BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRỊNH THỊ THU HIỀN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO HỮU HÒA Đà Nẵng, Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
1.2. NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNCN 16
1.2.1. Lập dự toán thu thuế TNCN 16
1.2.2. Tổ chức công tác thu thuế TNCN 17
1.2.3. Công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong việc thu thuế
TNCN 23
1.2.4. Công tác kiểm soát quản lý thu thuế TNCN 26
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
TNCN 28
1.3.1. Nhân tố khách quan 28
1.3.2 Nhân tố chủ quan 29
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU
NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT 32
2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THU THUẾ TNCN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT . 32
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 32
2.1.2. Đặc điểm kinh tế 33
2.1.3. Đặc điểm xã hội 35
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNCN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ BMT 36
2.2.1. Thực trạng công tác lập dự toán thu thuế TNCN 36
2.2.2. Thực trạng công tác tổ chức thu thuế TNCN 41
2.2.3. Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra: 50
2.2.4. Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ đối với thu thuế TNCN 53
2.3. NHỮNG THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ
TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNCN TRÊN ĐỊA BÀN TP.
BMT 56
2.3.1. Những thành công 56
2.3.2. Những hạn chế 57
2.3.3. Những nguyên nhân hạn chế: 58
TCT
Tổng cục thuế
CT
Cục thuế
CCT
Chi cục thuế
CQT
Cơ quan thuế
QLT
Quản lý thuế
ĐVT
Đơn vị tính
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
TNCN
Thu nhập cá nhân
KTT
Kiểm tra thuế
DN
Doanh nghiệp
TP BMT
Thành phố Buôn Ma Thuột
NNT
Ngƣời nộp thuế
ĐTNT
Đối tƣợng nộp thuế
MST
Mã số thuế
TH-NV-DT
Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán
Công tác tuyên truyền hỗ trợ về thuế tại CCT TP.BMT
giai đoạn 2009-2013
45
2.7
Tình hình cấp Mã số thuế cá nhân từ 2009 – 2013
46
2.8
Kết quả xử lý hồ sơ kê khai quyết toán thuế các năm
47
2.9
Số liệu nợ thuế thu nhập cá nhân 2009-2013
48
2.10
Kết quả xử lý hồ sơ hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân
49
2.11
Tỷ lệ số thuế TNCN đã hoàn so với tổng số thuế TNCN
đã thu
50
2.12
Kết quả truy thu thuế thu nhập cá nhân qua kiểm tra tại
trụ sở ngƣời nộp thuế
51
2.13
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra thuế TNCN
52
2.14
Kết quả kiểm tra nội bộ tại Chi cục Thuế thành phố
Buôn Ma Thuột
54
Thuột” vừa có ý nghĩa về mặt lý luận, vừa mang tính thời sự trong giai đoạn
hiện nay. Thông qua đề tài sẽ phần nào lý giải đƣợc vấn đề đặt ra cả về lý
luận lẫn thực tiễn, nhằm phát huy hơn nữa công tác quản lý thu thuế thu nhập
cá nhân.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lý thu
thuế TNCN.
- Làm rõ thực trạng công tác quản lý thu thuế TNCN trên địa bàn
thành phố Buôn Ma Thuột.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế
TNCN trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân và
tình hình chấp hành của ngƣời nộp thuế đối với việc thi hành Luật thuế thu
nhập cá nhân.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt nội dung: Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý thu thuế thu
nhập cá nhân tại thành phố Buôn Ma Thuột.
- Về mặt không gian: Các nội dung trên đƣợc tiến hành nghiên cứu
trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột.
- Về mặt thời gian: Các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa
trong 5 năm tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở phƣơng pháp luận duy vật biện chứng, luận văn vận dụng
phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh, mô tả, thống kê trong
3
quá trình nghiên cứu để khảo sát thực trạng quản lý thu thuế TNCN trên địa
bàn thành phố Buôn Ma Thuột.
