Bồi thường thiệt hại theo pháp luật lao động Việt Nam hiện nay (tt) - Pdf 46

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN KHẮC HÂN

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THEO PHÁP LUẬT
LAO ĐỘNG VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 60.38.01.07

T M TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2017


Công trình được hoàn thành tại:
ỌC VIỆN K OA ỌC XĂ ỘI

Người hướng dẫn khoa học:

Phản biện 1:
Phản biện 2:

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội........ giờ ...
ngà

th ng


hạn chế và sự mâu thuẫn về lợi ích như đã nêu ở trên là những
ngu ên nhân dẫn đến sự sai phạm trong việc xử lý bồi thường trong
thời gian qua ở c c doanh nghiệp
Để bảo vệ qu ền và lợi ích hợp ph p của NLĐ, đồng thời
bảo đảm được qu ền của NSDLĐ trong quản lý du trì kỷ luật lao
động và hiệu quả sản xuất; nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả việc
giải qu ết c c vụ n tranh chấp lao động nói chung và về tranh chấp
bồi thường thiệt hại nói riêng đòi hỏi việc giải qu ết tranh chấp phải
1


kh ch quan, chính x c và đúng ph p luật Việc xem xét, đ nh gi
một c ch toàn diện về c c qu định của ph p luật, cũng như thực
trạng về việc giải qu ết c c tranh chấp về bồi thường thiệt hại, chỉ ra
những bất cập và vướng mắc trong thực tiễn p dụng; đồng thời đưa
ra c c giải ph p nhằm hoàn thiện qu định ph p luật và nâng cao
hiệu quả giải qu ết c c tranh chấp về bồi thường thiệt hại là đều rất
cần thiết
Chính vì những lý do và êu cầu cấp b ch cần phải xâ dựng
một hệ thống ph p lý về bồi thường thiệt hại trong luật lao động, t c
giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Bồi thường thiệt hại theo pháp
luật lao động Việt Nam hiện nay” với mong muốn góp phần nâng
cao hiểu biết về c c trường hợp bồi thường thiệt hại trong lao động
và đưa ra một số kiến nghị nâng cao hiệu quả của c c chế định nà
trong thực tế
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Các công trình nghiên cứu về các chế định của pháp luật lao
động Việt Nam như ĐLĐ, tranh chấp lao động, giải quyết tranh
chấp lao động, đình công, tiền lương đã được thực hiện khá nhiều.
Tuy nhiên, nghiên cứu sâu vấn đề về bồi thường thiệt hại lại không

góc nhìn tổng quát, chuyên sâu toàn bộ c c trường hợp bồi thường
thiệt hại theo qu định của pháp luật hiện hành, đ nh gi thực trạng
thực hiện chế định bồi thường thiệt hại trong thời gian gần đâ và
đưa ra một số giải pháp hoàn thiện pháp luật bồi thường thiệt hại
trong lao động.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là c c qu định của
ph p luật về bồi thường thiệt hại trong pháp luật lao động Việt Nam
hiện nay và việc áp dụng c c qu định này trong thực tiễn.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn bao gồm c c văn bản quy
phạm pháp luật lao động Việt Nam kể từ khi BLLĐ đầu tiên ra đời
năm 994 cho đến na Đề tài tập trung nghiên cứu c c qu định của
ph p luật bồi thường thiệt hại trong ph p luật lao động, tìm hiểu
thực tiễn p dụng qu định bồi thường thiệt hại để làm s ng tỏ những
vướng mắc, khó khăn khi p dụng c c qu định về vấn đề nà Kết
quả nghiên cứu của đề tài luận văn nhằm tìm ra những phương
hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về bồi thường thiệt hại
trong lao động
3


4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu một cách
có hệ thống và đầ đủ c c qu định của pháp luật lao động Việt Nam
liên quan đến bồi thường thiệt hại. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của vấn
đề bồi thường thiệt hại, phân loại bồi thường thiệt hại và làm nổi bật
vai trò quan trọng của bồi thường thiệt hại trong quan hệ lao động.
Trên cơ sở đó, so s nh với pháp luật lao động về bồi thường thiệt hại
của một số nước trên thế giới..
Thứ hai, luận văn phân tích, đ nh gi thực trạng áp dụng

