Hoàn thiện công tác bảo đảm tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng nông nghiêp và phát triển nông thôn chi nhánh Hải Châu - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HUỲNH TRANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HẢI CHÂU

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã ngành:60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Hồ Hữu Tiến

Đà Nẵng, Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả

Huỳnh Trang


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 1

& PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HẢI CHÂU........................... 42
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NHNo&PTNT VN CN HẢI CHÂU ........................... 42
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh .......................... 42
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Agribank CN Hải Châu ..................... 43
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh ......................................... 44
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank CN Hải Châu qua 3
năm 2013-2015 ......................................................................................... 46
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BĐTD TRONG CHO VAY HKD TẠI
NHNo&PTNT CN HẢI CHÂU ...................................................................... 51
2.2.1. Đặc điểm HKD vay vốn của Agribank Hải Châu .......................... 51
2.2.2. Chính sách bảo đảm tín dụng trong cho vay HKD tại CN............. 54
2.2.3. Tình hình thực hiện công tác bảo đảm tín dụng trong cho vay HKD
tại Agribank Hải Châu.............................................................................. 58
2.2.4. Kết quả công tác bảo đảm tín dụng trong cho vay HKD tại
Agribank Chi nhánh Hải Châu từ năm 2013-2015 .................................. 69
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY HKD TẠI AGRIBANK HẢI CHÂU........................................... 79
2.3.1. Thành công đạt được ...................................................................... 79
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................ 81
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................................. 86
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HẢI CHÂU .......... 87
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ........................................................... 87
3.1.1. Định hướng chung của Agribank Hải Châu ................................... 87


3.1.2. Định hướng hoàn thiện công tác bảo đảm tín dụng trong cho vay
HKD tại Agribank Hải Châu .................................................................... 89
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG

HKD

Hộ kinh doanh

RRTD

Rủi ro tín dụng

BĐTD

Bảo đảm tín dụng

TS

Tài sản

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

BĐS

Bất động sản

KH

Khách hàng

AGRIBANK


2.1

2013- 2015
2.2

Tình hình dư nợ cho vay tại Agribank CN Hải Châu giai đoạn

48

2013- 201
2.3

Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Hải Châu từ năm

49

2013- 2015
2.4

Tình hình cho vay HKD tại Agribank Hải Châu từ năm 2013-

52

2015
2.5

Tình hình cho vay HKD theo hình thức bảo đảm tại Agribank

70


Số
hiện
2.1

Tên sơ đồ
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Agribank CN Hải Châu

Trang
43


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được thành lập theo Luật các
tổ chức tín dung và các quy định khác của pháp luật để hoạt đông kinh doanh
tiền tệ, dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cấp
tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Trong các nghiệp
vụ kinh doanh của ngân hàng thì tín dụng là hoạt động mang lại cho ngân
hàng nhiều lợi nhuận nhất nhưng đồng thời nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất.
Vì vậy công tác bảo đảm tín dụng trong cho vay của ngân hàng trở thành trở
thành công tác quan trọng vì nó ảnh hưởng đến sự an toàn nguồn vốn, an toàn
tín dụng của ngân hàng. Ngân hàng xem đây là nguồn trả nợ thứ hai sau
nguồn trả nợ thứ nhất là thu nhập từ hoạt động kinh doanh của khách hàng
nếu chẳng may khách hàng gặp khó khăn hoặc cố tình không trả nợ vay.
Tuy nhiên, trong thực tiễn, việc thực hiện công tác bảo đảm tín dụng
trong cho vay luôn phát sinh nhiều vấn đề vướng mắc, phức tạp kể cả khách
hàng vay là tổ chức hay cá nhân, hộ gia đình. Do đó, công tác này cần phải
được nghiên cứu nghiêm túc nhằm giúp cho các NHTM kinh doanh có hiệu

- Agribank Hải Châu cần phải làm gì để hoàn thiện công tác bảo đảm
tín dụng trong cho vay HKD của mình?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận về công tác
bảo đảm tín dụng trong cho vay HKD tại NHTM và thực tiễn của công tác
bảo đảm tín dụng trong cho vay HKD tại Agribank Hải Châu.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu công tác BĐTD trong cho vay HKD
+ Về không gian: Nghiên cứu tại Agribank CN Hải Châu
+ Về thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở sử dụng tổng hợp các phương