5. Bố cục của luận văn:
nghiên cứu cũng chƣa chuyên sâu đến lĩnh vực công tác thu thuế thu nhập cá
nhân và chỉ dừng lại đến năm 2003.
Trƣờng Đại học Luật Hà Nội (2008), “Giáo trình Luật Thuế Việt Nam”,
Nhà xuất bản Công an nhân dân. Nội dung sách nghiên cứu, hệ thống hóa
những lý thuyết cơ bản về pháp luật thuế, giới thiệu đến ngƣời đọc những
khái niệm – nội dung của từng loại thuế trong đó có thuế Thu nhập cá nhân.
Trƣờng bồi dƣỡng cán bộ tài chính (2012), “Kiến thức khái quát về
thuế, ngành thuế, đạo đức, tác phong cán bộ thuế”, Nhà xuất bản Tài chính.
Nội dung sách giới thiệu về nguồn gốc và bản chất thuế, lịch sử hình thành
của thuế Việt Nam qua các thời kỳ, sau đó giới thiệu về tổ chức bộ máy ngành
thuế. Thông qua sách, ngƣời đọc có thể hiểu đƣợc nguồn gốc lịch sử và cơ
cấu tổ chức của ngành thuế Việt Nam và các định hƣớng phát triển của ngành
trong tƣơng lai giai đoạn 2011 – 2020.
Trƣờng bồi dƣỡng cán bộ tài chính (2014), “Một số vấn đề về Kinh tế
tài chính Việt Nam 2013 – 2014”, Nhà xuất bản Tài chính. Nội dung sách
nghiên cứu và cập nhật những kiến thức kinh tế tài chính mới trong năm 2013
– 2014: Kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2013 và các tác động ảnh hƣởng
đến chính sách tài khóa; Những nội dung mới về sửa đổi, bổ sung Luật thuế
Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Thu nhập cá nhân kể từ
ngày 01/07/2013; Kỹ năng cập nhật và áp dụng pháp luật trong công tác quản
lý thu thuế… thông qua các chuyền đề này, ngƣời đọc có thể nắm bắt đƣợc
5
những thay đổi của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua, đồng thời có
thể cập nhật đƣợc những kiến thức mới để phục vụ cho công việc.
Nhƣ vậy cho đến thời điểm viết đề tài này, bản thân chƣa đọc đƣợc đề tài
nào khác có nghiên cứu về quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn
thành phố Buôn Ma Thuột.
nhƣng đến năm 1955 mới trở thành một sắc thuế độc lập. Ở Pháp, thuế TNCN
ra đời năm 1961, Liên Xô năm 1922, Hàn Quốc năm 1974…
b) Đối tượng thu thuế:
Đối tƣợng thu Thuế TNCN nhân có rất nhiều loại khác nhau, theo
thông lệ trên thế giới hiện nay ngƣời ta chia đối tƣợng này thành các nhóm
chủ yếu sau đây:
7
- Thu theo cá nhân
Tại các nƣớc nhƣ: Anh, Nhật, Thụy Điển, các nƣớc Châu Phi, các
nƣớc Đông Âu và các nƣớc thuộc Liên Xô áp dụng cách thức thu thuế
hoàn toàn theo từng cá nhân nộp thuế. Cách thức này quy định từng đối
tƣợng nộp thuế phải kê khai thu nhập và đóng thuế theo từng cá nhân. [33]
Ƣu điểm của cách thức này là đơn giản, dễ thực hiện, đảm bảo thu
kịp thời vào ngân sách Nhà nƣớc.
Nhƣng có nhƣợc điểm là chƣa đảm bảo yêu cầu phân phối lại thu
nhập quốc dân qua thuế sao cho có hiệu quả và đáp ứng đƣợc sự công
bằng xã hội và nhất là đối với những cá nhân có nhiều khẩu ăn theo.
