BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN VŨ HOÀNG LIÊN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON
NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO HỮU HÒA
Đà Nẵng, Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
MA THUỘT 25
2.1. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN GIÁO
DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP Ở TP. BUÔN MA THUỘT 25
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 25
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 26
2.1.3. Cơ chế, chính sách phát triển GDMNNCL ở TP. Buôn Ma Thuột
31
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG
LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TP. BUÔN MA THUỘT 33
2.2.1. Tình hình phát triển số lƣợng, mạng lƣới GDMNNCL 33
2.2.2. Tình hình phát triển loại hình, chủng loại dịch vụ GDMNNCL . 37
2.2.3. Tình hình phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân
viên 40
2.2.4. Tình hình phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị và công nghệ
quản lý 43
2.3. ĐÁNH GIÁ THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
NHỮNG HẠN CHẾ CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON
NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TP. BUÔN MA THUỘT THỜI GIAN
QUA 47
2.3.1. Thành công 47
2.3.2. Hạn chế 48
2.3.3. Nguyên nhân những hạn chế 48
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON
NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA
THUỘT 58
3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 58
3.1.1. Các cơ sở pháp lý 58
3.1.2. Các dự báo 59
3.1.3.Định hƣớng và mục tiêu phát triển GDMNNCL trên địa bàn TP.
Giáo dục mầm non ngoài công lập
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
MNNCL
Mầm non ngoài công lập
NV
Nhân viên
TW
Trung ƣơng
UBND
Ủy ban nhân dân
XHHGD
Xã hội hóa giáo dục DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
2.1
42
2.8
Thực trạng phòng học của các cơ sở GDMNNCL
trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột
43
2.9
Tình hình cơ sở vật chất GDMN trên địa bàn TP.
Buôn Ma Thuột năm 2013
44
2.10
Bảng kết quả khảo sát tình hình cơ sở vật chất,
trang thiết bị GDMNNCL
45
2.11
Bảng kết quả khảo sát tình hình công nghệ quản lý
của các cơ sở GDMNNCL
46
2.12
Bảng kết quả khảo sát mối quan hệ xã hội giữa
GDMNNCL và công lập
50
2.13
Bảng kết quả khảo sát công tác của giáo viên tại các
cơ sở GDMNNCL
51
2.14
Bảng kết quả khảo sát những yếu tố phụ huynh học
sinh mầm non quan tâm
52
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mầm non là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò
đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển
nhân cách của trẻ em nói riêng và con ngƣời nói chung. Chính vì thế, hầu hết
các quốc gia và các tổ chức quốc tế đều xác định giáo dục mầm non là một
mục tiêu quan trọng của giáo dục. Theo ông Sheldon Shaeffer, Giám đốc Văn
phòng Giáo dục UNESCO khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng, giáo dục mầm
non thúc đẩy sự phát triển tình cảm cũng nhƣ các kỹ năng về ngôn ngữ, nhận
thức và thể chất của trẻ, chính những kỹ năng mà đứa trẻ tiếp thu đƣợc qua
các chƣơng trình chăm sóc giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho hoạt động
học tập sau này của trẻ, bởi đây là giai đoạn phát triển đặc biệt quan trọng của
bộ não trẻ. Còn ở Việt Nam, Đảng và Nhà nƣớc cũng luôn coi trọng giáo dục
mầm non. Trong buổi lễ giới thiệu và giao nhiệm vụ cho tân Bộ trƣởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân, Thủ tƣớng Nguyễn Tấn Dũng đã
lƣu ý: “So với các bậc học khác, đến nay chúng ta chƣa lo đƣợc nhiều cho
giáo dục mầm non. Đây là một mảng còn yếu của giáo dục Việt Nam mà Bộ
trƣởng và toàn ngành cần cố gắng khắc phục trong thời gian ngắn nhất”.
Phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập góp phần hiện thực hóa
chủ trƣơng xã hội hóa giáo dục của Chính phủ nhằm hai mục tiêu lớn:
Thứ nhất là phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy
động toàn xã hội chăm lo cho sự nghiệp giáo dục;
Thứ hai là điều kiện để toàn xã hội đƣợc thụ hƣởng thành quả giáo dục
ở mức độ ngày càng cao.
Thành phố Buôn Ma Thuột là đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên; đồng
thời cũng là một trong những trung tâm công nghiệp, khoa học kỹ thuật, giáo
dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao của vùng; là đầu mối giao thông liên vùng, tạo
2 điều kiện phát triển, giao lƣu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa Tây Nguyên với các
+ Nội dung đề tài: Những điều kiện và các chính sách phát triển giáo
dục mầm non tại các trƣờng mầm non ngoài công lập ở TP. Buôn Ma Thuột.
+ Về không gian: Trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk và
một số địa phƣơng khác để so sánh.
+ Về thời gian: Các số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn năm 2009 –
2013; định hƣớng phát triển và tầm xa của các giải pháp đến năm 2025.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp khảo sát, điều tra, thu thập số liệu (Số liệu tình hình
kinh tế - xã hội, số liệu về giáo dục mầm non của TP. Buôn Ma Thuột).
- Phƣơng pháp thống kê (Phân tổ thống kê, phƣơng pháp đồ thị thống
kê, phƣơng pháp phân tích dãy số biến động theo thời gian và phƣơng pháp
phân tích tƣơng quan).
- Phƣơng pháp tổng hợp, so sánh và khái quát hóa.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo
thì nội dung của đề tài đƣợc chia làm ba chƣơng nhƣ sau:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển giáo dục mầm non ngoài công
lập.
- Chƣơng 2: Thực trạng phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập
trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột.
- Chƣơng 3: Giải pháp phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên
địa bàn TP. Buôn Ma Thuột.
4 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Thời gian qua ở Việt Nam, một số tác giả đã có công trình nghiên cứu về
- Bùi Minh Tuấn (2013) với bài viết “Làm gì để nâng cao chất lượng
bậc học mầm non?” đăng trên báo Dân Trí ngày 06/12/2013 đã chỉ ra một
nghịch lý rất đáng quan tâm trong hệ thống giáo dục nƣớc ta là bậc học yếu
kém nhất và ít đƣợc quan tâm nhất lại rơi vào bậc học mầm non. Để sớm khắc
phục tình trạng trên, tác giả đề nghị cần có sự quan tâm nhiều hơn của các cấp
chính quyền địa phƣơng cũng nhƣ các cấp quản lý giáo dục nhằm phát triển
hài hòa hệ thống giáo dục mầm non công lập cùng với hệ thống mầm non tƣ
thục, huy động sự đóng góp của toàn xã hội đối với bậc học quan trọng này.
- Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Hoài Nam (2009) “Phát huy tác dụng
của nhà trường mầm non vào đời sống cộng đồng trong quá trình xã hội hoá
giáo dục” đăng trong Tạp chí “Khoa học & Công nghệ” đã cho thấy: Bản
chất của xã hội hóa giáo dục là mọi ngƣời làm giáo dục để giáo dục phục vụ
cho mọi ngƣời. Trách nhiệm của ngành giáo dục và nhà trƣờng mầm non là
phải làm cho mọi ngƣời thấy rõ vai trò, lợi ích của giáo dục đối với đời sống
cộng đồng, trƣớc khi giáo dục đòi hỏi xã hội thể hiện trách nhiệm tham gia,
đóng góp xây dựng giáo dục. Để đẩy mạnh quá trình XHHGD, trƣớc hết, mỗi
nhà trƣờng mầm non cần phải phát huy đƣợc tác dụng của mình trong đời
sống cộng đồng, phải làm cho cộng đồng thấy đƣợc vai trò của GDMN đối
với sự phát triển mọi mặt của địa phƣơng.
