TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN HUỆ
KỲ THI THỬ VÀO LỚP 10 CHUYÊN LẦN 3
NĂM HỌC: 2015 – 2016
Môn: Hóa học (Đề gồm 4 câu 01 trang)
Ngày thi: 08-05-2016
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,0 điểm)
1. Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi:
a) Cho mẩu Ba vào dung dịch NaCl
b) Cho một mẫu Natri vào dung dịch FeCl3.
c) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư.
d) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 sau đó cho tiếp dung dịch BaCl2 dư vào.
2. Trong tự nhiên các nguyên tố Ca, Mg có trong quặng đôlômit: CaCO3.MgCO3. Từ quặng này, hãy trình bày
phương pháp điều chế CaCO3, MgCO3 ở dạng riêng biệt tinh khiết?
Câu 2 (2,0 điểm)
1. Cho 5 chất khí: CO2, C2H4, C2H2, SO2, CH4 đựng trong 5 bình riêng biệt mất nhãn. Chỉ dùng hai thuốc thử,
trình bày phương pháp hóa học phân biệt mỗi bình trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra. Các dụng cụ thí
nghiệm có đủ.
2. Dùng một lượng dung dịch H2SO4 10%, đun nóng để hòa tan vừa đủ 0,4 mol CuO. Sau phản ứng, làm nguội
dung dịch. Khối lượng CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch là 30 gam. Tính độ tan của CuSO4 trong điều kiện thí
nghiệm trên.
Câu 3 (2,0 điểm):
1.Có sơ đồ biến đổi sau: X Y Z X Q
Biết rằng X là đơn chất của phi kim T còn Y, Z là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có chứa T. Dung dịch chất
Y làm quỳ tím hóa đỏ. Z là muối của kali, trong đó kali chiếm 52,35% về khối lượng. Q là hợp chất (gồm ba
nguyên tố) tạo thành khi cho X tác dụng với dung dịch xút ở nhiệt độ thường.Xác định CTHH của các chất X, Y,
Z, Q và viết PTHH biểu diễn các biến đổi trên.
2. Đốt cháy 8,64 gam hỗn hợp Mg và Fe trong khí O2, thu được 12,32 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit. Hòa
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI MÔN HOÁ HỌC
(Hướng dẫn gồm 04 trang)
Câu
1
2,0
Ý
1
1,0
2
1,0
Nội dung
a. Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
b. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3NaCl
c. Fe + 2AgNO3 →Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
d. 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
MnSO4 + BaCl2 → BaSO4 + MnCl2
K2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2KCl
MgCO3 to MgO H 2O
KKMgO
t
CaCO3
CaO CO2
o
t
CaO H 2O
Ca (OH ) 2
o
Các pthh xảy ra: MgO 2 HCl
MgCl2 H 2O
0,5
MgCl2 Na2CO3
MgCO3 2 NaCl
Ca (OH ) 2 Na2CO3
CaCO3 2 NaOH
2
2,0
1
1,0
- Lấy mỗi khí một ít dùng làm thí nghiệm
- Dẫn từ từ từng khí vào dung dịch Ca(OH)2 dư, hai mẫu có kết tủa trắng là CO2, 0,25
SO2(nhóm I).
SO2(k) + Ca(OH)2(dd) CaSO3+ H2O
H2SO4
CuSO4 + H2O
1,0
0,4mol
0,4mol
0,4mol
0, 4.98.100
mddH2 SO 4
392( gam)
10
mCuSO4 0, 4.160 64,0( gam)
Khối lượng các chất trong bình khi phản ứng kết thúc là:
0,4.80 + 392 = 424(gam)
Khối lượng CuSO4 trong 30 gam CuSO4.5H2O
160
mCuSO4 30.
19, 2( gam)
250
Sau khi CuSO4.5H2O tách ra thì dung dịch còn lại có:
mCuSO4 64 19, 2 44,8( gam)
0,25
T
100 52,35
Vậy X là Cl2, Y là HCl , Z : KCl ; Q: NaClO
Pthh: Cl2 + H2 → 2HCl
HCl + KOH → KCl + H2O
0,5
dpdungdich
2KCl + 2H2O
2KOH + Cl2 + H2
mangngan
Cl2
2
1,0
+ 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
t
2MgO
Các pthh: 2Mg + O2
o
t
Fe3O4
3Fe + 2O2
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Fe3O4 + 8HCl → 2 FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
0,25
Khối lượng kết tủa thu được là: m = 0,06.108 + 0,46.143,5 = 72,49 g
0,25
4
2,0
1
1,0
Số mol NaOH: nNaOH 0,15.2 0,3(mol )
Phương trình hóa học:
RCOOH + NaOH
RCOONa + H2O
RCOOR’ + NaOH
RCOONa + R’OH
Từ hai phương trình hóa học trên ta thấy:
24, 6
nNaOH nRCOONa 0,3(mol ) M RCOONa
82
0,3
R = 82 – 67 = 15 R là CH3.
Công thức của axit là CH3COOH
- Lấy 13,8 gam B tác dụng với 11,5 gam Natri thu được 25 gam bã rắn
2R’OH + 2Na
2R’ONa + H2
0,3 mol
0,15 mol
b. Tính khối lượng CH3COOH trong dung dịch
9, 2.1000
92(ml )
1 lít rượu etylic 9,20 ta có VC2 H5OH
100
0,25
92.0,8
1, 6(mol )
nC2 H5OH
46
len men giam
CH3COOH + H2O
C2H5OH + O2
1,6 mol
?
Khối lượng CH3COOH tạo thành là:
80
mCH3COOH 1,6.60.
76,8( gam)
100
0,5
mancol = 12,8 .71,875% = 9,2 g nancol = 9,2/92 = 0,1 mol
0,25
và mH2O = 12,8 – 9,2 = 3,6 g nH2O = 3,6/18 =0,2 mol
R(OH)n + nNa → R(ONa)n + n/2 H2
0,1
→
0,1n/2
H2O + Na → NaOH + ½ H2
0,2
2x
→ x → Δmtăng = 26x = 7,42- 5,6 = 1,82 → x = 0,07
→ 2M + 60 = 7,42/0,07 = 106 → M = 23 → M là Na
Ta có chất rắn khan Y gồm: CnH2n+1COONa : 0,1 mol
và NaOH dư: 0,14 - 0,1 = 0,04 mol
→ mCn H2 n1COONa 9,8 0,04.40 8,2 M Cn H2 n 1COONa 82 → n = 1
Vậy công thức của este là : CH3COOC2H5
Bảo toàn nguyên tố C ta có: nC 0,1.2 nCO2 nNa2CO3 nCO2 0,2 0,07 0,13
0,25
0,25
0,25
Vậy VCO2 = 0,13.22,4 = 2,912 lít
0,25
Các cách giải khác đáp áp mà đúng vẫn cho điểm tối đa.