Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng NN&PTNT Việt Nam, chi nhánh Hải Châu (full) - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LƯƠNG THỊ MINH HIỀN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LƯƠNG THỊ MINH HIỀN



Lương Thị Minh Hiền
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Bố cục đề tài 2
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NHTM 6
1.1.1. Hoạt động tín dụng của NHTM 6
1.1.2. Rủi ro tín dụng 10
1.2. TỔNG QUAN VỀ KSNB TRONG NHTM 12
1.2.1. Khái niệm về KSNB 12
1.2.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống KSNB 13
1.2.3. Các bộ phận cấu thành của hệ thống KSNB 16
1.2.4. Nguyên tắc KSNB trong NHTM 17
1.3. KSNB ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 24
1.3.1. Mục tiêu và nhiệm vụ của KSNB đối với hoạt động tín dụng 24
1.3.2. Nội dung KSNB đối với hoạt động tín dụng 24
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến KSNB đối với hoạt động tín dụng 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI CHÂU .35
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI CHÂU (AGRIBANK HẢI

NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 78
3.3.1. Tuân thủ đầy đủ nguyên tắc phân chia trách nhiệm trong quy
trình xét duyệt cho vay 78
3.3.2. Khai thác có hiệu quả thông tin trong hoạt động tín dụng 79
3.3.3. Đổi mới quy trình kiểm tra sau khi cho vay 80
3.3.4. Nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng.82
3.3.5. Hoàn thiện phương pháp kiểm tra, ứng dụng công nghệ thông tin
và đẩy mạnh công tác sau kiểm tra 84
3.3.6. Nâng cao năng lực cho đội ngũ CBTD và cán bộ kiểm tra, KSNB87
3.3.7. Thực hiện nghiêm túc công tác sửa sai sau các đợt kiểm tra nội
bộ, thanh tra Ngân hàng Nhà nước 89
3.3.8. Hệ thống hóa các văn bản, cơ chế chính sách tín dụng thành tài
liệu cẩm nang cho cán bộ tín dụng 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam
Agribank Hải Châu Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
VN - Chi nhánh Hải Châu
CBTD Cán bộ tín dụng
DN Doanh nghiệp
HĐQT Hội đồng quản trị
HĐTD Hợp đồng tín dụng
KH Khách hàng
KSNB Kiểm soát nội bộ
KTKSNB Kiểm tra, kiểm soát nội bộ

45
2.4
Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ của Agribank Hải Châu
qua 3 năm (2011 - 2013)
47
2.5
Tình hình nợ xấu của Agribank Hải Châu qua 3 năm
(2011 - 2013)
48
2.6
Nợ xấu phân loại theo khách hàng, TSBĐ của
Agribank Hải Châu qua 3 năm (2011 - 2013)
48
2.7
Số lượng và trình độ cán bộ làm công tác kiểm tra,
KSNB tại Agribank Hải Châu qua 3 năm (2011 -
2013)
56
2.8
Số lượng hồ sơ tín dụng được kiểm tra tại các Phòng
giao dịch và tại chi nhánh Hải Châu từ năm 2011-
2013
61
2.9
Kết quả chỉnh sửa, bổ sung những tồn tại, sai sót qua
kiểm tra các chi nhánh trực thuộc Agribank Hải Châu
66

dạng; khách hàng (KH) vay vốn thuộc nhiều ngành và loại hình doanh nghiệp
khác nhau, điều kiện kinh doanh không đồng đều, trình độ và phẩm chất đạo
đức của các nhà quản trị không tương đồng do đó ẩn chứa trong nó rất nhiều
rủi ro.
Để ngăn ngừa những rủi ro và tổn thất có thể xảy ra, trong quá trình hoạt
động kinh doanh thì trước hết ngân hàng phải có “sức đề kháng” mạnh. Ngoài
sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của Ngân hàng nhà nước và các cơ quan quản
lý nhà nước, ngân hàng phải thiết lập được một hệ thống kiểm soát nội bộ
(KSNB) đầy đủ và hoạt động hiệu quả.
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ chốt, đem lại nguồn thu chính cho
ngân hàng và cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Chất lượng tín dụng
không tốt và quản lý tín dụng yếu kém là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến
những thất bại của các ngân hàng và khủng hoảng ngân hàng trên thế giới.
Những bài học về công tác KSNB yếu kém dẫn đến nhiều sai phạm ở các
NHTM trong thời gian gần đây đặt ra vấn đề về tầm quan trọng của công tác
KSNB, như vụ án lừa đảo hơn 4.900 tỷ đồng của Huỳnh Thị Huyền Như tại
Vietinbank hay một số sai phạm của cán bộ tại Công ty Cho thuê tài chính II
(ALC II) tại Agribank… Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả đã quyết
định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh
Hải Châu” làm luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.
2

