Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Bắc Quảng Bình (full) - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
I HNG
CAO TH HI YN HOÀN THIN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIP CA U
N CHI NHÁNH BC QUNG BÌNH LUN TR KINH DOANH ng   BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
I HNG

Tác gi Lu Cao Th Hi Yn 

M U 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Câu hỏi nghiên cứu 2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 2
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7. Bố cục của luận văn 3
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
: NHNG V CHUNG V PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH 36
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh 36
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh 37
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 38
2.1.4. Tình hình hoạt động tín dụng KH DN tại chi nhánh 40
2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Đầu tƣ
và phát triển Bắc Quảng Bình giai đoạn năm 2011-2013 42
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH 45
2.2.1. Quy trình cấp tín dụng KH DN tại chi nhánh BIDV Bắc Quảng
Bình 45

2.2.2. Công tác tổ chức phân tích tài chính 46
2.2.3. Công tác thu thập thông tin 47
2.2.4. Thẩm định độ tin cậy BCTC của khách hàng 48
2.2.5. Phƣơng pháp phân tích 49
2.2.6. Nội dung phân tích tài chính DN 51
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DN TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH
67
2.3.1. Đối với công tác tổ chức phân tích tài chính 67
2.3.2. Đối với công tác thu thập thông tin 68
2.3.3. Đối với công tác thẩm định BCTC 68
2.3.4. Đối với phƣơng pháp phân tích 68
2.3.5. Đối với nội dụng phân tích 69
2.3.6. Chất lƣợng công tác phân tích tài chính DN 69
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 71
 : HOÀN THIN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DANH MC CÁC CH VIT TT

Ký hiệu
Ý nghĩa
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
BCKQKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCLCTT
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
BCTC
Báo cáo tài chính
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
CBTD
Cán bộ tín dụng
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng
DN
Doanh nghiệp
HTK
Hàng tồn kho
KD
Kinh doanh
KH
Khách hàng
NH

giai đoạn 2011-2013
41
2.3
Tình hình thu nhập tại BIDV Bắc Quảng Bình giai
đoạn 2011-2013
42
2.4
Phân tích BCĐKT công ty CP xây dựng Trƣờng Xuân
2010-2012
58
2.5
Phân tích BCKQKD công ty CP xây dựng Trƣờng
Xuân 2010-2012
60
2.6
Bảng tính toán các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
công ty CP xây dựng Trƣờng Xuân 2010-2012
62
2.7
Bảng tính các chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu TS, nguồn vốn
công ty CP xây dựng Trƣờng Xuân 2010-2012
63
2.8
Bảng tính các chỉ tiêu hoạt động công ty CP xây dựng
Trƣờng Xuân 2010-2012
64
2.9
Bảng tính các chỉ tiêu về khả năng sinh lời công ty CP
xây dựng Trƣờng Xuân 2010-2012
65

Sơ đồ 2.2
Mô hình chấm điểm TD tại BIDV Bắc Quảng Bình
50
Sơ đồ 3.1
Quy trình thu thập, xử lý và lƣu trữ thông tin
76 1 M U

1. Lý do ch tài
Sau hơn hai mƣơi năm đổi mới và phát triển cùng đất nƣớc, hệ thống
NHTM Việt Nam không ngừng phát triển về quy mô, chất lƣợng hoạt động và
hiệu quả kinh doanh. Hệ thống các NHTM đã đóng vai trò quan trọng trong
việc ổn định và phát triển nền kinh tế nƣớc ta, ngày càng trở thành kênh chu
chuyển vốn quan trọng của nền kinh tế, giúp đẩy nhanh quá trình công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nƣớc. Trong các hoạt động của NH thì hoạt động cho
vay là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất nhƣng cũng tiềm ẩn nhiều rủi
ro nhất. Trong quyết định cấp tín dụng của mình, các NH đặc biệt quan tâm
đến khả năng tài chính của các DN, cơ cấu vốn, khả năng thanh toán, khả
năng sinh lời. Nếu DN vay vốn đƣợc đánh giá là có khả năng tài chính tốt thì
khả năng trả nợ gốc và lãi là rất lớn. Do đó, công tác phân tích tài chính của
các DN vay vốn đƣợc các NH đặc biệt quan tâm và đầu tƣ kỹ lƣỡng.
Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Quảng Bình là

