Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : TS. LÊ BẢO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LƢU KHẢI HOÀN
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn
Lƣu Khải Hoàn MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 27
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐĂK LĂK 28
2.1. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ
HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN EA KAR 28
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 28
2.1.2. Đặc điểm xã hội 33
2.1.3. Đặc điểm kinh tế 37
2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN EA KAR 47
2.2.1. 47
2.2.2. 50
2.2.3. 53
2.2.4. Tình hình liên kết sản xuất trong nông nghiệp 56
2.2.5. Tình hình thâm canh trong nông nghiệp 57
2.2.6. Kết quả sản xuất nông nghiệp 61
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP HUYỆN EA KAR. 69
2.3.1. Những mặt thành công 69
2.3.2. Những mặt hạn chế 69
2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế 70
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 71
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN EA
KAR TỈNH ĐĂK LĂK TRONG THỜI GIAN TỚI 72
3.1. QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP72
3.1.1. Quan điểm 72
3.1.2. Định hƣớng phát triển nông nghiệp 72
3.1.3. Mục tiêu phát triển nông nghiệp 73
Khoa học công nghệ
KTTT
Kinh tế trang trại
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
PTNT
Phát triển nông thôn
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Phân loại đất huyện Ea Kar
32
50
2.11
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp huyện Ea
Kar từ 2008 - 2013
50
2.12
Cơ cấu sản xuất nông lâm thủy sản huyện Ea Kar từ
2008-2013
51
2.13
Tình hình chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng
trọt huyện Ea Kar giai đoạn 2008 - 2013
52
2.14
53 – 2013
2.15
– 2013
55
2.16
– 2013
58
2.17
Tình hình thực hiện cơ giới hóa trong nông nghiệp huyện
Ea Kar giai đoạn 2003 - 2013
60
2.18
GTSX nông, lâm, thủy sản (giá SS10) huyện Ea Kar giai
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
2.1
Cơ cấu lao động các ngành kinh tế huyện Ea Kar
năm 2008 và 2013
36
2.2
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Ea Kar qua các
năm
40
2.3
Cơ cấu kinh tế ngành nông lâm thủy sản đến năm
2020
79
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Ở Việt Nam, nông nghiệp là ngành sản xuất cơ sở vật chất cơ bản, chủ
yếu, với 70% dân số sống bằng nghề nông, có nguồn thu nhập từ nông
nghiệp. Sau khi tiến hành đổi mới kinh tế, từ năm 1986 đến nay, nông nghiệp
Việt Nam từng bƣớc phát triển thành nền kinh tế nông nghiệp hàng hóa, an
động, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo vƣơn lên làm giàu
chính đáng của ngƣời nông dân; từng bƣớc thay đổi tập quán sản xuất nhỏ,
manh mún, tiến tới một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá với quy mô lớn,
chất lƣợng cao, đủ sức cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng, đồng thời xây
dựng nông thôn mới phù hợp với định hƣớng của Đảng và Nhà nƣớc trong
giai đoạn hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp
- Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Ea Kar đến năm
2013.
- Đề xuất các giải pháp thực hiện phù hợp để phát triển nông nghiệp huyện Ea
Kar.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn về phát triển
nông nghiệp huyện Ea Kar - tỉnh Đăk Lăk.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Địa bàn huyện Ea Kar - tỉnh ĐăkLăk.
- Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu nông nghiệp theo
nghĩa rộng gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn huyện Ea Kar
3
- tỉnh Đăk Lăk những năm qua.
- Phạm vi về thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng phát
triển nông nghiệp: Thu thập từ năm 2008-2013. Các giải pháp đề xuất áp
dụng: Có ý nghĩa trong những năm tới
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phƣơng pháp sau:
- Phƣơng pháp phân tích thực chứng: Phân tích lý giải khách quan về
bản thân các vấn đề hay sự kiện kinh tế. mà ở đây là phát triển nông nghiệp.
vững;
6. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về phát triển nông nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Ea
Kar, tỉnh Đăk Lăk.
Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện
Ea Kar, tỉnh Đăk Lăk.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.
