BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN NHƢ THÀNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
CHẾ BIẾN CÀ PHÊ TỈNH ĐẮK LẮK Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH
Đà Nẵng, Năm 2015 LỜI CAM ĐOAN
1.2.3. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm 20
1.2.4. Tạo vùng nguyên liệu cho CNCB nông sản 22
1.2.5. Gia tăng kết quả và hiệu quả công nghiệp chế biến cà phê 23
1.3. C
PHÊ 25
1.3.1. Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên 25
1.3.2. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội 25 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN CÀ PHÊ
TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2006 – 2013 28
2.1. C
PHÊ 28
2.1.1. Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên 28
2.1.2. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội 32
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRİỂN CNCB CÀ PHÊ TỈNH ĐẮK LẮK 38
2.2.1. Tình hình phát triển về quy mô công nghiệp chế biến cà phê 38
2.2.2. Thực trạng trình độ công nghệ và tổ chức sản xuất 46
2.2.3. Tình hình sản phẩm của CNCB cà phê 53
2.2.4. Tình hình tạo vùng nguyên liệu cho CNCB cà phê 55
2.2.5. Tình hình kết quả và hiệu quả ngành CNCB cà phê 57
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN
CÀ PHÊ TỈNH ĐẮK LẮK 59
3.1. CĂN CỨ CỦA GIẢI PHÁP 59
3.1.1. Chiến lược phát triển ngành công nghiệp chế biến cà phê Việt Nam
đến năm 2020 59
3.1.2. Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Đắk Lắk 60
3.2. GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN
CÀ PHÊ TỈNH ĐẮK LẮK 61
3.2.1. Nhóm giải pháp phát triển về quy mô CNCB cà phê 61
39
2.5
Công suất chế biến cà phê theo thiết kế
39
2.6
Công suất chế biến cà phê và sản lượng cà phê
40
2.7
Tổng số vốn và mức vốn bình quân của doanh nghiệp công
nghiệp chế biến cà phê tỉnh Đắk Lắk
41
2.8
Tổng số vốn và cơ cấu doanh nghiệp theo quy mô vốn của
doanh nghiệp công nghiệp chế biến cà phê tỉnh Đắk Lắk
42
2.9
Quy mô tài sản hay vốn sản xuất của doanh nghiệp công
nghiệp chế biến cà phê tỉnh Đắk Lắk
42
2.10
Nguồn vốn và tình hình tài chính của doanh nghiệp chế biến
cà phê
43
2.11
Số lượng và cơ cấu theo trình độ chuyên môn của lao động
trong các doanh nghiệp công nghiệp chế biến cà phê tỉnh
Đắk Lắk
44
2.12
DN chế biến cà phê tỉnh Đắk Lắk chia theo quy mô lao động
Tỷ trọng giá trị gia tăng trong sản xuất chế biến cà phê
58
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, cà phê đã trở thành sản phẩm xuất khẩu chiến
lược của Việt Nam. Diện tích và sản lượng ngày càng được nâng cao, sản
phẩm cà phê đã trở thành một mặt hàng nông sản có tổng kim ngạch xuất
khẩu lớn chỉ đứng sau gạo. Đối với thị trường quốc tế, Việt Nam đã trở thành
nước có sản phẩm xuất khẩu cà phê đứng thứ hai trên thế giới và đứng đầu
khu vực châu Á về xuất khẩu cà phê Robusta và là một trong 10 nước có năng
suất cà phê cao nhất thế giới.
Đắk Lắk là một trong năm tỉnh được xác định nằm trong vùng kinh tế
trọng điểm Tây nguyên cùng với các tỉnh, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng và
Đấk Nông. Với lợi thế về vị trí địa lý thuận lợi đường bộ kết nối giữa các tỉnh
miền Trung và Tây nguyên. Có lợi thế để phát triển một số ngành công
nghiệp như: chế biến gỗ, chế biến cà phê, đá các loại,…. Trong đó, ngành
CNCB với tiềm năng trữ lượng lớn nhưng chưa được khai thác hợp lý về
phương pháp cũng như hướng phát triển của ngành này, do đó đã làm hạn chế
tiềm năng và lãng phí tài nguyên sẵn có. Với tiềm năng lớn và để có thể phát
nghiệp của mình nhằm tìm ra những giải pháp hiệu quả cho ngành CNCB cà
phê của tỉnh phát triển ổn định, tận dụng được thế mạnh, tiềm năng của tỉnh,
khắc phục các nhược điểm để khai thác các nguồn lực một cách có hiệu quả.
