Giao an Dia 10 (HKII 3 cot) - Pdf 46

Truong THPT Tam Quan
Tuần: 19 Baøi: 31 Tiết: 36 Ngày soạn: 13/01/2008
Ch ương VII
ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP
VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
-Biết được vai trò và đặc điểm của sản xuất công nghiệp.
-Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội tới phát triển và phân bố công
nghiệp.
2. Kĩ năng
Biết phân tích và nhận xét sơ đồ về đặc điểm phát triển và ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên và kinh
tế – xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp.
3. Thái độ, hành vi
HS nhận thức được công nghiệp nước ta chưa phát triển mạnh, trình độ khoa học và công nghệ còn thua
kém nhiều các nước trên thế giới và khu vực, đòi hỏi sự cố gắng của thế hệ trẻ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Bản đồ Địa lí công nghiệp hế giới
-Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. On định (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (không)
3. Bài mới
Mở bài: (1’) Ngành công nghiệp có vai trò và đặc điểm như thế nào? Sự phát triển và phân bố của công
nghiệp chịu tác động của các nhân tố nào? Đó là các câu hỏi sẽ được làm sáng tỏ qua bài học hôm nay.
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP
Mục tiêu: HS hiểu được tầm quan trọng của công nghiệp và nắm được đặc điểm của công nghiệp VN.

nghiệp hóa)
I. Vai trò và đặc điểm của công
nghiệp
1. Vai trò
Công nghiệp có vai trò chủ đạo
trong nền kinh tế quốc dân:
-(4 vai trò như ở SGK)
-Khái niệm: Quá trình công
nghiệp hóa
Em Be 10
1
Truong THPT Tam Quan
nghiệp có các đặc điểm gì?
-Giảng thêm (đặc điểm 2): Vì
vậy, các hình thức chuyên môn
hóa, hợp tác hóa, liên hợp hóa
có vai trò đặc biệt
-Hãy nêu cách phân loại ngành
công nghiệp?
-HS nghiên cứu mục 1.2, sơ
đồ 2a để trả lời câu hỏi
-Trong đặc điểm 2 HS nêu
được đăc 5 điểm này thể hiện
ở việc tập trung tư liệu sản
xuất, nhân công và sản phẩm
-HS trả lời được
2. Đặc điểm
a/ Sản xuất công nghiệp gồm 2
giai đoạn
b/ San xuất công nghiệp có tính

2. Tự nhiên
3. Kinh tế – xã hội
(Trong điều kiện hiện nay, nhân
tố kinh tế – xã hội đóng vai trò
quan trọng đối với sự phân bố
công nghiệp)
4. Củng cố (7’)
Hướng dẫn trả lời các câu hỏi cuối bài học
5. Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, chuẩn bị bài học tiếp: Địa lí các ngành công nghiệp
IV. PHỤ LỤC
1/ Quá trình công nghiệp hóa: Là quá trình chuyển dịch từ 1 nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp
sang 1 nền kinh tế dựa vào sản xuất công nghiệp để đạt tốc độ tăng trưởng nhanh, đảm bảo sự ổn định về
kinh tế – xã hội, giải quyết tốt việc làm và tăng thu nhập.
2/ Ngành công nghiệp mũi nhọn được hiểu như là ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
và sản phẩm của nó chi phối nhiều ngành kinh tế khác; là ngành có vai trò quyết định trong việc thực hiện
các nhiẹâm vụ kinh tế – xã hội của đất nước; là ngành có tốc độ tăng trưởng vượt trội so với các ngành
công nghiệp khác; là ngành khai thác các thế mạnh đặc biệt của đất nước, hướng về xuất khẩu và phù hợp
với xu thế tiến bộ khoa học công nghệ của thời đại.
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………….
Tuần: 20 Bài: 32 Tiết: 37 Ngày soạn: 20/01/2008
Em Be 10