- Thu theo hộ gia đình
Tại một số nƣớc nhƣ: Pháp, Hà Lan… lại áp dụng cách thức thu thuế
theo hộ gia đình. Cách thức thu này cho phép những ngƣời trong một hộ
gia đình (có quan hệ hôn nhân hoặc huyết thống) đƣợc kê khai theo tổng
thu nhập của hộ gia đình và sau đó khoản thu nhập này đƣợc chia cho mọi
ngƣời trong đó có cả ngƣời không có thu nhập. Các khoản thu nhập này sau
đó sẽ đƣợc tính thuế cho từng suất và từng suất thuế lại nhân với số suất để
xác định số thuế phải nộp. [33]
Ƣu điểm của cách thức này là công bằng hơn về mặt đạo đức xã hội.
Nhƣợc điểm là không kịp thời vì mỗi gia đình đều phải có ít nhất hai
ngƣời trở lên. Ðã có nhiều ngƣời thì sẽ có nhiều khoản thu nhập khác nhau,
do đó phải mở sổ sách kế toán, theo dõi từng nguồn thu nhập và phải đối
Ngoài ra, cũng có những nƣớc không có sự phân biệt giữa đối tƣợng
cƣ trú và đối tƣợng không cƣ trú trong việc xác định khoản thu nhập chịu
thuế. Chẳng hạn, ở Malaysia, Singapore, Hồng Kông, cả đối tƣợng cƣ trú
và đối tƣợng không cƣ trú đều không phải chịu thuế đối với các khoản thu
nhập có từ nƣớc ngoài (đánh thuế trên cơ sở lãnh thổ). Ngƣợc lại, pháp luật
của Thái Lan lại quy định cả đối tƣợng cƣ trú và đối tƣợng không cƣ trú
đều phải chịu thuế đối với các thu nhập của mình mà không phụ thuộc vào
9
việc thu nhập đó phát sinh trong hay ngoài Thái Lan. [33]
Trên cơ sở kế thừa, học hỏi, Luật thuế TNCN ở Việt Nam quy định, đối
tƣợng thu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: cá nhân cƣ trú và không cƣ trú.
Trong đó, cá nhân cƣ trú là ngƣời đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dƣơng
lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
- Có nơi ở thƣờng xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký
thƣờng trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời
hạn.
- Cá nhân cƣ trú phải nộp thuế TNCN đối với tất cả các khoản thu nhập
chịu thuế phát sinh bất kể trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Cá nhân không cƣ trú là ngƣời không đáp ứng những điều kiện của cá
nhân cƣ trú nêu trên, họ chỉ phải nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập chịu
thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm về quản lý thu thuế TNCN:
a) Khái niệm về quản lý thu thuế TNCN:
Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tƣợng
quản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức
hành động nhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất.
Về phƣơng thức tác động: quản lý dựa vào pháp luật và các thể chế, quy
Nam hiện nay có mở rộng hơn về đối tƣợng chịu sự quản lý thuế của Nhà nƣớc.
Trong một số trƣờng hợp đối tƣợng chịu sự quản lý thuế của nhà nƣớc còn bao
gồm: tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay
ngƣời nộp thuế và cơ quan nhà nƣớc, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc
thực hiện pháp luật về thuế.
11
Thứ ba, về mục tiêu quản lý thu thuế TNCN: Quản lý thu thuế TNCN thực
chất là để đạt đƣợc các mục tiêu cơ bản sau:
- Tập trung huy động đầy đủ và kịp thời các khoản thu về thuế TNCN cho
NSNN dựa vào khai thác cơ sở thuế hiện tại và tìm kiếm, khuyến khích cơ sở thuế
tiềm năng.
- Tối thiểu hóa chi phí quản lý thu thuế TNCN của nhà nƣớc và chi phí tuân
thủ của ngƣời nộp thuế.
- Phát huy tốt nhất vai trò của công cụ thuế TNCN trong nền kinh tế thị
trƣờng nhƣ: ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập
và điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu của nhà nƣớc đã định
trong từng thời kỳ.