2. Tổng quan nghiên cứu
Ở Việt Nam, về lý thuyết đề cập tới vấn đề phát triển kinh tế vùng địa
phương, phát huy lợi thế so sánh trong phát triển vùng địa phương đã được đề
cập trong “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 và tầm nhìn
3
đến năm 2020”; và nhiều bài viết được đăng tải trên nhiều tạp chí và báo
chuyên ngành.
Đến nay, cũng đã có một số địa phương trong nước áp dụng thành công
mô hình phát triển kinh tế vùng như : Hải Phòng, Đồng Nai, Bình Dương,
Nội dung phát triển CNCB nói chung và cụ thể từng lĩnh vực nông, lâm
sản, khoáng sản cũng có nhiều cuộc hội thảo, đề án, công trình, bài báo của
các cơ quan nghiên cứu và các học giả đề cập đến, như:
+ Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp theo vùng lãnh thổ đến
năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020, đã làm công tác quy hoạch tổng thể phát
triển các ngành công nghiệp cho 06 vùng lãnh thổ (theo cách phân vùng của
Bộ Công nghiệp), trong đó có ngành CNCB nông, lâm sản.
+ Bùi Quang Bình (2013), trong nghiên cứu Phát triển công nghiệp các
tỉnh Duyên hải Miền Trung đã đánh giá tình hình phát triển công nghiệp nói
chung trên các khía cạnh như quy mô sản xuất công nghiệp, phân bổ nguồn
lực và cơ sở công nghiệp; sản phẩm công nghiệp, hạ tầng cơ sở công
nghiệp Từ đó đánh giá trình độ phát triển công nghiệp của khu vực này
không cao. Đây là cơ sở để phát triển hình thành khung lý luận cho nghiên
cứu.
+ Nghiên cứu của GS.TS.Nguyễn Kế Tuấn (2004), “Phát triển CNCB
các giải pháp chủ yếu phát triển CNCB thủy sản xuất khẩu tỉnh Khánh Hòa”
(2002). Đề tài nghiên cứu một nhóm ngành cụ thể trên một địa bàn cụ thể là
tỉnh Khánh Hoà - tỉnh có nhiều lợi thế về phát triển CNCB thuỷ sản. Tác giả
cho rằng, CNCB thuỷ sản xuất khẩu là một trong các ngành được nhiều quốc
gia quan tâm đầu tư phát triển (nhất là các quốc gia có lợi thế về biển) vì các
ưu thế về vốn đầu tư không quá lớn, tận dụng được nguồn nhân công trong
nước và tạo thuận lợi cho mở rộng quan hệ thương mại và giao lưu quốc tế.
5
Tuy nhiên, CNCB thuỷ sản xuất khẩu có những đặc trưng rất cơ bản, nó chi
phối và tác động trực tiếp đến kết quả SXKD của ngành kinh tế - kỹ thuật
này, buộc các nhà sản xuất và quản lý phải quan tâm đến nó.
+ Đề tài “Định hướng và giải pháp phát triển ngành CNCB phục vụ
mục tiêu xuất khẩu trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh” của Viện Nghiên cứu Kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh, do TS. Bùi Thị Minh Hằng làm chủ nhiệm. Đề tài
đã đề xuất những luận cứ khoa học làm cơ sở cho việc định hướng phát triển
ngành CNCB phục vụ mục tiêu xuất khẩu trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và
các giải pháp thực hiện, các chính sách và biện pháp hỗ trợ cần thiết.