- PGS.TS. Bùi Quang Bình (2010) với “Giáo trình Kinh tế phát triển” đã
khẳng định những lợi ích to lớn mà xã hội nhận đƣợc khi phát triển các bậc học
dƣới trung học. Tác giả cũng chỉ ra những vấn đề trong phát triển giáo dục ở
các nƣớc đang phát triển trong đó có Việt Nam. Đó là thiếu công bằng và hiệu
năng. Trong nghiên cứu đã khẳng định rằng, cần thiết phải có sự can thiệp
mạnh mẽ của Chính phủ thì mới giải quyết đƣợc vấn đề này.
6 - Lê Anh Vũ (2014) với bài viết “Quản lý giáo dục mầm non tư thục”
đăng trên báo Nhân dân ngày 22/02/2014 đã đề cập đến một vấn đề rất nóng
kinh tế, xã hội, dịch vụ, đặc biệt là quy hoạch tổng thể ngành giáo dục đến
năm 2020 gắn với việc xã hội hóa giáo dục ở các bậc học nhằm phát triển
giáo dục nói chung và phát triển GDMNNCL nói riêng trên địa bàn thành phố
Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Tuy nhiên, trong số những nghiên cứu đƣợc xem xét khi thực hiện đề tài
này, tôi nhận thấy rằng, một số công trình hƣớng đến phạm vi bao quát, dù đã ít
nhiều đề cập đến các giải pháp phát triển GDMNNCL nhƣng chỉ dừng lại ở việc
đánh giá chất lƣợng giáo dục và chăm sóc trẻ, chƣa phản ánh đƣợc đầy đủ thực
trạng, nêu bật đƣợc đặc trƣng và sự phát triển của GDMNNCL trong chuỗi liên
hệ chặt chẽ.
Để phát triển GDMNNCL trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh
Đắk Lắk phù hợp và đúng hƣớng, Chính phủ và các Bộ ngành cần nắm đƣợc
những thông tin về thực trạng phát triển GDMNNCL của Thành phố. Dựa trên
kết quả phân tích số liệu điều tra và thống kê của Thành phố, bài luận văn này có
thể có đƣợc một cái nhìn toàn diện về thực trạng phát triển và những kiến nghị
về GDMNNCL trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
8 CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON
NGOÀI CÔNG LẬP
1.1. GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và tầm quan trọng của giáo dục mầm non
a) Khái niệm giáo dục mầm non
Theo Luật Giáo dục Việt Nam, hệ thống giáo dục quốc dân đƣợc phân
cấp thành các bậc học, cấp học nhƣ: giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông
(từ tiểu học tới trung học phổ thông); giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học.
Giáo dục mầm non là một bậc học dành cho trẻ em trƣớc tuổi đến trƣờng
chăm sóc, vừa bảo vệ và giáo dục trẻ. Cơ sở giáo dục mầm non không chỉ là
một ngôi trƣờng thuần túy mà nó còn đƣợc hiểu nhƣ ngôi nhà thứ hai của trẻ.
Chính vì thế, giáo viên mầm non không chỉ cần nắm vững chuyên môn
nghiệp vụ mà còn phải có những phẩm chất đạo đức của một nhà giáo, đặc
biệt là phải có “tấm lòng của một ngƣời mẹ”.
- Giáo dục mầm non rất dễ bị tổn thương: Khách hàng của giáo dục
mầm non là trẻ em từ 3 tháng tuổi đến dƣới 6 tuổi nên khả năng cảm nhận
chất lƣợng đối với trƣờng, lớp chủ yếu dựa trên cảm tính nhƣ thích đến
trƣờng, mến cô giáo,… Tuy nhiên, ngƣời quyết định lựa chọn trƣờng mầm
non không phải là trẻ mà chính là phụ huynh của trẻ.
- Giáo dục mầm non phải tuân thủ nghiêm túc những quy định của Nhà
nước về chương trình học, về y tế và bảo vệ sức khỏe cho trẻ: Việc dạy và
học ở bậc mầm non có ý nghĩa rất lớn đến việc phát triển thể lực và hình
thành nhân cách con ngƣời sau này của các cháu. Do đó, việc dạy và học phải
tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Chính phủ và phải đƣợc giám sát chặt
chẽ.
