới. Việc gia tăng thị phần CVTD gắn liền
với việc tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng thị trường, thu hút khách
hàng của đối thủ cạnh tranh.
a3. Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay
Duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thông
qua việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất là chìa
khoá của sự thành công trong cạnh tranh.
a4. Kiểm soát rủi ro hoạt động cho vay tiêu dùng
Trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thì luôn tiềm ẩn rủi ro. Do
đó, Ngân hàng phải kiểm soát rủi ro nhằm giảm thiểu những rủi ro trước
khi rủi ro xảy ra, đảm bảo an toàn vốn và gia tăng lợi nhuận.
a5. Tăng trưởng thu nhập từ cho vay tiêu dùng
Một trong những mục tiêu cuối cùng của NHTM chính là mục
6
tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay nói chung cũng như thu nhập từ
hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng nhằm góp phần đem lại lợi
nhuận cho ngân hàng.
b. Phân tích các biện pháp thực hiện mục tiêu
Để thực hiện các mục tiêu đã đề ra, ngân hàng thông thường cần
phải tiến hành tổng hợp các biện pháp. Cụ thể là xây dựng chính sách
marketing hỗn hợp. Chính sách marketing hỗn hợp bao gồm các chính
b5. Chính sách con người
Nhân tố con người chiếm vai trò chủ đạo trong kinh doanh
dịch vụ, nhất là kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng. Các yêu cầu
đặt ra đó là xây dựng chính sách đãi ngộ, đánh giá và khen thưởng,
đào tạo đội ngũ nhân viên Vietinbank nhiệt huyết, chuyên nghiệp
trong công việc.
b6. Cở sở vật chất
Là toàn bộ thiết kế vật chất của ngân hàng phục vụ cho quá
trình kinh doanh như trụ sở, thiết kế các phòng làm việc, bãi đỗ xe,
đội ngũ nhân viên phục vụ, đội ngũ nhân viên giao tiếp, trang phục,
cách thức phục vụ…
b7. Quy trình dịch vụ
Dịch vụ ngân hàng được đánh giá cao khi các khâu được chuẩn
hóa và giải quyết nhanh chóng, hiệu quả. Do vậy, cần cải tiến và rút
ngắn các quy trình nhằm tạo ra sự tiện lợi hơn cho khách hàng.
b8. Kiểm soát rủi ro
Để tạo được hành lang an toàn trong công tác tín dụng, các yêu
cầu được đề ra đó là cán bộ chấp hành đúng quy trình nghiệp vụ
trước, trong và sau khi cho vay, nâng cao tính kỷ luật, trách nhiệm
và đạo đức nghề nghiệp.
8
1.2.2 . Các tiêu chí phân tích kết quả cho vay tiêu dùng
Để đánh giá được kết quả thực hiện các mục tiêu và biện pháp
đã đề ra, ngân hàng áp dụng các tiêu chí đánh giá như sau:
a. Quy mô cho vay tiêu dùng
a1. Dư nợ cho vay tiêu dùng
a2. Số lượng khách hàng vay tiêu dùng
a3. Dư nợ bình quân trên một khách hàng
a4. Tỷ trọng cho vay tiêu dùng
b. Chất lượng dịch vụ cho vay
ban
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh
a. Hoạt động huy động vốn
b. Hoạt động sử dụng vốn
c. Kết quả hoạt động kinhh doanh
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VN – CHI NHÁNH
NGŨ HÀNH SƠN
2.2.1. Đặc điểm khách hàng vay tiêu dùng tại VietinBank
Ngũ Hành Sơn
Ngoài vấn đề tài sản bảo đảm cho khoản vay thì thu nhập của
khách hàng là ưu tiên hàng đầu để được Ngân hàng quyết định cho
vay. Vì vậy, khách hàng vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngũ Hành Sơn
phần lớn là cán bộ nhân viên, cá nhân kinh doanh có thu nhập ổn định.