4ng và phm vi nghiên cu
 Đối tƣợng nghiên cứu: đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là công tác
phân tích tài chính khách hàng phục vụ cho hoạt động cho vay tại ngân hàng
bao gồm nội dung phân tích và phƣơng pháp phân tích
 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: tại chi nhánh BIDV Bắc Quảng Bình
- Về thời gian: số liệu sử dụng để nghiên cứu trong luận văn đƣợc thu
thập tại ngân hàng trong gian đoạn từ năm 2011-2013
5. Pp nghiên cu
3 - Tài liệu sử dụng: đƣợc thu thập từ các giáo trình, luận văn thạc sỹ, các
nghiên cứu trƣớc đã đƣợc công bố.
- Phƣơng pháp thu thập thông tin: trên cơ sở nền tảng lý luận về công
tác phân tích TC khách hàng DN trong các NHTM, tác giả đã tham khảo các
văn bản của NH về quy trình TD, quy định về phân tích TCDN cũng nhƣ
công tác đánh giá xếp hạng nội bộ. Đồng thời, cũng tham khảo một số báo
cáo đề xuất TD của các DN vay vốn từ phòng QHKH DN.
- Phƣơng pháp nghiên cứu: qua các tài liệu thu thập đƣợc từ NH, tác giả
đã tổng hợp, phân tích, so sánh và đánh giá thực trạng công tác phân tích tài
chính KH DN tại ngân hàng.
6. c và thc tin c tài
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác phân tích tài chính
DN trong các NHTM.
- Phân tích thực trạng và đánh giá về công tác phân tích tài chính khách
hàng doanh nghiệp tại chi nhánh BIDV Bắc Quảng Bình. Xác định đƣợc các
hạn chế và khó khăn trong công tác này. Từ đó đề xuất các giải pháp thực tế
nhằm nâng cao chất lƣợng công tác này tại chi nhánh.
7. B cc ca lu

trình bày một cách khái quát các nội dung cơ bản cũng nhƣ kỹ thuật phân tích
báo cáo tài chính doanh nghiệp. Luận văn đã nêu rõ thực trạng công tác phân
tích tài chính KH DN tại BIDV Bình Định, tác giả cũng đánh giá đƣợc những
kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế còn tồn tại và một số nguyên nhân.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tế tại NH, tác giả đã đƣa ra một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích BCTC tại NH, cũng nhƣ đƣa ra một
số kiến nghị đối với NH để hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng.
Tuy nhiên về các giải pháp hoàn thiện đƣợc đƣa ra trong luận văn, tác giả chỉ đi
sâu vào việc hoàn thiện nội dung phân tích, tác giả bổ sung thêm một số chỉ
tiêu để đánh giá tình hình TC. Tác giả chƣa đƣa ra đƣợc các giải pháp để hoàn
5 thiện về kỹ thuật cũng nhƣ quy trình trong công tác PT TCKH DN tại BIDV
Bình Định.
Luận văn "Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính các doanh
nghiệp vay vốn tại chi nhánh NH TMCP Hàng Hải- chi nhánh Đà Nẵng" của
Nguyễn Thị Bích Ngọc (2012) . Luận văn đã trình bày cơ sở lý luận về
PTTCDN để phục vụ cho hoạt động cho vay của NHTM, đánh giá đƣợc thực
trạng PTTC DN để phục vụ cho hoạt động cho vay của NHTMCP Hàng Hải-
chi nhánh Đà Nẵng. Qua việc PT thực trạng, tác giả đã nêu lên những thành
công cũng nhƣ những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân. Trên cơ sở phân tích
thực trạng tại NH, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
PT TC KH DN trong hoạt động cho vay của NH. Tuy nhiên, các giải pháp mà
tác giả đƣa ra tác giả chỉ tập trung vào giải pháp hoàn thiện công tác thu thập
và xử lý thông tin, chƣa đƣa ra đƣợc các giải pháp để hoàn thiện nội dung phân
tích.
Luận văn "Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại
NHTMCP Quân Đội Chi nhánh Đà Nẵng” của Trần Quốc Bảo ( 2013), luận
văn đã trình bày khá đầy đủ những vấn đề lý luận về phân tích báo cáo tài