3

pháp thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích.
- Phương pháp lịch sử: xem xét công tác BĐTD trong cho vay HKD
trong bối cảnh lúc đó để đánh giá, nhận định những hạn chế và thành công, từ
đó đưa ra giải pháp khắc phục.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác BĐTD trong
cho vay HKD tại NHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng BĐTD trong cho vay HKD của
Agribank Hải Châu, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này.
7. Bố cục của đề tài
Luận văn ngoài lời mở đầu, kết thúc, tài liệu tham khảo và mục lục,
gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác bảo đảm tín dụng trong cho vay
HKD tại Ngân hàng Thương mại

trung vào công tác xử lý tài sản đảm bảo tiền vay, đồng thời nêu lên một số
hạn chế trong công tác bảo đảm tiền vay và nguyên nhân của các hạn chế trên
đồng thời đưa ra nhóm các giải pháp để hoàn thiện công tác xử lý tài sản bảo
đảm tiền vay.
- Đề tài “Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định” năm
2013 của Nguyễn Văn Thạnh tại Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã giải quyết được
các nội dung chủ yếu về cơ sở lý luận trong hoạt động bảo đảm tiền vay, các
biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản, trong đó nêu rõ được định nghĩa, các
đặc điểm cũng như hình thức của các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài
sản, hệ thống lại các nội dung chủ yếu và quy trình công tác bảo đảm tiền vay
bằng tài sản, những nhân tố ảnh hưởng liên quan đến ngân hàng, khách
hàng…Từ nền tảng đó, tác giả tập trung phân tích được khá nhiều mặt thực


5

trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại ngân hàng TMCP BIDV- chi
nhánh Bình Định, đưa ra các giải pháp cũng như những kiến nghị.
- Tạp chí Ngân hàng, số 23/2010, ThS Nguyễn Thùy Trang : “Biện
pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng
thương mại, một số nhận định từ góc độ pháp lý đến thực tiễn”
- Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 12- năm 2008, Trần Minh Sơn
:“Thực tiễn cơ chế bảo đảm tiền vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa”
Từ kết quả nghiên cứu các luận văn trên, bản thân thấy được những tồn
tại, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác bảo đảm tín dụng. Bên
cạnh đó để có cơ sở phân tích, so sánh các chỉ tiêu và khái quát thực trang
công tác bảo đảm tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Agribank Hải
Châu, tác giả đã sử dụng một số tài liệu nội bộ, báo cáo thường niên, quy trình
văn bản do Agribank ban hành. Nhằm mục đích nêu lên thực trạng, mặt được,

- Hoạt động NHTM phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, nghĩa là
khi NHTM thỏa mãn đầy đủ các điều kiện của pháp luật quy định như điều
kiện về vốn, phương án kinh doanh… thì mới được phép hoạt động trên thị
trường


7

- Hoạt động kinh doanh của NHTM có khả năng rủi ro cao, nó tác động
trực tiếp và mạnh mẽ tới toàn bộ nền kinh tế. Sở dĩ như vậy là do trong hoạt
động ngân hàng đặc biệt là hoạt động kinh doanh tiền tệ do các ngân hàng tiến
hành huy động vốn của người khác để đem vốn đó cấp tín dụng cho khách
hàng theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi trong một thời gian nhất định, nên đã
tạo rủi ro cho các hoạt động NHTM.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm HKD
a. Khái niệm
Hộ kinh doanh là chủ thể kinh doanh do một cá nhân hoặc một hộ gia
đình làm chủ, tham gia vào một hoặc nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh
khác nhau nhưng trong phạm vi một gia đình. Chủ thể này chỉ được đăng kí
kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con
dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh
doanh.
b. Đặc điểm HKD
- HKD không có tư cách pháp nhân và con dấu riêng
Theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Dân Sự năm 2005, một tổ chức được
công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau: (1) Được thành lập hợp
pháp; (2) Có sơ cấu tổ chức chặt chẽ; (3) Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ
chức khác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; (4) Nhân danh mình tham gia
vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập. Hộ kinh doanh không có đủ điều
kiện về tổ chức và tài sản nên không phải là một pháp nhân.

theo thời hạn đã quy định trong hợp đồng tín dụng.
b. Đặc điểm
- Quy mô của khoản vay thường nhỏ, lẻ
Quy mô kinh doanh của hộ thường nhỏ, đa phần tập trung ở các ngành
nghề nhỏ, lẻ, yêu cầu về trang thiết bị, kỹ thuật thấp, vốn đầu tư ban đầu


