BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ LÊ TRÚC GIANG
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN
THU THUẾ XUẤT NHẬP NHẨU TẠI
CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng, Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ LÊ TRÚC GIANG
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN
THU THUẾ XUẤT NHẬP NHẨU TẠI
CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Ngô Hà Tấn
Đà Nẵng, Năm 2015
1.2.5. Quy trình kê khai và nộp thuế XNK qua cơ quan HQ .................. 15
1.3. NỘI DUNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ Ở CƠ QUAN HQ ... 18
1.3.1. Kiểm soát kê khai thuế ở khâu làm thủ tục thông quan ................ 18
1.3.2. Kiểm soát thu nộp thuế XNK ........................................................ 21
1.3.3. Kiểm soát các khoản nợ thuế XNK ............................................... 22
1.3.4. Kiểm soát thu thuế XNK ở khâu KTSTQ và thanh tra thuế XNK ..... 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................. 30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP. ĐÀ NẴNG..................... 31
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KIỂM SOÁT THUẾ XNK TẠI CỤC HQ TP ĐÀ
NẴNG ................................................................................................................ 31
2.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Cục HQ TP Đà Nẵng .......... 31
2.1.2. Đội ngũ công chức kiểm soát các khoản thu thuế XNK tại Cục HQ
TP Đà Nẵng ........................................................................................................ 39
2.1.3. Hệ thống thông tin phục vụ kiểm soát các khoản thu thuế XNK.. 41
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ XNK TẠI
CỤC HQ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ................................................................. 47
2.2.1 Kiểm soát kê khai thuế ở khâu làm thủ tục thông quan ................. 47
2.2.2 Kiểm soát thu nộp thuế XNK ......................................................... 56
2.2.3. Kiểm soát các khoản nợ thuế XNK ............................................... 59
2.2.4. Kiểm soát thu thuế XNK ở khâu KTSTQ và thanh tra thuế XNK61
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ
XNK TẠI CỤC HQ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG................................................ 68
2.3.1. Những mặt đạt được ...................................................................... 68
2.3.2. Những mặt hạn chế........................................................................ 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................. 73
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN
THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ
Doanh nghiệp
GTT02
Hệ thống thông tin quản lý dữ liệu giá tính thuế
GTGT
Giá trị gia tăng
HQ
Hải quan
KB
Kho bạc
KTTTT
Kế toán thuế tập trung
KTSTQ
Kiểm tra sau thông quan
NK
Nhập khẩu
Thông tư
TP
Thành phố
TCTD
Tổ chức tín dụng
XNK
Xuất nhập khẩu
XK
Xuất khẩu
VNACCS/VCIS
Hệ thống thông quan hàng hóa tự động
và Cơ chế một cửa quốc gia
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
Tên bảng
2013-2014
2.7. Bảng kê giấy nộp tiền nhận từ KB
57
2.8. Bảng báo cáo chi tiết nợ thuế quá hạn
61
3.1. Màn hình ghi nhận số thuế trước miễn giảm trên TK HQ.
77
3.2. Màn hình tra cứu thông tin thu thuế của TK phục vụ thống
78
kê trên Hệ thống KTTTT
3.3. Mô hình quản lý tuân thủ của HQ đối với DN
91
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
1.1.
Tên hình
Quy trình thủ tục HQ điện tử theo hệ thống
Sơ đồ quy trình KTSTQ
25
1.7.
Quy trình thanh tra thuế XNK
28
2.1.
Sơ đồ bộ máy tổ chức Cục HQ TP Đà Nẵng
31
2.2
Mô hình hoạt động của các bộ phận chức năng thuộc Cục
35
HQ TP Đà Nẵng
2.3
Trình tự thủ tục kiểm soát các khoản thu thuế XNK tại
36
3.1.
Sơ đồ kế toán nghiệp vụ thu thuế XNK qua NH
84
3.2.