- Quyết định số 8598 QĐ/BNC về việc ban hành hệ thống xếp hạng tín
dụng nội bộ của BIDV.
- Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động các năm 2011, 2012, 2013 của
chi nhánh BIDV Bắc Quảng Bình.
- Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010
Một số sách và giáo trình đƣợc sử dụng để nghiên cứu lý luận về phân
tích tài chính DN hiện nay. Sách phân tích báo cáo tài chính (PGS.TS
Nguyễn Năng Phúc (2011) nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân). Giáo
trình đã nêu rõ những vấn đề lý luận cơ bản của PT BCTC, các nội dung trong
PT BCTC. Sách Tiền tệ, tín dụng và Ngân hàng (Lê Văn Tề (2005) , NXB Tài
7 chính, Hà Nội), cuốn sách đã trình bày các hoạt động cơ bản của NHTM,
cũng nhƣ khái quát đƣợc các vấn đề cơ bản về tín dụng NH, phân loại tín
dụng NH. Bài giảng Phân tích báo cáo tài chính (PGS.TS Hoàng Tùng, 2013,
Đại học kinh tế Đà Nẵng), bài giảng cũng đã nêu rõ các vấn đề về phân tích
báo cáo tài chính của DN, các nội dung chính trong công tác phân tích tài
chính DN. Bài giảng Phân tích tín dụng và cho vay ( TS. Hồ Hữu Tiến, 2013,
Đại học kinh tế Đà Nẵng ), bài giảng đã trình bày các vấn đề cơ bản về tín
dụng ngắn hạn, trung dài hạn và trình bày về phân tích tài chính doanh nghiệp
trong hoạt động cho vay của NHTM.
Sau khi tìm hiểu và đọc các tài liệu trên, tác giả đã vận dụng và kế thừa
đƣợc những lý luận cơ bản về phân tích tài chính DN trong hoạt động của
ngân hàng. Từ đó đƣa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác phân tích tài
chính DN trong hoạt động cho vay của NH.