nghiệp năng lượng.
TL Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung chính
15’ Pp đàm thoại, thảo luận
-Công nghiệp năng lượng có
vai trò như thế nào?
-Các ngành công nghiệp khai
thác than, khai thác dầu và
công nghiệp điện lực có vai
trò, trữ lượng, sản lượng và
phân bố như thế nào?
-GV giảng thêm và chuẩn kiến
thức
Làm việc cả lớp, cặp đôi
-HS dựa vào SGK và hiểu
biết của mình để trả lời
-Từng cặp làm việc với bảng
trang 121, hình 32.3 và 32.4
-Đại diện 1 số cặp trình bày
kết quả làm việc
-Lớp nhận xét, bổ sung
I. Công nghiệp năng lượng
1. Vai trò
2. Ngành khai thác than
3. Ngành khai thác dầu
4. Ngành công nghiệp điện lực
Hoạt động 2
TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHIỆP LUYỆN KIM
Mục tiêu: HS hiểu được vai trò, tình hình sản xuất và phân bố ngành công nghiệp luyện kim đen và luyện
kim màu.
TL Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung chính

4. Củng cố (5’)
Lần lượt làm bài tập và trả lời 2 câu hỏi cuối bài học
5. Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, chuẩn bị bài học tiếp
IV. PHỤ LỤC
1/ Bảng phân biệt đặc điểm kinh tế – kĩ thuật 2 ngành luyện kim đen và luyện kim màu
Công nghiệp luyện kim đen Công nghiệp luyện kim màu
-Sử dụng khối lượng lớn nguyên nhiên liệu và các
chất trợ dung
-Quặng sắt và than cốc → gang (lò cao) → thép →
cán thỏi, tấm
-Để có thép, gang chất lượng cao phải sử dụng 1 số
kim loại hiếm như mangan, crom, titan, vanadi
-Hàm lượng các kim loại trong quặng kim loại màu
rất thấp, do đó phải qua quá trình làm giàu sơ bộ
(tuyển quặng)
-Các quặng kim loại thường ở dạng đa kim
-Phải sử dụng các biện pháp tổng hợp nhằm rút tối
đa các nguyên tố quí có trong quặng
2/ Trả lời bài tập 1 cuối bài học
-Cơ cấu sử dụng năng lượng có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng củi gỗ, than đá; tăng tỉ trọng dầu
khí, năng lượng nguyên tử và năng lượng mới.
-Trong XX
es
, do yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp, của công nghiệp hóa, ngành công nghiệp
năng lượng được ưu tiên phát triển. Sự ra đời và phổ biến của máy hơi nước đã làm cho than trở thành
nguồn nguyên liệu chính. Sau đó, dầu mỏ với những thuận lợi trong việc sử dụng và vận chuyển, đã thay
thế than và trở thành năng lượng qui đổi. Tiếp theo, phương pháp sản xuất năng lượng điện với mức chi
phí thấp đã trở thành năng lượng độc quyền. Thế nhưng do liên tiếp xảy ra các cuộc khủng hoảng dầu mỏ
đã dẫn đến việc tìm và sử dụng nguồn năng lượng hạt nhân. Cuối XX

-Biết phân tích và nhận xét lược đồ sản xuất ô tô và máy thu hình.
3. Thái độ, hành vi
-Nhận thức được tầm quan trọng của các ngành công nghiệp cơ khí, điện tử – tin học, hóa chất, công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ở VN.
-Thấy được những thuận lợi và khó khăn của các ngành này ở nước ta và địa phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Bản đồ Công nghiệp thế giới
-Sơ đồ công nghiệp cơ khí, hóa chất trong SGK (phóng to)
-Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. On định (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (7’)
-Em hãy nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu sửû dụng năng lượng trên thế giới thời kì 1940 – 2000 và giải
thích.
-Nêu rõ vai trò của ngành công nghiệp luyện kim đen và luyện kim màu.
3. Mở bài (1’)
Ngoài ngành công nghiệp năng lượng và công nghiệp luyện kim mà chúng ta đã nghiên cứu, cơ cấu
ngành công nghiệp còn có các ngành nào? Vai trò và đặc điểm của chúng ra sao? Chúng ta sẽ cùng giải
đáp các câu hỏi này qua bài học hôm nay.
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VỀ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ,
ĐIỆN TỬ – TIN HỌC VÀ CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT
Mục tiêu: HS hiểu được tầm quan trọng của các ngành công nghiệp cơ khí, điện tử – tin học và công
nghiệp hóa chất trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội cũng như đặc điểm sản xuất và phân bố của các
ngành này.
TL Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung chính
15’ Pp thảo luận
-Đặt vấn đề và chia nhóm giao
nhiệm vụ

