de thi thu thpt quoc gia nam 2017 mon sinh hoc so gd dt binh thuan - Pdf 46

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA

BÌNH THUẬN

NĂM 2017

ĐỀ THI THỬ NGHIỆM

Bài thi: Khoa học tự nhiên;
Môn thi: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 81: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong quá trình hình thành loài mới, điều kiện địa lí
có vai trò
A. làm xuất hiện các alen mới, làm phong phú vốn gen trong quần thể.
B. duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
C. tác động lên kiểu gen cá thể, loại bỏ alen có hại, giữ lại alen có lợi.
D. thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo hướng xác định.
Câu 82: Trong các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên sau đây, có bao nhiêu hình
thức sử dụng bền vững?
(1) Sử dụng than đá để sản xuất điện.
(2) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
(3) Tăng cường trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho sinh hoạt và phát triển công
nghiệp.
(4) Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống xói mòn và chống ngập mặn cho
đất.
A. 4.

B. chức năng khác nhau và nguồn gốc khác nhau.
C. chức năng bị tiêu giảm hay không thực hiện chức năng.
D. cùng chức năng nhưng có nguồn gốc khác nhau.
Câu 87: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn
tại ổn định theo thời gian là
A. môi trường sinh thái.
B. khoảng thuận lợi.
C. giới hạn sinh thái.
D. ổ sinh thái.
Câu 88: Trong kỹ thuật chuyển gen, thể truyền được sử dụng có thể là:
(1)-plasmit, (2)- E.coli, (3)- nhiễm sắc thể nhân tạo, (4)- thể thực khuẩn.
A. (1), (2).

B. (1), (4).

C. (1), (3), (4).

D. (1), (2), (4).

Câu 89: Trong hệ sinh thái có các nhóm sinh vật: (1)- nấm, (2)-thực vật, (3)- vi khuẩn, (4)động vật không xương sống; các loài sinh vật có vai trò phân giải xác và chất thải của sinh
vật thành các chất vô cơ có thể thuộc nhóm:
A. (1), (2), (4).

B. (2), (3), (4).

C. (1), (2), (3).

D. (1), (3), (4).

Câu 90: Ví dụ nào sau đây là thành tựu của chọn giống nhờ phương pháp gây đột biến?

A. ARN pôlimeraza gắn vào để khởi động quá trình phiên mã.
B. thực hiện quá trình phiên mã, tạo enzim phân giải lactôzơ.


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

C. prôtêin ức chế liên kết để ngăn cản quá trình phiên mã.
D. tạo ra prôtêin ức chế để điều hòa quá trình phiên mã.
Câu 96: Ưu thế lai là hiện tượng con lai
A. được sử dụng để nhân giống nhằm tạo ra dòng thuần.
B. có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen.
C. có năng suất và sinh trưởng cao vượt trội so với bố mẹ.
D. được chọn làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống.
Câu 97: Giả sử một loài có bộ nhiễm sắc thể (NST) lưỡng bội 2n = 4, trong đó, các NST
có nguồn gốc từ bố và mẹ là khác nhau. Theo lý thuyết, khi xảy ra đột biến thể ba, có thể
có tối đa bao nhiêu dạng khác nhau?
A. 48.

B. 2.

C. 12.

D. 24.

Câu 98: Ở một loài thực vật, alen D quy định cây cao trội hoàn toàn so với alen d quy định
cây thấp; theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho kết quả 25% cây thấp?
A. DD x dd.

B. DD x Dd.


(1) Làm phát sinh các biến dị di truyền, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến
hóa.
(2) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác
định.
(3) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
(4) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(5) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể.
A. (3) và (4).

B. (1) và (3).

C. (2) và (5).

D. (1) và (4).

Câu 102: Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám, cánh thường trội hoàn toàn so với thân vàng,
cánh xẻ. Lai 2 nòi ruồi giấm thuần chủng: ruồi cái thân xám - cánh thường với ruồi đực
thân vàng - cánh xẻ được F1; tạp giao ruồi F1 thu được F2 có: 300 ruồi cái thân xám - cánh
thường; 300 ruồi đực, trong đó gồm 135 thân xám - cánh thường, 135 thân vàng - cánh xẻ,
14 thân xám - cánh xẻ, 16 thân vàng - cánh thường. Theo lý thuyết, kết luận sai về phép lai
trên là:
A. Gen quy định màu thân và đặc điểm cánh di truyền liên kết không hoàn toàn trên nhiễm
sắc thể giới tính, mỗi loại giao tử hoán vị có tỉ lệ 10%.
B. Gen quy định màu thân và đặc điểm cánh liên kết không hoàn toàn trên nhiễm sắc thể
giới tính X, hoán vị gen chỉ có ở ruồi cái.
C. Gen quy định màu thân và đặc điểm cánh liên kết không hoàn toàn trên nhiễm sắc thể
giới tính X, tần số hoán vị gen là 10%.
D. Ở F2, ruồi cái thân xám - cánh thường có tỉ lệ 50% còn ruồi đực thân xám - cánh



Câu 105: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ
bội giảm phân tạo giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, trong các phép lai
sau, có bao nhiêu phép lai cho kết quả đời con gồm 12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?
(1) AAaaBBbb x aaaaBbbb.
(2) AAaaBBBb x AaaaBbbb.