9 có ý nghĩa rất lớn.
a. Căn cứ vào mục đích
Căn cứ theo tiêu thức này ngƣời ta chia ra làm các loại sau:
- Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm
và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công
nghiệp, thƣơng mại và dịch vụ.
- Cho vay thi công xây lắp: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lƣu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp.
- Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để
bổ sung vốn lƣu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp,
thƣơng mại dịch vụ.
- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nhƣ
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…
- Cho vay định chế tài chính: Bao gồm cấp tín dụng cho các ngân
hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín
dụng và các định chế tài chính khác.
- Cho vay cá nhân : Là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nhƣ
mua sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản vay để trang trải các chi phí
thông thƣờng của đời sống.
b. Căn cứ vào thời hạn cho vay
Căn cứ theo tiêu thức này ngƣời ta chia tín dụng thành 3 loại
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng và đƣợc
sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lƣu động của các doanh
nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Đây là loại hình tín
dụng ít rủi ro cho ngân hàng vì trong một thời gian ngắn ít có những biến
động xảy ra và ngân hàng thƣờng luôn dự tính đƣợc những biến động đó. Tín
10
- Bảo lãnh : là cam kết của ngân hàng dƣới hình thức thƣ bảo lãnh về
việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách
hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ nhƣ cam kết.
1.1.3. Vai trò ca tín dng ngân hàng trong ho ng KD ca
NHTM [1], [11]
- Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản chủ yếu của NHTM:
 NHTM tập trung chủ yếu vào hai nhiệm vụ chính là nhận tiền gửi và
cho vay , trong quá trình hoạt động của ngân hàng, dù cho có sự thay đổi về
môi trƣờng kinh tế hoặc phƣơng pháp hoạt động, có thể ảnh hƣởng đến
NHTM, nhƣng hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động cơ bản.
 Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động của
NHTM và là hoạt động sinh lời chủ yếu của NHTM.
- Chất lượng tín dụng là yếu tố mang tính chất sống còn đối với
NHTM.
 Khi hoạt động tín dụng ngày càng đƣợc mở rộng và phát triển một
cách đa dạng và phong phú với sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế, quan hệ
tín dụng ngày càng đƣợc mở rộng về đối tƣợng và quy mô thì hoạt động tín
dụng của NHTM ngày càng cạnh tranh, phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro.
 Để các NHTM có thể phát triển và đứng vững trong môi trƣờng cạnh
tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi công tác kiểm soát rủi ro TD trong các
NHTM phải đƣợc thực hiện một cách nghiêm túc. Do đó NHTM cần phải
nâng cao chất lƣợng TD trong hoạt động cho vay.
1.2. KHÁI QUÁT V PHÂN TÍCH TCDN TRONG CHO VAY CA
NHTM
1.2.1. Khái nim phân tích TCDN
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phƣơng pháp và các
công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý
12
sử dụng để chấm điểm TD khách hàng. Qua việc phân tích tài chính DN, NH
tiến hành chấm điểm KH để đƣa ra chính sách TD hợp lý.
Trong quá trình cấp và quản lý tín dụng của mình, CBTD cần phải nghĩ
đến ba loại rủi ro là rủi ro mất vốn, rủi ro đóng băng các khoản cho vay, rủi ro
về khả năng sinh lợi. Vì vậy khi tiến hành phân tích TCDN, mục tiêu phân
tích của NH là đi vào phân tích từng chỉ tiêu riêng xoay quanh các loại rủi ro
trên và phát hiện ra những cái gì đang rình mò NH nếu NH chấp nhận lời đề
nghị cấp TD của KH để có quyết định chấp nhận, rút lui hay dừng lại trong
chừng mực có thể đƣợc.
1.3.  YU S DNG TRONG PHÂN TÍCH
TCDN CA NHTM. [5] , [10]
1.3.1.  l
Đây là phƣơng pháp truyền thống đƣợc sử dụng phổ biến trong phân
tích tài chính. Đây là phƣơng pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp
dụng ngày càng đƣợc bổ sung và hoàn thiện. Bởi lẽ, thứ nhất, nguồn thông tin
kế toán và tài chính đƣợc cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn. Đó là cơ sở để hình
thành những tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ lệ của một doanh
nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp; thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học
cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các
tỷ lệ; thứ ba, phƣơng pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu
quả những số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi
thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn.
Về nguyên tắc, với phƣơng pháp tỷ lệ, cần xác định đƣợc các ngƣỡng,
các định mức để phán xét tình trạng tài chính của một doanh nghiệp trên cơ sở
so sánh giá trị các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
Trong phân tích tài chính, các tỷ lệ tài chính chủ yếu thƣờng đƣợc phân thành
4 nhóm chính:
14
+ So sánh theo chiều dọc để xem tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng
thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy đƣợc sự thay đổi về lƣợng
và về tỷ lệ của các khoản mục theo thời gian.
1.3.3. 
Ngoài hai phƣơng pháp trên, để phân tích tài chính khách hàng doanh
nghiệp, CBTD có thể sử dụng phƣơng pháp dupont. Đây là phƣơng pháp tách
một tỷ số tổng hợp thành tích của chuỗi các tỷ số có mối liên hệ với nhau.
Điều đó cho phép phân tích ảnh hƣởng của các tỷ số đối số tổng hợp từ đó có
thể nhận biết đƣợc nguyên nhân dẫn đến các hiện tƣợng tốt xấu trong hoạt
động của ngân hàng.
Mô hình phân tích tài chính Dupont đƣợc biểu hiện bằng sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ phân tích tài chính Dupont
Tỷ suất lợi nhuận

Trích đoạn Nội dung phân tích tài chính DN Đối với công tác thu thập thông tin Đối với nội dụng phân tích MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH Hoàn thiện công tác tổ chức
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status