9

không lớn do đó nhu cầu vay vốn của các HKD chỉ ở mức độ trung bình, nhỏ,
đáp ứng đủ các yêu cầu về buôn bán kinh doanh ...
- Thủ tục cho vay đơn giản, gọn nhẹ, chi phí thẩm định thấp
Do đặc thù của HKD do một cá nhân hoặc một hộ gia đình làm chủ nên
thủ tục làm hồ sơ vay tương đối đơn giản, bên cạnh đó cho vay HKD chủ yếu
các khoản vay với số tiền tương đối nhỏ, nên chi phí thẩm định về tài sản bảo
đảm cũng thấp
Tâm lý các HKD thường ngại các thủ tục rườm rà, thời gian kéo dài,
đồng thời phải tiết kiệm chi phí do vậy các thủ tục vay vốn của ngân hàng cần
phải đơn giản, tiết giảm các yêu cầu về giấy tờ một cách tối đa, tránh để
khách hàng đi lại nhiều gây lãng phí thời gian và tiền bạc
- Về thủ tục pháp lý đơn giản hơn so với tổ chức, chỉ cần chủ hộ là đại
diện đứng tên giao dịch với ngân hàng
- Về tài sản đảm bảo có giá trị tương đối nhỏ và thông thường là quyền
sử dụng đất & TS gắn liền với đất
- Mục đích vay vốn phục vụ hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh
1.1.4. Rủi ro tín dụng trong cho vay HKD của NHTM
a. Khái niệm
Theo Khoản 1, Điều 2 theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/4/2005 của Thống đốc NHNN: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân
hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân

của chúng gây ra.
- RRTD là loại rủi ro mang tính gián tiếp
Với chức năng trung gian tài chính, ngân hàng đứng giữa người đi vay và
người cho vay để kiếm lợi, tức ngân hàng sử dụng vốn của người gửi để đầu
tư cho người vay. Rủi ro tín dụng xảy ra khi người đi vay gặp những tổn thất
và thất bại trong quá trình sử dụng vốn hay nói cách khác những rủi ro trong


11

hoạt động kinh doanh của người đi vay là nguyên nhân gây nên rủi ro tín
dụng của ngân hàng.
- RRTD là loại rủi ro mang tính đa dạng và phức tạp
Khách hàng của ngân hàng thuộc nhiều thành phần, hoạt động ở nhiều lĩnh
vực khác nhau với những đặc thù riêng và nguy cơ rủi ro khác nhau và phức
tạp nên RRTD cũng đa dạng, phức tạp. Bên cạnh đó, tính đa dạng, phức tạp
trong RRTD còn thể hiện ở chỗ, nó không hoàn toàn do chính khách hàng mà
còn có thể do tác động của môi trường hoặc do chính ngân hàng gây ra.
c. Hậu quả do RRTD trong cho vay HKD gây ra
- Đối với ngân hàng cho vay
Việc không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồn vốn
của các NHTM bị thất thoát, trong khi đó, các ngân hàng này vẫn phải chi trả
tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút. Nếu lợi
nhuận không đủ thì ngân hàng còn phải dùng chính vốn tự có của mình để bù
đắp thiệt hại. Điều này có thể làm ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của các
NHTM. Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn cao làm cho uy tín, niềm tin vào tiềm
lực tài chính của ngân hàng bị suy giảm, dẫn đến làm giảm khả năng huy
động vốn của ngân hàng, nghiêm trọng hơn nó có thể dẫn đến rủi ro thanh
khoản, đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản và đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ
thống ngân hàng.

- BĐTD được xác định như là nguồn thu nợ và lãi thứ hai mang tính dự
phòng của các ngân hàng. Trong trường hợp khách hang HKD kinh doanh
không hiệu quả, làm ăn thua lỗ hoặc rơi vào các tình huống khác mà nguồn
thu nợ thứ nhất không thể thực hiện được, khi đó đòi hỏi ngân hàng phải tính
đến nguồn thu nợ thứ hai để bảo đảm thu hồi vốn. Vì thế khi cấp tín dụng