“Mô hình sản xuất nông nghiệp nào phù hợp với cơ chế thị trường và
quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta hiện nay” của TS. Bùi Sĩ
Tiếu, Phó chủ tịch Hội Làm vƣờn Việt Nam. Bài viết này đã nhận đƣợc giải
nhất cuộc thi “Xây dựng nông thôn mới ” của Báo Nhân Dân tổ chức năm
2011. Nghiên cứu này đã đề cập đến những vấn đề cấp bách đặt ra cho phát
triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân nƣớc ta hiện nay trong đó chỉ ra rằng
nông dân là chủ lực quân của cách mạng giải phóng dân tộc, là ngƣời khởi
xƣớng công cuộc đổi mới, nhƣng ít hƣởng lợi nhất về đổi mới. Nếu đổi mới
mà khoảng cách giàu nghèo càng rộng, chênh lệch giữa thành thị và nông
thôn càng lớn thì đổi mới ấy đang chệch hƣớng, đổi mới không thành công.Vì
5
vậy, làm gì để nâng cao sức sản xuất cho nông nghiệp, nông dân, nâng cao
đời sống cho nông dân, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn là
nhiệm vụ vừa cấp bách vừa lâu dài của Đảng và Nhà nƣớc ta. Ngoài ra,
nghiên cứu đã phân tích ƣu điểm và những tồn tại của một số mô hình sản
xuất nông nghiệp hiện nay trong đó có mô hình kinh tế trang trại. Từ đó, giúp
tác giả nắm đƣợc những ƣu điểm cũng nhƣ những hạn chế của mô hình KTTT
nói chung của nƣớc ta để phát huy những ƣu điểm và khắc phục những nhƣợc
điểm cho mô hình KTTT ở địa phƣơng [38].
“Phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011-2020”. Tác giả GS.TS.
đƣợc bảo vệ và hình thành các vùng nông nghiệp sinh thái., chỉ ra những mặt
đã đạt đƣợc, những mặt còn hạn chế cũng nhân nguyên nhân của những hạn
chế đó. Đánh giá vai trò của nền nông nghiệp phát triển theo xu hƣớng bền
vững đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
và nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho nhân dân nông thôn. Đƣa ra định
hƣớng và giải pháp: làm tốt công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp, huy
động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để phát triển nông nghiệp bền
vững, các giải pháp về khoa học-công nghệ, và sự hỗ trợ từ phía nhà nƣớc
nhằm phát triển hơn nữa nền nông nghiệp bền vững ở Việt Nam trong những
năm tiếp theo [16].
“Giải pháp phát triển nông nghiệp ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang”
(2008)
phải có qui hoạch sản xuất lúa, cây thực phẩm, cây công nghiệp, hoa cây cảnh,
lâm nghiệp, chăn nuôi lợn, nuôi gia cầm,
7
năng suất cây trồng vật nuôi. Phát triển sản xuất gắn với công nghiệp chế biến
và mở rộng thị tr -
chất lƣợng nông sản [10].
“ p theo h ng h
i” của tác giả ng Q c C ng (2009) là một đề tài Luận văn thạc sĩ kinh
tế. Nội dung của đề tà p theo
h , phân tích thực trạ t nông nghi p
i. Đ ng th i đƣa ra các giả p nhƣ
ch chu ch cơ p n v
n, g đ u tƣ xây d ng cơ s h p
nông thôn. ch đ t đ ng đ t đ p
nông n tr đ
tăng c n thƣơ c d
tr đ ch t n m b p th
hàng năm và chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả cao [18].
Ngoài ra còn rất nhiều đề tài các luận văn thạc sỹ, bài viết trong và
ngoài tỉnh liên quan đến phát triển nông nghiệp, với nhiều cách tiếp cận khác
nhau đã nêu nhiều vấn đề về lý luận và những nội dung cơ bản của PTNN
qua các giai đoạn đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần giải quyết
những vấn đề thực tiễn của PTNN tại Việt Nam nói chung và một số vùng,
địa phƣơng nói riêng. Tuy nhiên, trên góc độ tổng kết và hệ thống hoá các
vấn đề về lý luận và nội dung của PTNN huyện Ea Kar, hiện vẫn chƣa có
công trình nào nghiên cứu hoàn chỉnh về vấn đề này. Vì vậy, tác giả đã kế
thừa và chọn lọc những công trình đã nghiên cứu ở trên và các nghiên cứu
khác để thực hiện đề tài này.