TL Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung chính
15’ Pp đàm thoại
-Hãy nêu vai trò và đặc điểm
của ngành công nghiệp sản
xuất hàng tiêu dùng
-Công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng gồm các ngành nào?
Trong đó ngành dệt may có vị
trí thế nào?
-Ngành dệt may phát triển nhất
ở nhũng nước nào? Tại sao?
-Công nghiệp thực phẩm có
vai trò gì?
-Đặc điểm kinh tế của ngành
công nghiệp thực phẩm?
-Sự phân bố của ngành công
nghiệp chế biến thực phẩm?
Làm việc cả lớp
-Dựa vào nội dung trang 129
sẽ trả lời được
-Dựa vào nội dung trang 129
sẽ trả lời được
-HS: Phân bố rộng rãi. Các
nước phát triển nhất như TQ,
AĐ, HK, NB,..
-Dựa vào mục VI trang 129
sẽ trả lời được
-Dựa vào nội dung trang 129
sẽ trả lời được
-HS: Phân bố rộng rãi nhưng

cao mức sống
-Là ngành kinh tế mũi nhọn
cho nhiều quốc gia
-Là thước đo trình độ phát
triển kinh tế – kĩ thuật của
đất nước
-Sản phẩm được ứng dụng
rộng rãi trong sản xuất và đời
sống
-Tận dụng phế liệu vừa tiết
kiệm, vừa tráng ô nhiễm môi
trường
Cơ cấu
(phân
ngành)
-Cơ khí thiết bị toàn bộ
-Cơ khí máy công cụ
-Cơ khí hàng tiêu dùng
-Máy tính
-Thiết bị điện tử
-Điện tử tiêu dùng
-Hóa chất cơ bản
-Hóa tổng hợp hữu cơ
-Hóa dầu
Em Be 10
6
Truong THPT Tam Quan
-Cơ khí chính xác -Thiết bị viễn thông
Phân bố
chủ yếu

-Biết được sự phát triển từ thấp lên cao của các hình thức này.
2. Kĩ năng
Nhận diện được những đặc điểm chính của TCLTCN.
3. Thái độ, hành vi
-Biết được các hình thức TCLTCN ở VN và địa phương.
-Uûng hộ và có những đóng góp tích cực trong các hình thức cụ thể ở địa phương (điểm công nghiệp,
khu công nghiệp, khu chế xuất,..)
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Sơ đồ các hình thức TCLTCN chủ yếu (phóng to từ SGK)
-Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. On định (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (7’)
-Hãy nêu vai trò của ngành công nghiệp cơ khí và điện tử – tin học.
-Vì sao ngành công nghiệp hóa chất lại được coi là 1 ngành sản xuất mũi nhọn trong hệ thống các ngành
công nghiệp trên thế giới?
3. Mở bài (1’)
TCLTCN là 1 bộ phận của tổ chức lãnh thổ kinh tế – xã hội, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế
– xã hội và bảo vệ môi trường. TCLTCN được hình thành trên cơ sở điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội
đặc thù của từng lãnh thổ nên có sự khác biệt giữa các nơi. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về 1 số
hình thức TCLTCN đó.
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA TCLTCN
Mục tiêu: HS nắm được tầm quan trọng của các hình thức TCLTCN và sự phát triển của chúng.
TL Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung chính
5’ Pp phát vấn
-Hãy nêu vai trò của
TCLTCN?
-GV chuẩn kiến thức
Làm việc cả lớp