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống cơ sở lý luận về KSNB hoạt động tín dụng ở NHTM.
- Phân tích và đánh giá thực trạng của công tác KSNB hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh
Hải Châu (gọi tắt là Agribank Hải Châu), từ đó đề xuất một số giải pháp góp
phần nhằm hoàn thiện công tác KSNB hoạt động tín dụng, để nâng cao chất
lượng tín dụng tại Agribank Hải Châu.

đang trong quá trình tự do hóa tài chính, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín
dụng trong và ngoài nước là điều không tránh khỏi. Hầu hết các ngân hàng
đều mở rộng quy mô hoạt động, các chi nhánh và phòng giao dịch xuất hiện
ngày càng nhiều. Sự xuất hiện nhiều chi nhánh làm nảy sinh vấn đề là các
ngân hàng cạnh tranh nhau, dùng mọi cách để chiếm lĩnh thị phần, thu hút
khách hàng. Chính điều này đã vô tình làm cho việc đánh giá các rủi ro, các
bước thực hiện trong quy trình nghiệp vụ, các bước kiểm soát và thủ tục kiểm
soát bị hạn chế. Hơn nữa ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt, một khi
để xảy ra rủi ro nghiêm trọng thì nó có phản ứng dây chuyền, tác động tới các
lĩnh vực kinh tế khác, ảnh hưởng tới hiệu quả của quá trình phân bổ, sử dụng
vốn đầu tư và an toàn xã hội.
Trong các hoạt động của ngân hàng thì tín dụng là hoạt động kinh doanh
mang lại lợi nhuận nhiều nhất, nhưng đồng thời cũng là hoạt động tiềm ẩn rất
nhiều rủi ro. Chính vì vậy, KSNB là công việc rất quan trọng, cần được diễn
ra thường ngày tại các ngân hàng, đặc biệt là KSNB trong hoạt động tín dụng.
Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã tham khảo một số giáo trình, tài
liệu cũng như các bài báo viết về kiểm soát nội bộ nói chung, kiểm soát nội
bộ về hoạt động tín dụng trong NHTM nói riêng, như:
4

- Giáo trình Kiểm soát nội bộ (2009) của Trường Đại học Kinh Tế TP Hồ
Chí Minh [12]
- Giáo trình Tín dụng ngân hàng (2000) của TS. Hồ Diệu [2]
Từ cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ, cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng
trong NHTM, tác giả có nền tảng để đi sâu nghiên cứu về kiểm soát nội bộ
đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng.
Bên cạnh đó, tác giả cũng đã tham khảo một số luận văn viết về chủ đề
này, điển hình như:
- “Tăng cường kiểm soát tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp & Phát
triển nông thôn Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Phương Linh năm 2010

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NHTM
1.1.1. Hoạt động tín dụng của NHTM
a. Khái niệm
Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ chữ La tinh: Creditium, có nghĩa là tin
tưởng, tín nhiệm, trong tiếng Anh gọi là Credit, theo ngôn ngữ dân gian Việt
Nam, tín dụng có nghĩa là sự vay mượn. “Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm
thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ
người sở hữu sang người sử dụng và sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị
lớn hơn” [2]. Nó thể hiện ở 03 nội dung:
+ Sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang
người khác.
+ Sự chuyển giao này mang tính tạm thời.
+ Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm
theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
“Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng với
các chủ thể kinh tế khác trong xã hội”. Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà
người tiết kiệm thông qua vai trò trung gian của ngân hàng thực hiện đầu tư
vốn vào các chủ thể có nhu cầu vốn. Theo nghĩa nguyên thủy, khái niệm tín
dụng là tin mà đưa tiền cho người ta sử dụng. Như vậy, hoạt động tín dụng
được hay mất phụ thuộc rất nhiều vào niềm tin của ngân hàng vào người đi
vay, hay nói cách khác là phụ thuộc vào chữ tín của KH. Theo nghĩa rộng,
chữ tín này bao hàm cả năng lực tài chính và sự sẵn sàng trả tiền của người
vay.
7

Việc hoàn trả được nợ gốc trong tín dụng có nghĩa là việc thực hiện được
giá trị hàng hóa trên thị trường, còn việc hoàn trả được lãi vay trong tín dụng