2.2.2. Qui định cho vay tiêu dùng tại VietinBank Ngũ Hành Sơn
a. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng hiện đang triển khai
Vietinbank Ngũ Hành Sơn hiện nay đang cung cấp các sản
phẩm cho vay tiêu dùng chủ yếu như sau: Cho vay mua nhà ở, nhận
quyền sử dụng đất ở; Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở; Cho vay du
học; Cho vay chứng minh tài chính; Cho vay cầm cố thẻ tiết kiệm;
10
Cho vay mua ô tô; Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán.
b. Qui định đối với cho vay tiêu dùng
Vietinbank Ngũ Hành Sơn hiện đang áp dụng cho vay tiêu
dùng theo quyết định số 2185/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 29/12/2012
của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
c. Quy trình cho vay tiêu dùng
Quy trình cho vay tiêu dùng được Chi nhánh thực hiện theo
Quyết định số 1068/2013/QĐ-TGĐ-NHCT35 ngày 08/04/2013 về
quy trình cấp khoản tín dụng đối với khách hàng theo mô hình giai
thực hiện theo đúng sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo VietinBank. Các
chương trình cho vay tiêu dùng được Chi nhánh triển khai hiệu quả là
chương trình dành cho sản phẩm cho vay chứng minh tài chính và
chương trình cho vay nhà ở xã hội. Chi nhánh thực hiện tiếp cận các
Trung tâm du học trên địa bàn Đà Nẵng ký các hợp đồng liên kết để
cho vay chứng minh tài chính. Đồng thời, thực hiện ký hợp đồng hợp
tác với chủ đầu tư nhà ở Nest Home để cho vay nhà ở xã hội.
Hoạt động giao tiếp, khuếch trương mà Vietinbank Ngũ Hành
Sơn thực hiện chủ yếu là giao dịch trực tiếp, khuyến mãi và tài trợ
cho các hoạt động xã hội trên địa bàn. Nhìn chung, đã có những kết
quả nhất định. Tuy nhiên, chưa có gì nổi bật.
e. Thực trạng chính sách con người
Định kỳ Chi nhánh tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ nhân
viên nhằm giúp cán bộ nắm vững được qui trình, qui định, nâng cao
trình độ chuyên môn nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ Vietinbank
chuyên nghiệp, có ý thức tuân thủ và trách nhiệm trong công việc. Từ
đó, tạo được niềm tin đối với khách hàng. Ngoài ra, Vietinbank có cơ
chế đãi ngộ, thưởng, phạt tương xứng với kết quả công việc theo cơ
chế tiền lương KPI.
12
f. Thực trạng cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất của ngân hàng cũng góp phần vào chất lượng
dịch vụ.
Theo đánh giá của phần lớn khách hàng, không gian giao dịch
sạch sẽ, các hệ thống banner, poster quảng cáo được bố trí hợp lý
giúp khách hàng dễ nắm thông tin, trang phục của nhân viên gọn
gàng, đẹp tạo được thiện cảm, ấn tượng với khách hàng. Tuy nhiên,
mặt bằng giao dịch tại Chi nhánh và PGD số 2 chưa thu hút khách
hàng gây ảnh hưởng lớn đến công tác phát triển và nâng cao chất
Cơ cấu cho vay tiêu dùng tại chi nhánh chưa đồng đều , chủ yếu
tập trung vào cho vay mua nhà, đất, xây dựng sửa chữa nhà và cho vay
chứng minh tài chính. Cho vay mua ô tô, cho vay thông phát hành thẻ
TDQT chiếm tỷ lệ thấp.
- Cho vay mua nhà ở, nhận quyền sử dụng đất ở: Năm 2013, Chi
nhánh ký hợp đồng hợp tác với Chủ đầu tư Dự án Nest Home Đà Nẵng
triển khai cho vay nhà ở xã hội gói hỗ trợ 30.000 tỷ đồng. Do đó, dư nợ
đạt 44.472 triệu đồng tăng 14% so với năm 2012. Dư nợ cho vay mua
nhà ở đất ở của Chi nhánh chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ cho
vay tiêu dùng của Chi nhánh.