2. Khu công nghiệp tập trung
3. Trung tâm công nghiệp
Em Be 10
8
Truong THPT Tam Quan
-GV theo dõi và giải thích
thêm
-GV chuẩn kiến thức bằng
bảng kết quả kẻ sẵn
+Nhóm 1 và 5 tìm hiểu về
điểm công nghiệp
+Nhóm 2 và 6 tìm hiểu về
khu công nghiệp
+Nhóm 3 và 7 tìm hiểu về
trung tâm công nghiệp
+Nhóm 4 và 8 tìm hiểu về
vùng công nghiệp
-Đại diện các nhóm trình bày
kết quả làm việc
-Lớp nhận xét, bổ sung
4. Vùng công nghiệp
(Nội dung ở phần phụ lục)
4. Củng cố (5’)
-Hãy nêu những đặc điểm chúnh của các hình thức TCLTCN.
-Quan sát bảng trang 131 và hình 33 trang 132, hãy điền tên các hình thức vào đúng vị trí.
5. Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài tiếp.
IV. PHỤ LỤC
1/ Phiếu học tập:
Tiêu mục Khái niệm Đặc điểm Liên hệ

công nghệ, các dịch vụ hỗ trợ
-Có các xí nghiệp nòng cốt tạo nên
hướng chuyên môn hóa
-Tp HCM
-Hà Nội
Vùng CN
-Là hình thức cao
nhất của TCLTCN
-Vùng lãnh thổ rộng lớn
-Bao gồm các hình thức tổ chức trên có
mối liên hệ về sản xuất và có những nét
tương đồng trong quá trình hình thành
công nghiệp
-Có1 vài ngành công nghiệp chủ yếu
tạo nên hướng chuyên môn hóa
-Quảng Ninh
2/ Trả lời câu hỏi 2 cuối bài:
Đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước đang phát triển ở châu Á như VN, đang trong giai
đoạn công nghiệp hóa với chiến lược công nghiệp hướng về xuất khẩu, trên cơ sở thu hút vốn, công nghệ
và kinh nghiệm quản lí của các nước công nghiệp phát triển, các KCN, KCX đã hình thành và phát huy
được hiệu quả. Ví dụ: Nhờ quá trình công nghiệp hóa nhanh và mạnh mà các nước Hàn Quốc, Singapore,
lãnh thổ Hongkong, Đài Loan đã trở thành những nước công nghiệp mới.
Em Be 10
9
Truong THPT Tam Quan
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………

Hoạt động 1 (20’)
VẼ BIỂU ĐỒ
Bước 1: Xử lí số liệu
(Cách tính: Số liệu năm liền sau chia cho số liệu năm gốc nhân phần trăm)
Lấy năm 1950 = 100%, xử lí số liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng (%), đưa kết quả vào bảng:
Năm
Sản phẩm
1950 1960 1970 1980 1990 3003
Than 100 143,0 161,3 207,1 186,1 291,2
Dầu mỏ 100 201,1 446,7 586,2 636,9 746,4
Điện 100 238,3 513,1 852,8 1223,6 1535,8
Thép 100 183,1 314,3 360,8 407,4 480,3
Bước 2: Vẽ biểu đồ
-Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ,
-Trục tung thể hiện tốc độ tăng trưởng (%),
-Trục hoành thể hiện thời gian (năm),
-Chia mốc năm, khoảng cách % phải đúng tỉ lệ,
-Có tên biểu đồ,
-Có chú giải.
Bước 3: GV treo biểu đồ đã chuẩn bị để HS đối chiếu và sửa chữa
Biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất
Than, dầu mỏ, điện và thép của thế giới thời kì 1950 – 2003
Em Be 10
11
Truong THPT Tam Quan

Hoạt động 2 (10’)
NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH
Bước 1: HS trình bày
Bước 2: GV chuẩn xác