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

(3) AAaaBBBb x aaaaBBbb.
(4) AaaaBBBb x AAAaBbbb.
(5) AaaaBBbb x AaaaBBbb.
(6) AaaaBBbb x aaaaBbbb.
A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 1.

Câu 106: Khi nói về chu trình cacbon, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Hợp chất cacbon được trao đổi trong quần xã sinh vật qua chuỗi, lưới thức ăn.
B. Cacbon từ môi trường vào quần xã sinh vật ở dạng CO nhờ quang hợp.
C. Cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.
D. Khí CO2 trở lại môi trường chỉ từ hoạt động hô hấp của các loài sinh vật.
Câu 107: Cho lai cây hoa màu xanh với hoa màu vàng thu được F1 toàn cây có hoa màu
tím. Kết quả tạp giao F1 thu được F2 như sau: 0,51cây hoa tím; 0,24 cây hoa vàng; 0,24
cây hoa xanh và 0,01 cây hoa trắng. Theo lý thuyết, trong các nhận xét sau, có bao nhiêu


C. (3), (4).

D. (2), (6).

Câu 109: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm
trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y?
A. Kết quả lai thuận, lai nghịch khác nhau.
B. Biểu hiện chủ yếu ở giới dị giao tử.
C. Di truyền liên kết với giới tính.
D. Di truyền thẳng từ mẹ cho con trai.
Câu 110: Về chọn lọc tự nhiên (CLTN), nội dung nào sau đây đúng theo quan điểm tiến
hóa hiện đại?
A. Chọn lọc quần thể là cấp độ quan trọng nhất và diễn ra đồng thời với chọn lọc cá thể.
B. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu thứ cấp của CLTN vì phổ biến hơn đột biến nhiễm
sắc thể.
C. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen, gián tiếp làm biến đổi kiểu hình.
D. Thực chất của CLTN là sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể thích nghi nhất.
Câu 111: Ở một loài thực vật, alen A quy định cây thân cao trội hoàn toàn so với alen a
quy định cây thân thấp. Khi cho các cây thân cao (P) giao phấn với nhau, ở đời F1 thu
được tỉ lệ kiểu hình là 15 cao : 1 thấp. Theo lý thuyết, trong các nhận xét sau, có bao nhiêu
nhận xét đúng?
(1) Khi giao phấn các cây thân cao F1 thu được tỉ lệ cây cao đồng hợp là 16/25.
(2) Trong tổng số cây thân cao F1, cây có kiểu gen dị hợp là 9/15.
(3) Kết quả giao phấn F1 được F2 có tỉ lệ kiểu hình cây thân thấp là 1/64.


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

(4) Kết quả lai phân tích F1 thu được tỉ lệ kiểu hình là 4 cây cao : 1 cây thấp.

xấp xỉ 14,29%.
(4) Trong tổng số cá thể thu hoạch được, số cá thể mang 2 alen trội có tỉ lệ là 37%.
A. 2.

B. 1.

C. 4.

D. 3.

Câu 115: Về mã di truyền, phát biểu nào sau đây sai?


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

A. Một bộ ba mã hóa nhiều axit amin là tính thoái hóa.
B. Mã di truyền chung cho tất cả các loài là tính phổ biến.
C. Có 61 bộ mã di truyền tham gia mã hóa axit amin.
D. Cứ 3 nuclêôtit kế tiếp nhau thì tạo thành một bộ mã.
Câu 116: Ở một loài thực vật, khi cho lai hai cây hoa trắng với nhau, đời F1 thu được toàn
hoa đỏ. Kết quả giao phấn F1 được F2 phân tính theo tỉ lệ 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng. Theo lý
thuyết, nhận xét nào sau đây về F2 là không chính xác?
A. Tỉ lệ cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây hoa trắng là 4/7.
B. Tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp trong tổng số cây hoa đỏ là 4/9.
C. Các cây hoa trắng có 5 loại kiểu gen, trong đó có 3 loại kiểu gen đồng hợp.
D. Số loại kiểu gen là 9 và tỉ lệ các loại kiểu gen là 4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.
Câu 117: Cho phả hệ bệnh di truyền ở một gia đình như sau: Biết rằng không phát sinh đột
biến ở tất cả những người trong phả hệ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phả hệ
trên?


D. 1.

Câu 119: Trong quá trình dịch mã của sinh vật nhân thực, nội dung nào sau đây không
đúng?
A. Dịch mã diễn ra ở tế bào chất, gồm hai giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợp
chuỗi pôlipeptit.
B. Khi quá trình dịch mã kết thúc, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit nhờ
một loại enzim đặc hiệu.
C. Trong quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit, ribôxôm dịch chuyển trên phân tử mARN
theo chiều 5’→ 3’.
D. Bước mở đầu của sự tổng hợp chuỗi pôlipeptit, cà hai tiểu đơn vị của ribôxôm gắn cùng
lúc với mARN.
Câu 120: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ và alen B quy định thân cao trội
hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng và alen b quy định thân thấp; các gen này nằm
trên các nhiễm sắc thể khác nhau; không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận
xét sau về đời con của phép lai AaBb x Aabb là đúng?
(1) Số loại kiểu gen là 6 và số loại kiểu hình là 4.
(2) Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ, thân cao là 1/8.
(3) Có 2 loại kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen.
(4) Tỉ lệ kiểu gen Aabb chiếm tỉ lệ 1/4.
A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status