+ Bài viết “Lao động ngành chế biến nông, lâm sản Việt Nam trước hội
nhập kinh tế” của tác giả Nguyễn Mạnh Dũng, đăng trên Tạp chí Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn, đã nêu quá trình phát triển và những thành tựu đạt
được của ngành chế biến nông, lâm sản Việt Nam trong nền kinh tế hàng hoá.
Tác giả đi vào phân tích thực trạng lao động trong ngành chế biến nông, lâm
sản; đồng thời, đề xuất định hướng phát triển của ngành chế biến nông, lâm
sản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
+ PGS.TS Bùi Quang Bình (2011) đề cập tới điều kiện để phát triển công
nghiệp nói chung và CNCB nói riêng trên cơ sở nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về phát triển CNCB cà phê tỉnh Đắk
Lắk.
Phạm vi Công nghiệp chế biến cà phê
7
Thời gian 2006-2013
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là quan sát, phân tích và nhận định,
phương pháp thống kê, so sánh về lợi thế cạnh tranh của ngành CNCB cà phê
tỉnh Đắk Lắk, tìm hiểu nguyên nhân để đưa ra giải pháp cho phù hợp.
- Nguồn dữ liệu thu thập chủ yếu từ tư liệu thống kê, điều tra kinh tế -
xã hội của Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk, Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk, Sở
Công Thương tỉnh Đắk Lắk, tư liệu của Ngành (thông qua Hiệp hội cà phê
tỉnh Đắk Lắk) để chứng minh. Luận văn có kế thừa và phát triển kết quả của
các công trình nghiên cứu trước đây.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, kế hoạch tiến độ thực hiện, phần nội dung của luận văn gồm ba
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển CNCB nông sản
Chương 2: Thực trạng về CNCB cà phê tỉnh Đắk Lắk
Chương 3: Giải pháp phát triển CNCB cà phê tỉnh Đắk Lắk
8
-
-
-
--
-
Chế biến công nghiệp
Chế biến công nghiệp là quá trình diễn ra trong các cơ sở sản xuất, sử
dụng công nghệ, thiết bị, lao động kỹ thuật để chế biến nguyên liệu động,
thực vật ra sản phẩm. Ở giai đoạn này trình độ công nghệ, thiết bị, tay nghề
của công nhân có vai trò quyết định chất lượng của sản phẩm và mức độ tăng
giá trị của nông, lâm sản qua khâu chế biến (phương pháp, trình độ, bí quyết
công nghệ, máy móc thiết bị và trình độ tay nghề của công nhân).
Chế biến nông sản là quá trình chuyển hóa nguyên liệu - nông sản dưới tác
dụng của thiết bị, máy móc hoặc công cụ, hóa chất để tạo thành các sản phẩm
nguyên liệu hay hàng hóa thiết yếu tiêu dùng.
10
gồm
- Công cụ lao động chủ yếu: Các loại dụng cụ cầm tay và các loại máy
móc thiết bị
- Ngoài ra, trong quá trình gia công sản xuất, còn có các tài liệu như
quy trình công nghệ chế biến
DUNG
NÔNG SẢN
Phát triển công nghiệp nói chung và công nghiệp chế biến nông sản
nói riêng là một quá trình vận động đi lên theo hướng ngày càng hoàn thiện
hơn về mọi mặt của ngành sản xuất này. Có nhiều cách biểu hiện như hoàn
thiện về chiều rộng, chiều sâu và các mối liên kết mọi mặt. Chúng ta sẽ đề cập
tới từng vấn đề.
1.2.1.
Phát triển về quy mô công nghiệp chế biến nông sản
Sự phát triển công nghiệp theo các lý thuyết trong kinh tế phát triển
thường gắn liền với sự gia tăng quy mô công nghiệp. Sự gia tăng quy mô này
bắt đầu từ việc gia tăng các nguồn lực đi liền với gia tăng số lượng cơ sở sản
xuất hay gia tăng quy mô từng cơ sở sản xuất công nghiệp nhờ đó mà năng
12
lực sản xuất của công nghiệp chế biến ngày càng mở rộng và kết quả của quá
trình đó là sản lượng công nghiệp cũng tăng theo. Tỷ lệ gia tăng giữa đầu vào
và đầu ra tùy thuộc vào trình độ công nghệ để sản xuất đạt được tính kinh tế
của quy mô nào. Trước hết chúng ta sẽ xem xét sự gia tăng sản lượng đầu ra.
a.