-Hiểu được vai trò, cơ cấu ngành năng lượng, tình hình sản xuất và phân bố của ngành năng lượng.
-Hiểu được vai trò, cơ cấu ngành năng lượng, tình hình sản xuất và phân bố của ngành luyện kim.
-Hiểu được vai trò, cơ cấu ngành năng lượng, tình hình sản xuất và phân bố của ngành cơ khí – điện tử
và hóa chất.
-Hiểu được vai trò của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm cũng như đặc điểm
phân bố của chúng.
2. Kĩ năng
-Đọc và hiểu được các lược đồ, biểu đồ, sơ đồ bảng số liệu trong SGK.
-Vẽ và nhận xét được biểu đồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Bản đồ công nghiệp thế giới
-Các hình, tranh ảnh có từ SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. On định (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (không)
3. Oân tập
Hoạt động 1
ÔN TẬP VỀ VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
Mục tiêu: HS nắm được kiến thức về vai trò và đặc điểm của công nghiệp; các nhân tố ảnh hưởng tới sự
phát triển và phân bố công nghiệp.
TL Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung chính
10’ Pp phát vấn
-Hãy chúng minh vai trò chủ
đạo của công nghiệp trong nền
kinh tế quốc dân
-Hãy so sánh đặc điểm của sản
xuất công nghiệp và nông
nghiệp
-Theo em, trong điều kiện hiện

Bài 32:
1. Công nghiệp năng lượng
2. Công nghiệp luyện kim
3. Công nghiệp cơ khí
Em Be 10
13
Truong THPT Tam Quan
quan trọng
-Giảng giải thêm
-Chốt kiến thức
công nghiệp
-HS đề đạt những thắc mắc
chưa hiểu hết
4. Công nghiệp điện tử – tin học
5. Công nghiệp hóa chất
6. Công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng
7. Công nghiệp thực phẩm
Hoạt động 3
ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU
CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
Mục tiêu: HS phân biệt được 1 số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp; biết được sự phát
triển từ thấp lên cao của các hình thức này.
TL Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung chính
10’ Pp phát vấn
-Hãy nêu những đặc điểm
chính của các hình thức tổ
chức lãnh thổ công nghiệp
-Tại sao ở các nước đang phát
triển ở châu Á phổ biến hình

1. Kiến thức
-Vai trò và đặc điểm của công nghiệp; các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp.
-Hiểu được vai trò, cơ cấu ngành năng lượng, tình hình sản xuất và phân bố của ngành năng lượng.
-Hiểu được vai trò, cơ cấu ngành năng lượng, tình hình sản xuất và phân bố của ngành luyện kim.
-Hiểu được vai trò, cơ cấu ngành năng lượng, tình hình sản xuất và phân bố của ngành cơ khí – điện tử
và hóa chất.
-Hiểu được vai trò của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm cũng như đặc điểm
phân bố của chúng.
2. Kĩ năng
-Đọc và hiểu được các lược đồ, biểu đồ, sơ đồ bảng số liệu trong SGK.
II. MA TRẬN HAI CHIỀU
Nội Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Phân tích Tôûng hợp Tổng
TN
KQ
TN
TL
TN
KQ
TN
TL
TN
KQ
TN
TL
TN
KQ
TN
TL
TN
KQ

Câu 1: Công nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, vì:
a. Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất.
b. Xây dựng cơ sở vật chất–kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế.
c. Tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị, góp phần phát triển kinh tế.
d. Tất cả đều đúng.
Câu 2: Điểm nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp?
a. Tạo khả năng mở rộng sản xuất và thị trường lao động.
b. Làm thay đổi sự phân công lao động.
c. Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
d. Tất cả đều đúng.
Câu 3: Hoạt động công nghiệp nào không thuộc giai đoạn tạo ra tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng?
a. Khai thác dầu mỏ. b. Sản xuất máy móc. c. Chế biến gỗ. d. Chế biến thực phẩm.
Câu 4: Tính chất tập trung cao độ của sản xuất công nghiệp không được thể hiện ở việc:
a. Tập trung tư liệu sản xuất. b. Tập trung đất đai. c. Tập trung nhân công. d. Tập trung sản phẩm.
Câu 5: Nhân tố nào sau đây không có tính quyết định tới sự phát triển và phân bố công nghiệp?
a. Dân cư - lao động. b. Khoáng sản. c. Tiến bộ khoa học – kĩ thuật. d. Thị trường.
Câu 6: Về phân bố, khác với khai thác than, sản xuất điện, ngành khai thác dầu mỏ tập trung chủ yếu ở:
a. Các nước phát triển. b. Các nước có trữ lượng dầu mỏ lớn.
c. Các nước đang phát triển. d. Các nước phát triển và các nước đang phát triển.
Câu 7: Trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới hiện nay thuộc về khu vực:
Em Be 10
15
Truong THPT Tam Quan
a. Bắc Mĩ. b. Nam Mĩ. c. Trung Đông. d. Châu Phi.
Câu 8: Sản lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới hiện nay thuộc về:
a. A-rập Xê-út. b. Hoa kì. c. Liên bang Nga. d. I-ran.
Câu 9: Sản lượng điện bình quân theo đầu người cao nhất thế giới thuộc về:
a. Nhật Bản. b. Liên bang Nga. c. Hoa Kì. d. Trung Quốc.
Câu 10: Luyện kim đen là ngành:
a. Cung cấp sản phẩm cho hầu hết các ngành kinh tế.