định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây
dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Cho vay này có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng dài
hạn được sử dụng để cấp vốn cho vay xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng
xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản
xuất có quy mô lớn.
v Căn cứ vào tính chất bảo đảm của vốn vay
- Tín dụng không có tài sản bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm
cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào
phương án vay vốn khả thi, uy tín của bản thân KH hoặc người bảo lãnh.
- Tín dụng có tài sản bảo đảm: Là việc thiết lập cơ sở pháp lý để NHTM
có được nguồn thu hợp pháp thứ hai từ một tài sản cụ thể ngoài nguồn thu nợ
chính thức. Thực hiện dưới các hình thức như: Cầm cố, thế chấp, bảo đảm
bằng tài sản hình thành từ vốn vay hoặc sự bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ
ba.
v Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng
- Cho vay: Ngân hàng giao cho KH sử dụng một khoản tiền để sử dụng
vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc lẫn lãi.
- Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá
khác: Ngân hàng thỏa thuận mua thương phiếu hay giấy tờ có giá khác của
KH trước khi đến hạn thanh toán. Giá mua là giá sau khi đã được khấu trừ
một lượng tiền tính theo lãi suất chiết khấu, thời gian chiết khấu và số tiền xin
chiết khấu.
9

- Bảo lãnh ngân hàng: Là cam kết của ngân hàng (bên bảo lãnh) với bên
có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
KH (bên được bảo lãnh) khi KH không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.

trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của NHTM.
- Về mặt tài chính, đây là nghiệp vụ tạo thành bộ phận chủ yếu và quan
trọng của Tài sản Có của NHTM. Những yếu kém trong nghiệp vụ này sẽ làm
cho tình hình tài chính của NHTM bị đe dọa.
- Về mặt kinh doanh cho vay là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất,
do nó luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập ngân hàng. Nghiệp vụ
cho vay không những đem lại thu nhập về tiền lãi ngân hàng mà còn là tiền đề
kéo theo các dịch vụ khác của ngân hàng như: Thẻ thanh toán và giao dịch tài
khoản tiền gửi, thanh toán quốc tế thông qua nghiệp vụ tài trợ ngoại thương.
Đối với xã hội, hoạt động tín dụng của NTHM còn có vai trò rất lớn
trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc cung ứng khối
lượng vốn lớn cho nền kinh tế nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh, xây
dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng đầu tư, tạo việc làm, hỗ trợ tiêu dùng và nhu cầu
nhà ở cho dân cư.
1.1.2. Rủi ro tín dụng
a. Khái niệm
Rủi ro tín dụng là tất cả những khả năng mà theo đó ngân hàng sẽ không
thể thu hồi đầy đủ và đúng hạn các khoản tín dụng đã cấp. Nói cách khác, rủi
ro tín dụng là việc KH không trả đầy đủ những khoản nợ đối với ngân hàng
theo đúng cam kết, dù với bất kỳ lý do gì. Rủi ro tín dụng phát sinh cao sẽ gây
nên những thiệt hại đối với ngân hàng, làm mất mát nguồn vốn và suy giảm
11

khả năng chi trả và khả năng thanh toán các khoản nợ.
b. Các nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Việc phân tích nguyên nhân rủi ro tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong
việc xác định các hoạt động KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng. Rủi ro tín
dụng thường xuất phát từ những nguyên nhân sau:
v Nguyên nhân khách quan:
- Môi trường kinh tế không ổn định do biến động quá nhanh và không dự

sát và quản lý sau khi cho vay, từ đó không phát hiện kịp thời những dấu hiệu
có vấn đề.
- Cán bộ ngân hàng thiếu đạo đức và thông đồng với KH vay.
- Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thật sự
hiệu quả.
- Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng.
1.2. TỔNG QUAN VỀ KSNB TRONG NHTM
1.2.1. Khái niệm về KSNB
Kiểm soát nội bộ theo định nghĩa của COSO [12], là “một quá trình do
người quản lý, hội đồng quản trị, các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được
thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý” nhằm thực hiện ba mục tiêu
sau:
• Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động.
• Tính chất đáng tin cậy của báo cáo tài chính.
• Sự tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành”.
Trong định nghĩa trên có bốn khái niệm quan trọng, đó là: quá trình, con
người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu.
13