- Tăng cƣờng sự tuân thủ thuế TNCN của ngƣời nộp thuế một cách đầy đủ,
kịp thời và tự nguyện theo quy định của luật thuế TNCN.
- Góp phần bảo đảm sự công bằng, bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa
vụ thuế TNCN của các chủ thể nộp thuế khác nhau. Công bằng trong thuế không
chỉ là bảo đảm tính công bằng ở các nội dung pháp luật thuế TNCN về nghĩa vụ
và số thuế phải nộp cho Nhà nƣớc. Nếu công bằng chỉ dừng lại ở các quy định của
pháp luật thì chỉ là sự công bằng hình thức, sẽ tạo nên sự nghi ngờ, sự bất hợp tác
từ phía ngƣời nộp thuế. Tính công bằng của thuế TNCN còn đặt ra yêu cầu phải
bảo đảm sự công bằng khi thuế TNCN đƣợc áp dụng trong thực tiễn, bảo đảm môi
trƣờng cạnh tranh lành mạnh, tạo động lực thúc đẩy kinh tế tăng trƣởng và phát
triển.
- Quản lý thuế TNCN không chỉ có mục tiêu bảo đảm những quyền và
điểm của loại thuế này trong thực tiễn:
13
+ Thông qua quản lý thu thuế TNCN, Nhà nƣớc sẽ tạo lập nguồn thu tài
chính cho ngân sách nhà nƣớc. Thuế TNCN đƣợc tính với diện rộng, khả
năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn chính vì vậy công tác quản lý thu
thuế TNCN góp phần giúp Chính phủ điều hành nền kinh tế vĩ mô, đồng thời
góp phần ổn định nguồn thu ngân sách.
+ Góp phần đảm bảo công bằng an ninh xã hội, rút ngắn khoảng cách
giàu nghèo: Sự công bằng đƣợc biểu thị bởi biểu thuế luỹ tiến từng phần, mức
điều tiết về thuế tăng dần đều, ngƣời có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều.
Chính sách xã hội thể hiện thông qua cơ chế chiết trừ gia cảnh và một số
khoản giảm trừ trƣớc khi tính thuế. Qua tài liệu, số liệu về thuế thu nhập cá
nhân giúp cho Chính phủ có thêm cơ sở để đánh giá khái quát về tình hình thu
nhập xã hội, về cơ cấu thu nhập dân cƣ để đề ra các chính sách kinh tế - xã
hội phù hợp.
+ Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp: Thực hiện tốt công tác
quản lý thu thuế TNCN sẽ góp phần phát hiện ra các khoản thu nhập bất hợp
pháp nhƣ: tham ô, nhận hối lộ, trốn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của
công dân và của Nhà nƣớc… Do đó cần phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện
pháp trong quản lý thu thuế TNCN để ngăn chặn và chống lại những hành vi
trên.
+ Góp phần hạn chế sự thất thu thuế Thu nhập doanh nghiệp: Thông
qua công tác quản lý thu thuế Thu nhập cá nhân góp phần khắc phục sự thất
thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp
hay giữa doanh nghiệp với cá nhân. Trong trƣờng hợp doanh nghiệp kê khai
cao hơn thực tế những chi phí phải trả cho các cá nhân để làm giảm thu nhập
tính thuế của doanh nghiệp nhằm trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá
nhân nhận đƣợc những khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm thuế thu nhập cá
14
15
cứu các giải pháp tích cực nhằm đảm bảo tỷ lệ này luôn cao hơn 100% là
nhiệm vụ quan trọng của các cơ quan thuế.
- Tỷ lệ nợ thuế thu nhập cá nhân trong năm: Tỷ lệ này cho thấy nỗ lực
của cơ quan thuế trong việc đảm bảo thu đúng, thu đủ các khoản nghĩa vụ
thuế phát sinh từ thu nhập của ngƣời dân.