10 - Giáo dục mầm non mang tính chất xã hội hóa cao và tính tự nguyện cao:
Ai cũng từng trải qua tuổi thơ, ai cũng cần đến sự giáo dục ở lứa tuổi mầm non.
Vì thế giáo dục mầm non vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của mỗi ngƣời đối
với xã hội, đối với cộng đồng. Giáo dục mầm non là trách nhiệm của toàn xã
hội.
c) Tầm quan trọng của giáo dục mầm non
* Tầm quan trọng của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc
dân:
Hệ thống giáo dục quốc dân của một nƣớc gồm toàn bộ các cơ quan chuyên
trách việc giáo dục và học tập cho thanh thiếu niên và công dân của nƣớc đó.
Những cơ quan này liên kết chặt chẽ với nhau về chiều dọc cũng nhƣ chiều
* Tầm quan trọng của giáo dục mầm non trong phát triển xã hội:
Giáo dục mầm non có quan hệ mật thiết và trực tiếp đến việc phát huy sức
mạnh của yếu tố con ngƣời trong chiến lƣợc xã hội của mỗi quốc gia.
Nếu phát triển giáo dục đƣợc xác định đúng đắn dựa trên cơ sở khoa học
xác đáng thì sức mạnh con ngƣời sẽ đƣợc phát huy mạnh mẽ trong toàn bộ đời
sống xã hội về mọi mặt của đất nƣớc. Chính vì vậy, để phát triển đất nƣớc, các
quốc gia đều trƣớc hết phải quan tâm đến chiến lƣợc con ngƣời. Trong chiến
lƣợc xã hội của Việt Nam những năm tới, Đảng và Nhà nƣớc đánh giá rất cao
yếu tố giáo dục với việc giáo dục đúng đắn để tạo nên con ngƣời mới Việt Nam.
Và giáo dục mầm non đang là một bộ phận trọng điểm của việc giáo dục, góp
phần to lớn vào sự nghiệp phát triển xã hội của đất nƣớc.
Thế hệ ngƣời Việt Nam mới là những con ngƣời năng động, có tri thức,
phát triển toàn diện, nhờ đó mà họ có ý thức công dân tốt, tự tin trong quan hệ xã
hội, có ý thức bảo vệ môi trƣờng. Đó chính là nền tảng để Việt Nam xây dựng
một xã hội văn minh, lành mạnh và hội nhập quốc tế.
12 Về chính trị, giáo dục mầm non thể hiện tính ƣu việt của giáo dục định
hƣớng XHCN. Điều đó thể hiện ở chỗ, giáo dục cho trẻ em vùng dân tộc thiểu số
ngay từ độ tuổi mầm non có thể giúp các em có điều kiện thuận lợi để hòa nhập
với cộng đồng, học chữ khi bƣớc vào tiểu học, góp phần thực hiện mục tiêu phổ
cập giáo dục mà Chính phủ đã đề ra.
1.1.2. Giáo dục mầm non ngoài công lập (GDMNNCL)
a) Khái niệm GDMNNCL
- Theo Luật Giáo dục Việt Nam, GDMNNCL là dịch vụ giáo dục, chăm
sóc và nuôi dƣỡng cho trẻ em trong độ tuổi từ 3 tháng đến dƣới 6 tuổi, do các
cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập trong và ngoài nƣớc cung cấp, đáp
ứng nhu cầu đa dạng và phong phú của ngƣời học.
- GDMNNCL còn đƣợc hiểu là kết quả từ các hoạt động tƣơng tác giữa
hội đƣợc học tập trong một môi trƣờng hiện đại, thân thiện, năng động, hội
nhập quốc tế cho trẻ.
- Phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã
hội chăm lo cho sự nghiệp GDMN của quốc gia.
- Tạo cơ hội cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc tham gia đầu
tƣ vào lĩnh vực giáo dục.
- Tạo ra thêm nhiều cơ hội việc làm cho đội ngũ giáo viên, nhân viên
trong các cơ sở giáo dục, cơ sở hậu cần giáo dục.