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Thứ nhất, luận văn góp phần nghiên cứu một cách hệ thống
c c qu định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong
luật lao động, qua đó làm rõ quan điểm coi mục tiêu và động lực
chính của sự phát triển là vì con người của Đảng, Nhà nước ta.
Thứ hai, những đề xuất được tác giả trình bày là kết quả của
việc nghiên cứu một cách cụ thể, chi tiết sẽ góp phần hoàn thiện các
qu định của pháp luật về bồi thường thiệt hại trong luật. Bên cạnh
đó, các kiến nghị hoàn thiện sẽ giúp hạn chế tình trạng NSDLĐ lợi
dụng, chèn ép NLĐ, giúp bảo vệ NLĐ tốt hơn T c động tích cực đến
việc duy trì và làm ổn định các quan hệ lao động, cải thiện mối quan
hệ giữa NLĐ và NSDLĐ
Thứ ba, thông qua việc nghiên cứu đề tài này, tác giả mong
muốn góp phần cho các chủ thể áp dụng pháp luật về vấn đề này
thuận lợi hơn trong việc tìm hiểu và vận dụng pháp luật trong thực
tiễn, đặc biệt là những người trực tiếp thực hiện công tác giải quyết
xét xử các vụ n lao động. Ngoài ra, luận văn nà còn là tài liệu tham
khảo đối với việc học tập, giảng dạy và nghiên cứu của sinh viên các
chuyên ngành Luật, Quản trị nhân sự...
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung của luận văn bao gồm ba chương:
Chương : Những vấn đề lý luận về bồi thường thiệt hại
trong pháp luật lao động Việt Nam hiện nay
5


Chương : Qu định về bồi thường thiệt hại trong ph p luật
lao động Việt Nam hiện na và thực tiễn p dụng
Chương 3: Một số giải ph p hoàn thiện ph p luật về bồi

những tổn thất mà mình gâ ra
1.1.2. Đặc điểm của bồi thường thiệt hại
- Về cơ sở pháp lý: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại là một
loại trách nhiệm dân sự và chịu sự điều chỉnh của pháp luật dân sự.
Khi một người gây ra tổn thất cho người khác thì họ phải bồi thường
thiệt hại và bồi thường thiệt hại chính là một quan hệ tài sản do Luật
Dân sự điều chỉnh và được qu định trong BLDS ở Điều 361 và
Chương XX và c c văn bản hướng dẫn thi hành BLDS.
- Về điều kiện phát sinh: trách nhiệm BTTH chỉ đặt ra khi
thoả mãn c c điều kiện nhất định đó là: Có thiệt hại xảy ra, có hành
vi vi phạm nghĩa vụ dân sự (nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngoài hợp
đồng), có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi gây thiệt hại với thiệt
hại xảy ra, có lỗi của người gây thiệt hại (không phải là điều kiện bắt
buộc). Trong một số trường hợp đặc biệt trách nhiệm BTTH có thể
ph t sinh khi không có đủ c c điều kiện trên điển hình là c c trường
hợp bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra.
- Về hậu quả: trách nhiệm BTT luôn mang đến một hậu
quả bất lợi về tài sản cho người gây thiệt hại.
- Về chủ thể bị áp dụng trách nhiệm: Ngoài người trực tiếp
có hành vi gây thiệt hại thì trách nhiệm BTT còn được áp dụng cả
đối với những chủ thể kh c đó là cha, mẹ của người chưa thành niên,
người giám hộ của người được giám hộ, ph p nhân đối với người của
pháp nhân gây ra thiệt hại, trường học, bệnh viện trong trường hợp
người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt
hại hoặc tổ chức kh c như cơ sở dạy nghề…
1.2. Bồi thường thiệt hại trong pháp luật lao động
1.2.1. Khái niệm
Bồi thường thiệt hại trong pháp luật lao động là trách nhiệm
pháp lý phát sinh khi một bên chủ thể trong quan hệ lao động hoặc
7