c. Trong khu vực không có dân cư sinh sống.
d. Trong khu vực tập trung tương đối nhiều các xí nghiệp
Câu 18: Điểm nào sau đây không đúng với các xí nghiệp công nghiệp trong khu công nghiệp?
a. Vị trí ở gần cảng biển, quốc lộ lớn, sân bay.
b. Sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
c. Được hưởng quy chế riêng, ưu đãi về sử dụng đất, thuế quan.
d.Có khả năng hợp tác sản xuất với nhau.
Câu 19: Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp phổ biến ở các nước trong quá trình công nghiệp hóa là:
a. Điểm công nghiệp. b. Khu công nghiệp. c. Trung tâm công nghiệp. d. Vùng công nghiệp.
Câu 20: Ở nước ta, khu công nghiệp tập trung còn được gọi là:
a. Khu thương mại tự do. b. Đặc khu kinh tế. c. Khu chế xuất. d. Tất cả đều đúng.
Câu 21: Tác động đến sự phân bố công nghiệp là nhân tố:
Em Be 10
16
Truong THPT Tam Quan
a. Trữ lượng và chất lượng khoáng sản. b. Nguồn nước. c. Đặc điểm khí hậu. d. Đất xây dựng.
Câu 22: Để lựa chọn hình thức lãnh thổ công nghiệp, cần căn cứ chủ yếu vào:
a. Lực lượng sản xuất. b. Thị trường tiêu thụ. c. Cơ sở hạ tầng. d. Đường lối công nghiệp hóa.
Câu 23: Trong quá trình luyện, phải qua giai đoạn làm giàu quặng, vì quặng kim loại màu có đặc điểm:
a. Thường ở dạng đa kim. b. Có hàm lượng kim loại rất thấp.
c. Dùng để sản xuất ra các kim loại không có chất sắt. d. Cả a và b đúng.
Câu 24: Được xem là thước đo trình độ kinh tế – kĩ thuật của mọi quốc gia là ngành công nghiệp:
a. Năng lượng. b. Luyện kim. c. Cơ khí. d. Điện tử – tin học.
Câu 25: Sản xuất axit vô cơ, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm thuộc vào ngành:
a. Hóa chất cơ bản. b. Hóa tổng hợp hữu cơ. c. Hóa dầu. d. Cả a và b đúng.
Câu 26: Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là ngành không chịu ảnh hưởng lớn của nhân tố:
a. Lao động. b.Thị trường tiêu thụ. c.Vận tải. d. Nguồn nguyên liệu.
Câu 27: Trong phạm vi trung tâm công nghiệp có:
a. Một hay một vài khu công nghiệp.
b. Một hay một vài điểm công nghiệp.

Số bài \ điểm 8 – 10 6,5 – 7,5 5 – 6 <5
Số lượng:
Tỉ lệ:
VI. RÚT KINH NGHIỆM
Em Be 10
17
Truong THPT Tam Quan
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………
Tuần: 26 Bài: 35 Tiết: 43 Ngày soạn: 02/3/2008
Chương IX
ĐỊA LÍ DỊCH VỤ
Em Be 10
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status