Sơ đồ hạch toán số tiền thuế được miễn, giảm
86
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành HQ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với
hàng hóa XK, NK. Thực hiện nhiệm vụ đó, ngành HQ đã không ngừng phấn
đấu đạt mục tiêu thu nộp ngân sách hằng năm. Năm 2014, tỷ trọng thu NSNN
của thuế XK, thuế NK lần lượt chiếm 4,8% và 26,8% trong tổng thu về thuế
của cơ quan HQ; tỷ trọng thu từ hoạt động XNK từ 19,7% lên 23,4% so với
dự toán tổng thu cân đối NSNN năm 2014. Trong đó, Cục HQ TP Đà Nẵng
trong năm 2014 cũng góp phần không nhỏ trong thực hiện nhiệm vụ thu, nộp
NSNN năm 2014, cụ thể: số thu nộp NSNN trên 2.500 tỷ đồng, tăng 12,7% so
với dự toán, vượt 20,9% so với năm 2013.
Qua trên cho thấy, các khoản thu thuế XK, NK đóng góp không nhỏ
trong cơ cấu nguồn thu cho NSNN.
Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, hệ thống chính sách thuế
của Việt Nam đã có những cải cách theo hướng khuyến khích đầu tư và tự do
nguyên cứu cho Luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về kiểm soát quản lý, quy định về thủ tục hải quan;
quy định về quản lý thuế và kế toán thuế đối với hàng hóa XK, NK; mô hình
thủ tục hải quan điện tử theo hệ thống thông quan hàng hóa tự động (hệ thống
VNACCS/VCIS), mục tiêu nghiên cứu đề tài này là:
- Đánh giá thực trạng kiểm soát các khoản thu thuế XNK tại Cục HQ
TP Đà Nẵng, từ đó chỉ ra những hạn chế cần phải khắc phục để tăng cường
kiểm soát các khoản thu thuế XNK;
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường kiểm soát các khoản thu thuế
XNK, chống thất thu NSNN đối với lĩnh vực thuế XK, NK tại Cục HQ TP Đà
Nẵng.
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối trượng nghiên cứu là hoạt động kiểm soát các khoản thu thuế XK,
NK tại Cục HQ TP Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu là Cục HQ TP Đà Nẵng trong giai đoạn năm 2013
đến 2014. Đặc biệt là giai đoạn áp dụng mô hình thủ tục hải quan điện tử theo
hệ thống thông quan hàng hóa tự động (hệ thống VNACCS/VCIS).
4. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở trao đổi với công chức thực hiện nghiệp vụ liên quan
đến các khoản thu thuế XNK tại các đơn vị, kết hợp với các phương pháp mô
tả, phân tích, đối chiếu so sánh và tổng hợp để phân tích thực trạng kiểm soát
các khoản thu thuế XNK, làm cơ sở để đưa ra các giải pháp tăng cường công
tác này tại Cục HQ TP Đà Nẵng.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về thuế XK,
NK và về kiểm soát các khoản thu thuế XNK trong điều kiện hiện nay.
25-3-2011): Xây dựng Hải quan Việt Nam hiện đại, có cơ chế, chính sách đầy
đủ, minh bạch, thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa, đạt chuẩn mực quốc tế,
trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, xử lí dữ liệu tập trung và áp
dụng rộng rãi phương thức quản lí rủi ro, đạt trình độ tương đương với các
nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á.
Thực hiện Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 5/8/2014 về tăng cường quản lý
và CCTTHC trong lĩnh vực thuế, hải quan, thời gian qua các Bộ, ngành, địa
phương đã và đang tích cực triển khai, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa XNK.
Trước yêu cầu đó, HQ Việt Nam đã có nhiều cải tiến quan trọng về thủ
tục HQ, chế độ kiểm tra, giám sát HQ theo hướng đơn giản hóa, thống nhất
hóa, từng bước hiện đại hóa, nhằm hướng tới mục tiêu đơn giản hóa thủ tục
5
hành chính, hài hòa hóa thủ tục HQ theo các chuẩn mực quốc tế và xu hướng
quản lý HQ hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động XNK, đồng
thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về HQ.