Gia tăng số lƣợng và quy mô các cơ sở chế biến nông sản
động, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất
* Gia tăng quy mô về vốn
Vốn là nhân tố đầu vào quan trọng của sản xuất. Vốn ở đây được hiểu
là vốn sản xuất hay vốn hiện vật như máy móc trang thiết bị, nhà xưởng nhà
cửa, hạ tầng kỹ thuật Vốn sản xuất này được hình thành nhờ quá trình thực
hiện đầu tư của các doanh nghiệp. tổ chức và người sản xuất bằng nguồn vốn
của doanh nghiệp hay vốn vay Việc đầu tư thể hiện khả năng tài chính của
doanh nghiệp, dựa vào tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo nguồn vốn để xác
định doanh nghiệp thuộc loại nào. Nếu doanh nghiệp có quy mô vốn lớn thể
hiện được khả năng đầu tư, mở rộng sản xuất.
Mở rộng quy mô vốn hay đầu tư mở rộng vốn sản xuất là cơ sở để mở
rộng năng lực sản xuất. Nhưng việc đầu tư để mở rộng này thường kéo dài và
thời gian khấu hao khá lâu. Điều này tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh và
mức rui ro có thể. Lĩnh vực công nghiệp chế biến nông sản cũng là lĩnh vực
rất rủi ro do thị trường biến động mạnh, và chịu sự tác động mạnh của thị
trường thể giới.
Để tăng quy mô vốn doanh nghiệp phải tích lũy từ quá trình sản xuất
của mình, cho dù có thể vay thì nguồn để trả nợ cũng từ kết quả kinh doanh
có hiệu quả hay không.
Tiêu chí phản ánh:
- Quy mô và Mức tăng tổng tài sản của doanh nghiệp;
14
- Quy mô tài sản / doanh nghiệp
- Tỷ lệ vốn vay đầu tư /tổng tài sản của doanh nghiệp.
* Về nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng hàng đầu cho sự hình thành và
phát triển các doanh nghiệp, nó quyết định quá trình sử dụng, khai thác, tái
nông sản là nguồn lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, khả năng tiếp
thu tốt khoa học kỹ thuật hiện đại và ứng dụng vào trong sản xuất. Doanh
nghiệp nào sở hữu được đội ngũ lao động trí tuệ, tay nghề cao thì dễ dàng đi
đến thành công trong sản xuất và kinh doanh.
Tiêu chí phản ánh:
- Số lượng và mức tăng lao động của CNCB nông sản;
- Trình độ chuyên môn của CNCB nông sản
- Cơ cấu lao động của CNCB nông sản;
* Về cơ sở hạ tầng cho CNCB nông sản
Công nghiệp nói chung và chế biến nông sản noi riêng có quá trình phát
triển mà chịu sự tác động lực "hướng tâm" để tập trung phân bổ trên một quy
mô không gian nhất định. Việc tập trung sản xuất do nhu cầu liên kết và phân
công đồng thời cũng là để tiết kiệm chi phì xây dựng cơ sở hạ tầng. Cơ sở hạ
tầng bao gồm hạ tầng kỹ thuật như giao thông, điện, viễn thông, cấp thoát
nước, ngân hành và hạ tầng xã hội như nhà ở công nhân, trường học, bệnh
viện
Cơ sở hạ tầng bảo đảm cho các cơ sở sản xuất của doanh nghiệp nhanh
chóng kết thúc xây dựng và đi vào hoạt động. Đồng thời bảo đảm quá trình
sản xuất bình thường với chi phí thấp
16
Hạ tầng thường do chính quyền địa phương cung cấp hay theo hình
thức xã hội hóa. Thường cơ sở hạ tầng có cơ sở hạ tầng chung và hạ tầng khu
công nghiệp. Nhưng cả hai nằm trong tổng thể chung.