13

ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải thực hiện BĐTD. Đó là biện pháp
nhằm hạn chế rủi ro, giúp ngân hàng có đủ cơ sở pháp lý để có nguồn thu nợ
thứ hai khi nguồn thu thứ nhất không thực hiện được. Về khía cạnh pháp lý
các biện pháp này như là một "cam kết" của người đi vay đối với ngân hàng.
Là một thỏa thuận đặt ra dưới các quy định của pháp luật, và là nghĩa vụ bổ
sung trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng ngân hàng. Đó cũng là căn cứ
giải quyết các tranh chấp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, vì có
sự thỏa mãn này mà tranh chấp giữa các bên được hạn chế, tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động vay vốn của ngân hàng.
- Thực hiện BĐTD sẽ giúp mở rộng tín dụng của ngân hàng, đáp ứng nhu
cầu vốn của nền kinh tế, thúc đẩy SXKD phát triển. BĐTD không chỉ góp
phần lành mạnh nền kinh tế mà còn bảo đảm phát triển hoạt động kinh doanh
của cả ngân hàng và khách hàng, đem lại hiệu quả kinh tế- xã hội góp phần
quan trọng vào công cuộc xây dựng nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá
và hiện đại hoá.
- BĐTD trong cho vay HKD là một điều kiện để xét cấp tín dụng, giúp
cho ngân hàng có thể mở rộng tín dụng cho khách hàng. Nhờ có bảo đảm tiền
vay mà ngân hàng có thể dễ đưa ra quyết định cho vay hơn, góp phần mở
rộng thị phần của ngân hàng và tăng năng lực cạnh tranh cho ngân hàng.
- BĐTD gắn liền với trách nhiệm vật chất của nguời đi vay, buộc khách
hàng phải thận trọng, sử dụng vốn vay một cách hiệu quả và hợp pháp, tạo ra

khó khăn không có khả năng trả được nợ. BĐTD bằng tài sản chỉ là biện pháp
phòng ngừa rủi ro, ngân hàng không coi đó là nguồn trả nợ chính của khoản
vay.
Tuy nhiên, không phải bất kỳ tài sản nào cũng có thể dùng làm BĐTD.
Tài sản dùng làm BĐTD phải đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:


15

Thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, sử dụng của khách hàng vay
hoặc của bên thứ ba: Để chứng minh được quyền này, khách hàng vay hoặc
bên bảo lãnh phải xuất trình Giấy chứng nhận sở hữu, quyền quản lý sử dụng
tài sản.
Thuộc loại tài sản được phép giao dịch: là các tài sản mà pháp luật
không cấm mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, thế
chấp, bảo lãnh và các giao dịch khác.
Không có tranh chấp tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm: phải có
cam kết bằng văn bản về việc tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng, quản lý tài sản đó và phải chịu trách nhiệm về cam kết
của mình.
Phải mua bảo hiểm về tài sản ( nếu có)
* Cầm cố
Cầm cố là việc một bên (khách hàng vay hoặc bên thứ ba) gọi là bên
cầm cố giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình giao cho NH quản lý để bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các hợp đồng tín dụng.
Hình thức cầm cố thích hợp với những tài sản mà ngân hàng có thể kiểm
soát và bảo quản tương đối chắc chắn, các tài sản này thường gọn nhẹ, dễ
quản lý, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tự nhiên. Các tài
sản có thể cầm cố thường khá an toàn vì ngân hàng nắm giữ tài sản của khách
hàng và những tài sản đó lại có khả năng chuyển đổi thành tiền cao.

tài sản và khi khách hàng nắm giữ tài sản thì ngân hàng không thể kiểm soát
hoàn toàn được, khi đó khách hàng có thể lợi dụng phân tán hoặc làm giảm
giá trị TSBĐ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Những tài sản được thế chấp bao gồm:
(i) Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn
liền với nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản gắn liền với đất.


17

(ii) Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế
chấp.
(iii)Tàu biển theo quy định của bộ luật hàng hải, tàu bay theo quy định
của luật hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được thế chấp.
(iv) Tài sản hình thành trong tương lai gồm: Tài sản được hình thành từ
vốn vay; tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp
pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm; tài sản đã hình thành và thuộc
đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch
bảo đảm thì tài sản đó mới được đăng ký theo quy định của pháp luật.
(v) Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
* Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba
Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba cam kết với
TCTD cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện
nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng
vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ.
Các điều kiện về TSBĐ của bên thứ ba tương tự như TSBĐ trong hình
thức cầm cố và thế chấp.
* Bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai
Bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai là việc khách hàng dùng
tài sản hình thành trong tương lai để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status