9
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm về nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế. Theo
nghĩa hẹp, ngành nông nghiệp gồm có hai tiểu ngành là trồng trọt và chăn
nuôi. Theo nghĩa rộng, ngành nông nghiệp gồm có các ngành là nông nghiệp
theo nghĩa hẹp ( gồm trồng trọt và chăn nuôi ), lâm nghiệp và ngƣ nghiệp.
- Trồng trọt là ngành sử dụng đất đai với cây trồng làm đối tƣợng chính
để sản xuất ra lƣơng thực, thực phẩm, tƣ liệu cho công nghiệp, đáp ứng các
nhu cầu về vui chơi giải trí, tạo cảnh quan ( vƣờn hoa, công viên …).
- Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp
với đối tƣợng sản xuất là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm
đáp ứng nhu cầu của con ngƣời. Ngành chăn nuôi cung cấp thực phẩm nhiều
chất đạm nhƣ thịt, sữa, trứng; cung cấp da len, lông; sản phẩm phụ của chăn
vật nuôi phát triển theo quy luật sinh học nhất định (sinh trƣởng, phát triển và
diệt vong).
- SXNN mang tính thời vụ cao, đó là nét đặc thù điển hình nhất của
SXNN, bởi vì một mặt SXNN là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn liền với
quá trình tải sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen
kẽ vào nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ
cao trong nông nghiệp [9].
11
* Ngoài những đặc điểm chung của SXNN, nông nghiệp nước ta còn có
các đặc điểm riêng, đó là:
- Nông nghiệp nƣớc ta từ tình trạng lạc hậu, tự cung tự cấp, tiến lên xây
dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa.
- Nông nghiệp nƣớc ta với điểm xuất phát rất thấp, cơ sở vật chất còn
nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nông thôn còn yếu kém, lao động thuần nông
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hội, năng suất ruộng đất và năng
suất lao động chƣa cao.
- Nền nông nghiệp nƣớc ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính
chất ôn đới, nhất là ở miền Bắc, và đƣợc trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức
tạp: trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển [10].
1.1.4. Vai trò, vị trí của nông nghiệp
a. Góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và ổn định
Khi nông nghiệp phát triển, làm tăng thu nhập của ngƣời dân ở nông
thôn, tăng thu nhập kéo theo tăng tiêu dùng, sẽ làm tăng sức mua về tƣ liệu
sản xuất, tƣ liệu tiêu dùng cũng nhƣ nhu cầu dịch vụ thúc đẩy công nghiệp và
dịch vụ phát triển. Nông nghiệp chiếm tỷ trọng không nhỏ tại các quốc gia
đang phát triển thì việc tăng trƣởng và phát triển nông nghiệp đóng góp rất
lớn cho nền kinh tế, đặc biệt làm phát triển ngành công nghiệp tiêu dùng và
chế biến qua đó làm tăng thu nhập GDP trên đầu ngƣời.
b. Góp phần xoá đói, giảm nghèo và bảo đảm an ninh lương thực
ứng những yêu cầu của những đơn hàng lớn, hiệu quả kinh tế không cao Từ
đó, trong nông nghiệp phải có các cơ sở sản xuất nhƣ trang trại, HTX, doanh
nghiệp nông nghiệp với số lƣợng lớn hơn để đáp ứng yêu cầu phát triển.
b. Trang trại: Là hình thức SXNN tiên tiến hơn, nó không chỉ đáp ứng
đƣợc đòi hỏi của quá trình sản xuất cây trồng, vật nuôi, mà còn nhờ vào quy
mô lớn hơn về đất đai, vốn và lao động mà kinh tế trang trại đã khắc phục
đƣợc các nhƣợc điểm của kinh tế nông hộ, nhất là nâng cao kết quả sản xuất
13
ra nhiều hàng hóa, nhờ đó nâng đƣợc khả năng cạnh tranh, đáp ứng đƣợc các
đơn hàng lớn và có điều kiện áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong
nông nghiệp. Kinh tế trang trại đƣợc hình thành từ kinh tế nông hộ đủ năng lực
sản xuất hàng hóa và trở thành hộ sản xuất giỏi, có khả năng tích lũy về vốn để
phát triển thành trang trại.
c. Hợp tác xã nông nghiệp: Hiện tại và tƣơng lai, HTX trong nông
nghiệp chỉ phù hợp với mô hình làm đầu mối cung ứng đầu vào về vật tƣ,
dịch vụ kỹ thuật, bảo hiểm và tín dụng đồng thời trở thành đối tác quan
trọng với nông dân trong tổ chức thu gom, bảo quản, chế biến và tiêu thụ
nông sản. Để đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa của nền nông nghiệp phát triển
thì về mặt số lƣợng các HTX phải tăng lên là tất yếu mới phù hợp với thực tế
SXNN và yêu cầu của thị trƣờng. Đối với các xã viên HTX đƣợc mở rộng hơn
gồm cả doanh nhân, chủ trang trại, các tổ chức kinh tế có pháp nhân.
d. Doanh nghiệp nông nghiệp: Gồm các nông, lâm trƣờng và trạm, trại.