Tiêu chí phản ánh:
- Số lượng các khu công nghiệp riêng cho CNCB nông sản
- Tỷ lệ diện tích khu công nghiệp cho cho CNCB nông sản
- Mức độ thỏa mãn của các nhà đầu tư vào cho CNCB nông sản về chất
Tăng năng suất của vốn và lao động.
Các phương thức đổi mới công nghệ và quy trình sản xuất :
Hoạt động nghiên cứu và phát triển trong chế biến nông sản (R &D)
Đổi mới công nghệ được đẩy mạnh nhờ hoạt động nghiên cứu và phát
triển. Quá trình này thực chất gồm hai giai đoạn (1) nghiên cứu và (2) phát
triển. Nghiên cứu chỉ mới đưa ra được ý tưởng sản phẩm hay phát minh sáng
chế về sản phẩm. Phát triển là quá trình biến ý tưởng hay phát minh sáng chế
thành sản phẩm hàng hóa. Nhưng những hàng hóa này phải được thị trường
chấp nhận. Quá trình kết hợp này làm cho các kết quả nghiên cứu được ứng
dụng tạo ra sản phẩm nhanh hơn và có thể thương mại hoá được. Nghĩa là
cách thức sản xuất mới đã có hiệu quả kinh tế.
Tuy nhiên, nghiên cứu và phát triển đòi hỏi chi phí lớn và rủi ro cao vì
xác suất thành công không cao lắm mà nếu thành công thì khả năng bị sao
chép và vi phạm quyền sở hữu trí tuệ khá cao khiến khả năng thu hồi vốn khó
khăn.
Đầu tư trong đổi mới công nghệ sản xuất chế biến nông sản
Đây là nguồn tài chính để thúc đẩy sự đổi mới công nghệ sản xuất.
Đổi mới công nghệ có thể bằng tự nghiên cứu công nghệ mới hay tiếp nhận
18
chuyển giao công nghệ. Hai cách này đòi hỏi đều phải có nguồn tài trợ để
thực hiện. Công nghệ thường đi kèm với trang thiết bị và máy móc do đó
khoản vốn tài trợ này được coi là đầu tư.
Tiếp nhận chuyển giao công nghệ chế biến nông sản
Tận dụng lợi thế của nước đi sau để có thể đi tắt đón đầu tiếp cận với
những công nghệ mới. Để thực hiện có thể thông qua sự đầu tư vào sản xuất
của các công ty đa quốc gia hay mua bán chuyển nhượng bằng phát minh
sáng chế từ các nước phát triển. Tuy nhiên, có rất nhiều ràng buộc và rào cản
chọn, sử dụng, đãi ngộ và đào thải.
Hiện nay, các doanh nghiệp và tổ chức thường sử dụng các bộ tiêu
chuẩn ISO làm tiêu chuẩn thực hiện những điều chỉnh và tổ chức hoạt động
của doanh nghiệp hay tổ chức của mình. Điều này cũng đưa tới những thành
công nhất định. Tuy nhiên hoàn thiện tổ chức quản lý có nhiều cách khác
nhau và tùy theo đặc điểm của mỗi loại tổ chức mà lựa chọn mô hình và cách
thức áp dụng khác nhau.
c. Tổ chức các mối liên kết trong khai thác và chế biến nông sản
Liên kết có 02 loại liên kết dọc và liên kết ngang.
Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi sản xuất công
nghiệp chế biến nông sản. Liên kết dọc là một mô hình kinh doanh, trong đó
mục tiêu chính là tạo mối liên kết giữa bản thân doanh nghiệp và các đối tác
liên quan trực tiếp đến họ như các nhà cung cấp và nhà phân phối. Liên kết
dọc dựa trên nguyên lý cộng sinh; Để hình thành một liên kết dọc giữa các
khâu trong sản xuất công nghiệp chế biến nông sản trong đó có CNCB cà phê,