- Cho vay xây dựng nhà ở, sửa chữa nhà ở: Dư nợ cho vay xây
nhà – sửa nhà của Vietinbank Ngũ Hành Sơn năm 2012 là 25.938
triệu đồng, tăng 28% so với năm 2011. Sang năm 2013 là 27.264
triệu đồng, chiếm 25% tổng dư nợ cho vay tiêu dùng, tỷ lệ tăng 5%
so với năm 2012.
- Cho vay mua ô tô: Dư nợ cho vay mua ô tô chiếm tỷ trọng
thấp từ 6-7% trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng. Nguyên nhân là do
Chi nhánh chưa chủ động trong công tác tìm kiếm khách hàng đối
với sản phẩm này. CBTD không thực hiện tiếp cận các showroom
hay các cửa hàng kinh doanh ô tô để liên kết hợp tác triển khai cho
14
vay mua ô tô. Bên cạnh đó, Chi nhánh không mặn mà với việc nhận
thế chấp tài sản là ô tô hình thành từ vốn vay. Các khách hàng vay
mua ô tô tại Chi nhánh phần lớn tài sản bảo đảm cho khoản vay mua
ô tô là từ bất động sản. Vì vậy, việc mở rộng khách hàng đối với sản
phẩm này còn hạn chế.
- Cho vay Chứng minh tài chính: Trước đây, Chi nhánh chưa chú
trọng cho vay sản phẩm này. Tuy nhiên, từ năm 2012, việc tăng trưởng
dư nợ đối với các sản phẩm khác rất khó khăn. Vì vậy, Chi nhánh
chuyển hướng sang đẩy mạnh sản phẩm cho vay chứng minh tài chính
Có thể nhận thấy mặc dù số lượng khách hàng được mở rộng
tuy nhiên dư nợ tăng trưởng chậm hơn trong năm 2012. Năm 2013,
chi nhánh triển khai chương trình cho vay nhà ở xã hội giúp chi
nhánh gia tăng số lượng khách hàng vay nhưng giá trị món vay nhỏ
vì thế dư nợ không tăng trưởng nhiều.
a6. Kết quả tăng trưởng tỷ trọng cho vay tiêu dùng
Chi nhánh đã có những nỗ lực nhất định để góp phần thay đổi
cơ cấu dư nợ theo định hướng đã đề ra. Bằng chứng, tỷ trọng dư nợ
cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ của chi nhánh có sự tăng lên vào
năm 2012.
b. Kết quả chất lượng dịch vụ
- Mức độ tin tưởng: Ngân hàng thực hiện đúng các cam kết với
khách hàng về giải quyết hồ sơ vay, cung cấp dịch vụ một cách chính
xác, không để xảy ra lỗi trong khâu thẩm định, giải ngân, thu nợ.
- Mức độ bảo đảm: Vietinbank Ngũ Hành Sơn rất chú trọng
trong việc ứng xử và giao tiếp với khách hàng. Khách hàng luôn nhận
được thái độ chân tình, cởi mở, thân thiện từ phía cán bộ ngân hàng
ngay từ khâu tiếp cận hồ sơ và xuyên suốt cả quá trình vay vốn.
Ngoài ra, khách hàng được cán bộ có kiến thức trình độ chuyên môn
về lĩnh vực cho vay tư vấn nhằm đem đến cho khách hàng sự thỏa
16
mãn nhất khi đến với chi nhánh.
- Yếu tố hữu hình: cơ sở vật chất, diện mạo của trụ sở chính,
các phòng giao dịch luôn khang trang, sạch sẽ, bố trí băng rôn, poster
… quảng cáo sản phẩm những vị trí đẹp, dễ nhận biết để phục vụ
khách hàng. Tuy nhiên, 1 số ít khách hàng không hài lòng vì chỗ để
xe hẹp.