Ngày nay, doanh nghiệp SXNN đƣợc thành lập theo Luật doanh nghiệp và
hoạt động trên cơ sở liên kết từ khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản.
Doanh nghiệp có thể thuê công nhân nông nghiệp hoặc giao khoán đất đai,
cung cấp giống, kỹ thuật canh tác, chăn nuôi đến hộ nông dân và thu mua sản
phẩm từ các nông hộ theo giá thỏa thuận. Doanh nghiệp nông nghiệp có số
lƣợng tăng lên và mở rộng địa bàn hoạt động SXNN ở các vùng, miền, ở các
lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp [8], [21].
- Đối với cơ cấu lao động, lao động nông nghiệp sẽ giảm dần chuyển
sang các ngành phi nông nghiệp, đồng thời nâng cao chất lƣợng và trẻ hoá lực
lƣợng lao động trong nông nghiệp [2], [4], [23].
* Các tiêu chí về chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp:
- Tỷ trọng ngành nông, lâm, ngƣ nghiệp trong GDP.
- Cơ cấu giá trị sản xuất nội ngành nông, lâm, ngƣ nghiệp.
- Cơ cấu diện tích các loại cây trồng, diện tích các loại mặt nƣớc NTTS.
15
- Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng số lao động.
1.2.3. Gia tăng các yếu tố nguồn lực
a. Lao động nông nghiệp
Nguồn nhân lực nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt
động SXNN bao gồm số lƣợng và chất lƣợng của ngƣời lao động. Về số
lƣợng những ngƣời trong độ tuổi và những ngƣời trên và dƣới độ tuổi tham
gia hoạt động SXNN. Về chất lƣợng gồm thể lực, trí lực, trình độ nhận thức,
trình độ chính trị, trình độ văn hoá, nghiệp vụ và tay nghề.
Chất lƣợng lao động nông nghiệp tăng lên khi nâng cao trình độ văn hoá,
kỹ thuật và nghiệp vụ của ngƣời lao động. Sự hình thành thị trƣờng sức lao
động trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá nhiều thành phần đƣợc sự hƣớng
dẫn và bảo vệ của Nhà nƣớc và Pháp luật. Mở rộng hệ thống các trung tâm
đào tạo và hình thành các trung tâm giới thiệu việc làm, … nhằm tạo ra mối
liên hệ chặt chẽ giữa giáo dục đào tạo và nhu cầu của thị trƣờng lao động.
b. Đất đai được sử dụng trong nông nghiệp
Đất đai là tƣ liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn và đào thải khỏi
quá trình sản xuất, nếu sử dụng hợp lý thì ruộng đất có chất lƣợng ngày càng
tốt hơn, cho nhiều sản phẩm trên một đơn vị diện tích canh tác. Đất đai đƣợc
sử dụng trong nông nghiệp tăng lên theo hƣớng tập trung và theo yêu cầu phát
triển của sản xuất hàng hoá và phát triển nông nghiệp. Tập trung ruộng đất là
việc sát nhập hoặc hợp nhất ruộng đất của những chủ sở hữu khác nhau vào
phát triển nhằm phục vụ cho SXNN. Nhà lƣới, sân phơi, lò sấy các kho chứa
vật tƣ nông sản, khu chế biến, kho bảo quản … Những cơ sở hạ tầng này góp
phần nâng cao chất lƣợng nông sản và giảm tổn thất sau thu hoạch.
e. Công nghệ sản xuất nông nghiệp
Công nghệ theo nghĩa chung nhất là tập hợp những hiểu biết về các
phƣơng thức và phƣơng pháp hƣớng vào cải tạo tự nhiên, phục vụ các nhu
cầu con ngƣời. Nhờ những kiến thức về nông học đã chuyển giao và áp dụng