Đặc biệt là triển khai thành công thủ tục hải quan điện tử theo mô hình
hệ thống thông quan hàng hóa tự động (hệ thống VNACCS/VCIS) tại tất cả
các Cục HQ tỉnh, TP vào tháng 04 năm 2014. Thủ tục hải quan điện tử đã tác
động tích cực đối với công tác quản lý HQ như: quy trình thủ tục đơn giản,
hài hòa, thống nhất, phù hợp với thông lệ quốc tế và giảm thời gian thông
quan hàng hóa, tạo môi trường thông quan minh bạch hơn. Có thể nói đây là
một trong những bước đột phá trong công cuộc cải cách và hiện đại hóa HQ
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Để có những chuyển đổi căn bản trong
phương thức quản lý của ngành, tạo nền tảng cho việc triển khai thủ tục HQ
điện tử, đẩy mạnh tự động hóa HQ như trên thì ngành HQ đã áp dụng quản lý
rủi ro trong hoạt động XNK hàng hóa thương mại.
Như vậy, đặc điểm thủ tục trong lĩnh vực HQ luôn phải đáp ứng hai
ngày 20 tháng 11 năm 2012. Luật này quy định việc quản lý các loại thuế, các
khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu
theo quy định của pháp luật. Luật này gồm 14 Chương, trong đó quy định về
kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại Chương X của Luật.
- Các Nghị định, Thông tư hướng dẫn chi tiết cho các Luật trên.
Bên cạnh việc nghiên cứu các văn bản pháp quy trên, trong quá trình
thực hiện đề tài, tác giả đã tham khảo các tài liệu sau:
- PGS. TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền, PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà, TS.
Đỗ Thị Hải Ha (2012), Giáo trình quản lý học, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế
quốc dân.
- TS. Nguyễn Mạnh Toàn (Chủ biên), Ths. Huỳnh Thị Hồng Hạnh
(2011), Giáo trình Hệ thống thông tin kế toán, Nhà xuất bản Tài chính.
- TS. Lê Xuân Quang (2012), Giáo trình thuế, Nhà xuất bản lao động.
- Trần Thị Mỹ Dung (2012), “Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại Chi
7
cục thuế Quận Cẩm Lệ”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Đà
Nẵng. Luận văn đã nêu được cơ sở lý luận chung về tổng quan kiểm soát thuế,
đưa ra các giải pháp để tăng cường kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại Chi cục
thuế Quận Cẩm Lệ.
- Ngô Thùy Trang (2013), “Hoàn thiện công tác kế toán thuế xuất nhập
khẩu tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại
học kinh tế Đà Nẵng. Luận văn đã nêu được cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ
thuế và thu khác đối với hàng hóa XK, NK, đồng thời thông qua đánh giá thực
trạng công tác kế toán thuế XNK tại Cục HQ TP Đà Nẵng, tác giả đã đưa ra
các giải pháp hoàn thiện, mà chủ yếu là hoàn thiện về chế độ kế toán thuế XNK
trong điều kiện ứng dụng các phần mền nghiệp vụ riêng lẻ, tính tự động hóa
chưa cao. Luận văn chỉ nói đến công tác kế toán dự kiến trong điều kiện thực
hiện thủ tục hải quan điện tử theo hệ thống VNACCS/VCIS; và kế toán nghiệp
9
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN
THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT
1.1.1. Khái niệm về kiểm soát
Theo giáo trình Quản lý học của Trường Đại học kinh tế Quốc dân:
Kiểm soát là chức năng quan trọng của nhà quản lý nhằm thu thập
thông tin về các quá trình, hiện tượng đang diễn ra trong một tổ chức.