- Sự thấu hiểu: Vietinbank cung cấp sản phẩm trên cơ sở cân
bằng, hài hòa lợi ích của khách hàng, lợi ích của Vietinbank. Trong
văn hóa Vietinbank, toàn thể cán bộ, người lao động luôn ý thức
với năm 2012.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc
Ba năm qua có thể nói là những năm đầy khó khăn, thách thức
đối với nền kinh tế và đặc biệt với ngành ngân hàng. Song với những
nỗ lực không ngừng của toàn hệ thống, VietinBank Ngũ Hành Sơn tiếp
tục tăng trưởng hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động CVTD nói
riêng cả về quy mô lẫn chất lượng, cụ thể:
Dư nợ cho vay tiêu dùng không ngừng tăng qua các năm thông
qua đó cho thấy sự thành công trong quá trình khai thác được các
khách hàng là CBCNV của các đơn vị thuộc khách hàng chiến lược
của Vietinbank Ngũ Hành Sơn và các khách hàng có nhu cầu chứng
minh tài chính để đi du học, du lịch.
VietinBank Ngũ Hành Sơn đã thực hiện triển khai hiệu quả
chương trình cho vay hỗ trợ Nhà ở xã hội trên địa bàn Đà Nẵng. Qua đó,
phát huy được hiệu quả an sinh xã hội từ gói tín dụng của Chính Phủ.
Với mục tiêu tăng trưởng tín dụng gắn với đảm bảo an toàn,
hiệu quả, VietinBank Ngũ Hành Sơn không ngừng nâng cao chất
lượng thẩm định khách hàng, thẩm định dự án, phương án vay vốn,
tăng cường phòng ngừa rủi ro ngay từ khâu xét duyệt.
Vietinbank Ngũ Hành Sơn đã có chiến lược riêng trong hoạt
động kinh doanh. Chi nhánh áp dụng chính sách ưu đãi về phí, chi hoa
18
hồng môi giới cho các Trung tâm du học để thiết lập mối quan hệ lâu
dài. Chi nhánh lựa chọn tiếp thị những khách hàng tốt trên địa bàn.
Để hoạt động kinh doanh của Chi nhánh từng bước đi lên vững
chắc và khẳng định thương hiệu trên địa bàn Đà Nẵng. Chi nhánh chú
trọng đổi mới phong cách phục vụ, xây dựng phong cách giao dịch
hiện đại, tạo niềm tin cho khách hàng yên tâm sử dụng dịch vụ của
Vietinbank, cán bộ thường xuyên được đào tạo nhằm không ngừng
3.1. NHỮNG CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Bên cạnh việc căn cứ vào những hạn chế đã đúc kết được, luận
văn còn căn cứ vào nhu cầu vay tiêu dùng trên địa bàn và mục tiêu
phát triển của VietinBank Ngũ Hành Sơn để đề xuất các giải pháp
tiếp theo.
3.1.1. Đánh giá nhu cầu vay tiêu dùng trên địa bàn
Trong những năm trở lại đây, thành phố Đà Nẵng liên tục đổi
mới và phát triển, thu nhập của người dân tăng, hệ thống giao thông
ngày càng hoàn thiện, môi trường sống, cảnh quan khí hậu cũng hết
sức thuận lợi. Chính vì vậy, người dân lập nghiệp và sinh sống tại Đà
Nẵng ngày càng tăng. Do đó, nhu cầu vay mua nhà ở, nhận quyền sử
dụng đất ở để đảm bảo an sinh cuộc sống cũng tăng cao. Bên cạnh
đó, có thể thấy xã hội càng phát triển, đời sống người dân Đà Nẵng
ngày càng được nâng cao thì nhu cầu tiêu dùng cũng ngày càng tăng.
Vì vậy, nhu cầu về vốn là một vấn đề hết sức cần thiết, luôn đòi hỏi
được đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm,
tiêu dùng của cá nhân và gia đình.
3.1.2. Mục tiêu phát triển của VietinBank Ngũ Hành Sơn
Trước đây, Vietinbank được biết đến là một NHTM lớn chuyên
bán buôn. Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay chủ trương của ngân hàng
là đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ. Với ưu thế thanh khoản dồi
dào, nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp nên VietinBank Ngũ Hành Sơn
tập trung đẩy mạnh chiến lược bán lẻ hướng đến mở rộng hoạt động cho
vay tiêu dùng.