- Tranh thủ đƣợc nguồn tài chính của các tổ chức, cá nhân để đầu tƣ đồng
bộ về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại, thúc đẩy nhanh quá trình
hợp tác quốc tế, đa dạng hóa các sản phẩm hỗ trợ giáo dục, chăm sóc và nuôi
dƣỡng.
14 1.2. NỘI DUNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN GIÁO
DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP
1.2.1. Nội dung phát triển GDMNNCL
Phát triển GDMNNCL phải tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn GDMN
của Chính phủ. Từ khái niệm phát triển GDMNNCL đã đƣợc giới thiệu ở
trên, tác giả đi đến xác định nội dung cụ thể của phát triển GDMNNCL, thể
hiện ở các mặt nhƣ sau:
a) Phát triển số lượng, mạng lưới GDMNNCL
Phát triển số lƣợng, mạng lƣới đối với ngành GDMN là quá trình hình
thành, phân bổ hệ thống các trƣờng mầm non trên mỗi vùng lãnh thổ hay địa
phƣơng. Quá trình này cũng là quá trình bao phủ dịch vụ xã hội cung cấp cho
dân cƣ ở đó. Đây còn là quá trình gia tăng các dịch vụ giáo dục cho xã hội.
Cần xác định rõ cần có bao nhiêu cơ sở mầm non trên địa bàn là phù hợp và
phân bố giữa các khu vực nhƣ thế nào là hợp lý.
Đối tƣợng phục vụ của giáo dục mầm non là trẻ em trong độ tuổi từ 3
Mẫu giáo: Tùy vào đối tƣợng sử dụng mà phát triển những chủng loại
dịch vụ GDMNNCL riêng phù hợp với từng lớp học, nhƣng phải bao gồm cả
chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện về thể
chất, trí tuệ, tình cảm và thẩm mỹ. Loại hình này gồm 3 cấp:
- 3 tuổi – 4 tuổi: Mầm
- 4 tuổi – 5 tuổi: Chồi
- 5 tuổi – dƣới 6 tuổi: Lá
* Chủng loại dịch vụ GDMNNCL: Ngoài 3 chủng loại dịch vụ cơ bản
nhƣ trên đã đề cập (chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục), GDMNNCL cũng có
lợi thế từ sự linh hoạt trong cơ chế và năng lực quản lý, vì vậy có thể đáp ứng
đƣợc nhiều phân khúc hẹp, nhiều nhu cầu, đặc biệt là về các chủng loại dịch
vụ hỗ trợ việc học cho trẻ, gồm: nhận giữ trẻ thêm ngoài giờ, đƣa đón trẻ,
16 khám sức khỏe định kỳ, theo dõi biểu đồ phát triển. Đa dạng hóa các chủng
loại dịch vụ hỗ trợ việc học cho trẻ, tạo sự yên tâm cho các bậc phụ huynh là
một nội dung quan trọng của việc phát triển GDMNNCL.
c) Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ
Phát triển đội ngũ giáo viên:
Phát triển đội ngũ giáo viên là quá trình tăng thêm số lƣợng giáo viên đi
cùng với nâng cao chất lƣợng của đội ngũ. Do đặc điểm của ngành giáo dục,
đặc biệt là GDMN, khó có thể thay thế bằng máy móc để tự động hóa và chất
lƣợng của dịch vụ này phụ thuộc vào chất lƣợng của giáo viên, nên quá trình
phát triển phải đảm bảo đƣợc phát triển cả về lƣợng và chất.
Phát triển về số lƣợng đƣợc bảo đảm bằng việc tuyển dụng giáo viên
hàng năm của các cơ sở GDMNNCL từ các trƣờng sƣ phạm theo các tiêu
chuẩn của ngành sƣ phạm và đặc thù của mỗi vùng cơ sở.
Phát triển về chất lƣợng giáo viên là quá trình nâng cao kiến thức, kỹ
năng, nhận thức của giáo viên để họ có thể đảm đƣơng đƣợc công việc. Nâng