Tính chất quan trọng của kiểm soát được thể hiện ở cả hai mặt. Một
mặt, kiểm soát là công cụ quan trọng để nhà quản lý phát hiện ra những sai
sót và có biện pháp điều chỉnh. Mặt khác, thông qua kiểm soát, các hoạt động
sẽ được thực hiện tốt hơn và giảm bớt được sai sót có thể này sinh. Kiểm soát
không phải là một hoạt động đan xen mà là quá trình liên tục về thời gian và
bao quát về không gian. Chức năng quản lý của hoạt động kiểm soát là giám
sát, đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện để đảm bảo rằng các mục tiêu của
tổ chức và các kế hoạch vạch ra để đạt tới các mục tiêu này đã và đang được
hoàn thành. Mặc dù quy mô của việc kiểm soát thay đổi theo cấp bậc của các
nhà quản lý, nhưng tại mọi cấp, các nhà quản lý đều phải có trách nhiệm đối
với việc thực thi các kế hoạch của cấp đó và do đó kiểm soát là chức năng
quản lý cơ bản ở mọi cấp.
Từ nhận định trên, có thể khái quát rằng: Kiểm soát là quá trình giám
sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động nhằm đảm bảo thực hiện theo
kế hoạch. [4, Tr 864-865]
Kiểm soát có đặc điểm là mang tính quyền lực, có tính mục đích, gắn
với một chủ thể và một đối tượng nhất định. Hoạt động kiểm soát phải trả lời
được các câu hỏi: Người, tổ chức nào có quyền thực hiện việc theo dõi, xem
11
Bốn là, kiểm soát nhằm hoàn thiện các quyết định của quản lý. Kiểm
soát để thẩm định tính đúng, sai của đường lối, chiến lược, kế hoạch; tính tối
ưu của cơ cấu tổ chức quản lý; tính phù hợp của các phương pháp mà nhà
quản lý đã và đang sử dụng để đưa hệ thống tới mục tiêu đã định.[4, Tr 869871]
1.1.3. Phân loại kiểm soát
a. Phân loại kiểm soát theo cấp độ của hệ thống kiểm soát
Kiểm soát chiến lược: là những hoạt động kiểm soát không hướng vào
việc đánh giá, xem xét hệ thống công tác quản lý của một tổ chức mà nhằm
phân tích, đánh giá khả năng phát triển của tương lai. Ở cấp độ này, hoạt động
kiểm soát đối với các tổ chức nhà nước do cơ quan quản lý ngành hay lĩnh
vực thực hiện đối với các đơn vị trực thuộc trong việc chấp hành chủ trương,
đường lối, chính sách, nguyên tắc quản lý về ngành hay lĩnh vực hoạt
động.[4,Tr 886]
Kiểm soát tác nghiệp: là hoạt động kiểm soát chỉ tập trung vào những
chuyên đề, vụ việc, sự kiện cụ thể nào đó nhằm đưa ra những tiêu chuẩn cho
việc thực hiện kế hoạch và để so sánh những kết quả thực tế về sản phẩm,
dịch vụ đối với tiêu chuẩn đã quy định dưới dạng số lượng, chất lượng, thời
gian và chi phí.[4,Tr 887]
b. Phân loại kiểm soát theo quá trình hoạt động
Kiểm soát trước hoạt động (kiểm soát lường trước): là hình thức ngăn
ngừa những gì đã có thể biết trước nhằm không cho nó xảy ra ( nếu như tác
động xấu đến sự đạt được mục tiêu của tổ chức). Kiểm soát lường trước giúp
nhà quản lý ngăn ngừa được các vấn đề có thể gây khó khăn cho mục tiêu của
tổ chức khi nó xảy ra.[4,Tr 888]
Kiểm soát trong hoạt động ( kiểm soát kết quả của từng giai đoạn hoạt
động): là một hình thức giám sát và các nhà quản lý đưa ra các hoạt động điều
“Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, hoặc bằng hiện vật mà các tổ
chức và cá nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo quy định của pháp
13
luật thuế đối với nhà nước, thuế không mang tính chất đối giá, không hoàn trả
trực tiếp cho nhười nộp thuế, và nhà nước dùng tiền thuế để trang trải cho các
nhu cầu chi tiêu công cộng”.[12,Tr15]
b. Khái niệm về thuế XNK
“Thuế XNK là loại thuế gián thu đánh vào những mặt hàng được phép
XK, NK qua biên giới Việt Nam, kể cả thị trường trong nước vào khu phi
thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước”. [12,Tr44]
1.2.2. Các loại thuế và thu khác đối với hàng hóa XNK
a. Các loại thuế đối với hàng hóa XK, NK
- Thuế XK;
- Thuế NK;
- Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa NK;
- Thuế GTGT đối với hàng hóa NK;
- Thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa NK;
- Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp.