20
3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VN – CHI
NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN
Để đạt được các mục tiêu trên, Vietinbank Ngũ Hành Sơn cần
tập trung toàn nguồn lực để thực hiện đồng bộ các giải pháp, đó là:
khách hàng tốt chuyển sang quan hệ giao dịch với TCTD khác. Đồng
thời, có chính sách chăm sóc khách hàng khác nhau tùy theo lợi ích
của từng khách hàng đem lại cho chi nhánh.
3.2.3. Tăng cƣờng hoạt động quảng bá các sản phẩm cho
vay tiêu dùng
Để đưa được sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến với khách hàng,
tạo được dấu ấn thì cần đẩy mạnh sử dụng các công cụ xúc tiến hỗn hợp.
-Thường xuyên thông tin quảng cáo sản phẩm dịch vụ ngân
hàng trên báo chí, đài phát thanh truyền hình địa phương.
-Ngân hàng có thể liên hệ trực tiếp với công đoàn, phòng tổ
chức của các doanh nghiệp, cơ quan có trụ sở trên địa bàn để tiến hành
một buổi trao đổi giới thiệu sản phẩm. Trong những buổi trao đổi này,
chỉ cần một hoặc hai cán bộ tín dụng ngân hàng thuyết trình về quy
trình cho vay, mức cho vay, thời hạn, lãi suất, phương thức giải ngân
và thu nợ sau đó giải đáp những thắc mắc của người tham gia.
-Phát triển mạnh các hoạt động Marketing trực tiếp như gửi
thư ngỏ, phát tờ rơi tận nhà khách hàng để giới thiệu về sản phẩm
3.2.4. Hoàn thiện sản phẩm, quy trình, thủ tục cho vay
- Về mức cho vay: Chi nhánh nên xem xét nâng tỷ lệ cấp tín
dụng lên đối với khách hàng từ 50% - 85% giá trị TSBĐ.
- Về thời hạn cho vay: Cần đa dạng các thời hạn cho vay đối
với từng sản phẩm khác nhau.
- Các chương trình ưu đãi cho vay tiêu dùng: Chi nhánh nên
chủ động trình Hội sở về việc cho Chi nhánh được linh động quyết
22
định thu hồi lãi suất ưu đãi và phí trả nợ trước hạn.
- Về lãi suất cho vay tiêu dùng: Chi nhánh cần giảm tương
đương với VietcomBank và BIDV để thu hút khách hàng nhưng vẫn
đảm bảo thu được hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh.
- Chi nhánh cần mở rộng việc nhận tài sản bảo đảm là ô tô nếu
trọng các cam kết với khách hàng, thấm nhuần tư tưởng “khách hàng
là người trả lương cho chúng ta” để hết lòng phục vụ khách hàng.
3.2.7. Hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ
- Vietinbank - Chi nhánh Ngũ Hành Sơn cần có kế hoạch xây
mới Trụ sở Chi nhánh và thay đổi vị trí PGD số 2. Trụ sở kinh doanh
của Chi nhánh cần có mặt bằng rộng, không gian thoáng, dễ bố trí poster
quảng cáo, thuận tiện chỗ để xe, có chỗ dừng đỗ xe hơi, có diện tích đủ
rộng để bố trí toàn bộ các phòng ban phục vụ trực tiếp khách hàng.
- Hoàn thiện phần mềm hệ thống khởi tạo khoản vay Los
- Nghiên cứu phần mềm hỗ trợ liên kết khi soạn thảo các nội
dung tờ trình thẩm định, hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền
vay, biên bản định giá nhằm giảm các thao tác thủ công khi soạn thảo
hồ sơ giấy gây mất thời gian và khó kiểm soát nội dung soạn thảo.
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ
3.3.2. Kiến nghị với NHNN
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thƣơng VN
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3