Tỷ lệ nợ thuế TNCN (%)
=
Số thuế TNCN nợ tồn đọng trong năm
Số dự toán thu thuế TNCN trong năm
Khi thực hiện trong thực tế, tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt. Tuy nhiên, chi
tiết hơn ngƣời ta thƣờng xét đến các khoản nợ mới phát sinh trong kỳ đánh
giá và các khoản nợ tích lũy từ các kỳ trƣớc đó. Việc giảm tỷ lệ nợ phát sinh
mới cho thấy sự thành công của công tác lập dự toán thu, sự thành công trong
công tác tuyên truyền vận động ngƣời dân nộp thuế, và sự thành công của
công tác tổ chức thu thuế. Trong khi đó, việc giảm tỷ lệ nợ thuế tồn đọng lại
cho thấy tính hiệu quả trong các biện pháp thu thuế mà cơ quan thuế đã triển
khai trong năm.
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra thu thuế thu nhập cá
nhân: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra thu thuế TNCN thể hiện
bằng số cuộc thanh tra, kiểm tra thuế đã hoàn thành trong năm so với số cuộc
thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch đã xây dựng từ đầu năm.
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế đƣợc tính:
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch
thanh tra, kiểm tra thuế (%)
=
Số cuộc thanh tra, kiểm tra thực hiện trong năm
thu đƣợc triển khai có tính khả thi cao.
17
1.2.2. Tổ chức công tác thu thuế TNCN
a) Tổ chức bộ máy thu thuế
Nhìn tổng thể trong phạm vi nền kinh tế quốc dân, cơ quan thuế ở các
nƣớc trên thế giới đều đƣợc tổ chức thành một hệ thống bao gồm nhiều cấp.
Tại nhiều nƣớc, hệ thống đó không hoàn toàn phù hợp với hệ thống chính
quyền Nhà nƣớc và bao gồm: cơ quan thuế trung ƣơng, cơ quan thuế cấp
tỉnh, thành phố và cơ quan thuế cấp quận, huyện nhƣ Trung Quốc, Việt
Nam… Ngoài ra, ở một số quốc gia thì hệ thống ngành thuế còn đƣợc tổ
chức theo các dạng khác, ví dụ nhƣ:
Hệ thống thuế của Anh gồm hai tổ chức chịu trách nhiệm quản lý thu
thuế là Cơ quan thu nội địa và Cơ quan hải quan. Trong đó Cơ quan thu nội
địa (cơ quan thuế) chịu trách nhiệm quản lý thu các loại thuế trực thu, Cơ
quan hải quan chịu trách nhiệm quản lý thu các loại thuế gián thu và thuế tiêu
thụ đặc biệt. Các sắc thuế trực thu do Cơ quan thu nội địa thực hiện quản lý
thu gồm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập công ty, thuế đánh vào lãi tài
sản chuyển nhƣợng, thuế đánh vào các khoản thu từ dầu khí, thuế thừa kế, lệ
phí chứng thƣ, đóng góp bảo hiểm xã hội. Số thu của thuế TNCN chiếm tỷ lệ
lớn nhất trong tổng thu nội địa của Anh. Cơ quan thu nội địa đã áp dụng quản
lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp thuế năm 1996. Anh đã thực hiện công tác
chuẩn bị và tập dƣợt trong hai năm trƣớc khi chuyển đổi sang cơ chế quản lý
tự khai, tự nộp nhằm đảm bảo sự thành công của cơ chế này.
Hiện nay tại Việt Nam, tổ chức bộ máy quản lý thuế đƣợc tổ chức chủ
yếu theo mô hình chức năng. “Tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng
là việc tổ chức bộ máy trong đó cơ cấu bao gồm các bộ phận (Phòng, Vụ,
Tổ), mỗi bộ phận thực hiện một chức năng quản lý thuế cơ bản đối với hầu
hết các loại thuế và đối với tất cả các đối tượng nộp thuế theo thẩm quyền
được phân công” [30]. Thực hiện quản lý thuế theo chức năng là nhằm thực