b. Các khoản thu khác
- Tiền chậm nộp thuế;
- Tiền phạt vi phạm hành chính về hải quan, về thuế;
- Tiền bán hàng tịch thu;
- Lệ phí hải quan.
Trong phạm vi Luận văn này, chỉ đề cập đến các khoản thu về thuế đối
với hàng hóa XNK.
1.2.3. Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa XNK
a. Đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm
- Căn cứ tính thuế, gồm: số lượng hàng hoá, trị giá tính thuế, thuế suất.
khai HQ
Mức thuế tuyệt đối
x của một đơn vị hàng
hoá
c. Đối với hàng hoá áp dụng thuế hỗn hợp
- Căn cứ tính thuế, gồm: số lượng hàng hoá, trị giá tính thuế, thuế suất,
mức thuế tuyệt đối.
- Phương pháp tính thuế:
Số tiền thuế XK,
NK phải nộp áp
Số tiền thuế XK, NK phải nộp
Số tiền thuế
dụng thuế suất tuyệt
áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần
XK, NK
=
+
đối của từng mặt
trăm của từng mặt hàng ghi trên
phải nộp
hàng ghi trên tờ
tờ khai HQ
khai HQ
1.2.4. Thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế và thời hạn nộp thuế
XNK
a. Thời điểm tính thuế
Theo quy định tại Thông tư 128/2013/TT-BTC thì thời điểm tính thuế
XK, thuế NK, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp là ngày
ký và phân luồng TK (xanh/vàng/đỏ)->Xuất chứng từ ghi số lệ phí hải
quan phải thu-> Xuất chứng từ ghi số thuế phải thu, chứng từ ghi số lệ
phí xuất khẩu thu hộ các Hiệp hội (TK luồng xanh);
Luồng xanh
Luồng vàng/ đỏ
Lãnh đạo Chi cục: Quyết định mức độ kiểm tra; chỉ đạo nội dung cần
Bước
2
kiểm tra->Phân công công chức kiểm tra ->Phê duyệt đề xuất chuyển
luồng/cho phép giải phóng hàng/đưa hàng về bảo quản của công chức;
Công chức: Tiếp nhận chứng từ giấy, hoặc chứng từ gửi qua Hệ thống
để kiểm tra, ghi nhận kết quả kiểm tra vào hệ thống -> Tiếp nhận khai
bổ sung hoặc ấn định thuế theo quy định hoặc đề xuất chuyển luồng
16
đỏ-> Xử lý kết quả kiểm tra như xác nhận “Hoàn thành kiểm tra”
hoặc đề xuất giải phóng hàng/đưa hàng về bảo quản trên Hệ thống
(luồng vàng); chuyển hồ sơ sang bước 3 (luồng đỏ).
Hệ thống: Xuất chứng từ ghi số thuế phải thu và chứng từ ghi số lệ
phí XK thu hộ Hiệp hội (luồng vàng).
Công chức: Thông báo việc kiểm tra hàng hóa qua Hệ thống-> Kiểm
tra thực tế hàng hóa, cập nhật vào Hệ thống-> Xử lý kết quả kiểm tra:
xác nhận “Hoàn thành kiểm tra” hoặc đề xuất giải phóng hàng/đưa
Bước