+ Kiểm soát nội bộ là một quá trình: khẳng định kiểm soát nội bộ là một
chuỗi các hoạt động kiểm soát tồn tại ở mọi bộ phận trong doanh nghiệp và
được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. Kiểm soát nội bộ là một bộ
phận giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình.
+ Kiểm soát nội bộ không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục,
biểu mẫu mà còn bao gồm những con người trong doanh nghiệp như Hội
đồng quản trị, Ban giám đốc, nhân viên. Chính con người định ra mục tiêu,
thiết lập cơ chế kiểm soát và vận hành chúng. hướng tới các mục tiêu đã định.
Ngược lại, kiểm soát nội bộ cũng tác động đến hành vi của con người. Mỗi cá
nhân có một khả năng, suy nghĩ và ưu tiên khác nhau khi làm việc và họ
không phải luôn luôn hiểu rõ nhiệm vụ của mình cũng như trao đổi và hành

xuất phát từ yêu cầu của các cơ quan quản lý.
Qua định nghĩa trên ta thấy rằng báo cáo COSO là tài liệu đầu tiên trên
thế giới nghiên cứu về định nghĩa kiểm soát nội bộ một cách đầy đủ và có hệ
thống. Đặc điểm là tầm nhìn rộng, mang tính quản trị, đề cập các vấn đề liên
quan báo cáo tài chính, lĩnh vực hoạt động và tính tuân thủ. Báo cáo COSO
tạo lập một cơ sở lý thuyết rất cơ bản về kiểm soát nội bộ.
Chức năng kiểm soát được thực hiện bởi công cụ chính yếu là hệ thống
kiểm soát nội bộ của đơn vị, có thể kể đến một vài định nghĩa về hệ thống
kiểm soát nội bộ như sau:
Hệ thống kiểm soát nội bộ thực chất là các hoạt động, biện pháp, kế
hoạch, quan điểm, nội quy chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ
chức để đảm bảo cho tổ chức đó hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu đặt
ra một cách hợp lý. Nói cách khác, đây là tập hợp tất cả những việc mà một
công ty cần làm để có được những điều muốn có và tránh những điều muốn
tránh. Hệ thống này không đo đếm kết quả dựa trên các con số tăng trưởng,
15

mà chỉ giám sát nhân viên, chính sách, hệ thống, phòng ban của công ty đang
vận hành ra sao và, nếu vẫn giữ nguyên cách làm đó, thì có khả năng hoàn
thành kế hoạch không. Ngoài ra, thiết lập được một hệ thống kiểm soát nội bộ
hữu hiệu sẽ hạn chế đến mức thấp nhất việc thất thoát tài sản công ty.
b. Nhiệm vụ
- Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ
Các thủ tục kiểm soát phải được thiết kế sao cho có thể hướng các nghiệp
vụ kinh tế xảy ra đúng nguyên tắc quy định, nhằm ngăn chặn kịp thời các sai
sót, nhằm lẫn vô tình hay cố ý có thể gây thất thoát tiền bạc hoặc tài sản của
ngân hàng, gây ra thiệt hại trong kinh doanh. Thí dụ: để ngăn chặn thất thoát
tiền bạc, ngân hàng quy định mọi khoản thu chi trước khi thủ quỹ thực hiện
đều phải qua xét duyệt của kế toán, kiểm soát viên, kế toán trưởng.
- Bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh

tảng cho sự hoạt động hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Đánh giá rủi ro: Dù cho quy mô, cấu trúc, loại hình hay vị trí địa lý
khác nhau, nhưng bất kỳ công ty nào cũng có thể bị tác động bởi các rủi ro
xuất hiện từ các yếu tố bên trong hoặc bên ngoài. Do đó, hệ thống kiểm soát
nội bộ cần có phần xác định đánh giá các rủi ro.
- Hoạt động kiểm soát: Đó là sự quản lý thiếu minh bạch, không coi
trọng đạo đức nghề nghiệp, chất lượng cán bộ thấp, sự cố hỏng hóc của hệ
thống máy tính, trang thiết bị, hạ tầng cơ sở, tổ chức và cơ sở hạ tầng không
thay đổi kịp với sự phát triển, mở rộng của sản xuất, chi phí quản lý cao, thiếu
kiểm tra đầy đủ do xa công ty mẹ hoặc do thiếu quan tâm
- Thông tin và truyền thông: Đó là những tiến bộ công nghệ làm thay
đổi quy trình vận hành; thói quen của người tiêu dùng về các sản phẩm/dịch
vụ; xuất hiện yếu tố cạnh tranh không mong muốn ảnh hưởng đến giá cả và

Trích đoạn Thủ tục kiểm soát qua quy trình cho vay Công tác kiểm tra, KSNB hoạt động tín dụng tại Agribank Hả ĐỊNH HƯỚNG CỦA AGRIBANK ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status