nhiệm bồi thường do hành vi vi phạm gây thiệt hại liên quan đến
8


quan hệ lao động như hành vi chấm dứt hợp đồng trái pháp luật,
hành vi vi phạm kỷ luật lao động gây thiệt hại cho NSDLĐ
- Bồi thường phát sinh trong các quan hệ khác: Là trách
nhiệm bồi thường do hành vi trái pháp luật gây thiệt hại nhưng
không phải trong quan hệ lao động mà trong các quan hệ khác có liên
quan tới quan hệ lao động, ví dụ như bồi thường thiệt hại trong quan
hệ học nghề.
1.2.2.3. Căn cứ vào ch của các b n trong quan hệ lao động
- Bồi thường thiệt hại theo qu định của pháp luật: Đâ là
trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh trong những trường hợp
được pháp luật qu định trước, cứ có căn cứ là phải chịu trách nhiệm
bồi thường thiệt hại không cần biết các bên có thỏa thuận trước hay
không.
- Bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận của hai bên: Đâ là
trường hợp bồi thường thiệt hại do các bên trong quan hệ lao động
thỏa thuận trước hoặc sau khi thiệt hại xảy ra. Song pháp luật lao
động với đặc thù bảo vệ người lao động thì không phải các bên muốn
thỏa thuận như thế nào cũng được mà phải tuân theo giới hạn của
pháp luật vì trong quan hệ nà thì NLĐ là người luôn ở vị trí bất lợi
hơn nên nếu cho các bên tự do thỏa thuận một cách tuyệt đối thì sẽ
không thể đảm bảo sự công bằng về quyền lợi cho người lao động.
1.2.2.4. Căn cứ vào thiệt hại xảy ra
- Bồi thường thiệt hại về tài sản: Là trách nhiệm bồi thường
thiệt hại của một bên trong quan hệ lao động khi hành vi vi phạm của
họ đã gâ tổn thất về tài sản cho bên kia Thông thường thì trách
nhiệm bồi thường thiệt hại thường chỉ áp dụng đối với NLĐ, nhưng

sự thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ phải phát sinh khi
thiệt hại là kết quả trực tiếp tất yếu của hành vi vi phạm Đó là mối
liên hệ của sự vận động nội tại mà về nguyên tắc, nguyên nhân phải
xả ra trước kết quả và hành vi trái pháp luật phải là nguyên nhân
trực tiếp hoặc là nguyên nhân quan trọng có ý nghĩa qu ết định với
việc xảy ra thiệt hại Đâ là mối quan hệ biểu hiện luôn nội dung của
cặp phạm trù nguyên nhân-kết quả trong phép duy vật biện chứng.
10


Thứ tư, có lỗi của người vi phạm. Lỗi là trạng thái tâm lý của
con người nhận thức được hành vi vi phạm và hậu quả của hành vi
đó Lỗi được xem là biểu hiện của th i độ tiêu cực chống đối xã hội
của chủ thể vi phạm.
1.2.4. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại trong pháp luật lao động
1.2.4.1. Nguy n tắc bồi thường thiệt hại thực tế và kịp thời
Đâ là một trong những nguyên tắc cơ bản trong việc giải
quyết vấn đề bồi thường thiệt hại nói chung, vấn đề bồi thường thiệt
hại theo luật lao động nói riêng bởi căn cứ đầu tiên để x c định trách
nhiệm bồi thường là phải có thiệt hại xảy ra trong thực tế. Thiệt hại
trong quan hệ pháp luật lao động có thể là thiệt hại về tài sản hoặc
thiệt hại về tính mạng, sức khỏe…
1.2.4.2. Nguy n tắc bồi thường căn cứ vào mức độ lỗi
Một trong c c căn cứ để x c định trách nhiệm bồi thường
theo luật lao động là bên gây thiệt hại phải có lỗi Trường hợp người
gây thiệt hại không có lỗi khi để xảy ra những thiệt hại trong quan hệ
pháp luật lao động, vấn đề bồi thường thiệt hại sẽ không được đặt ra.
Có hai hình thức lỗi là lỗi vô ý và lỗi cố ý. Tùy thuộc vào mức độ lỗi
mà người bị thiệt hại có thể phải bồi thường một phần hay toàn bộ
đối với những thiệt hại do hành vi của mình gây ra.

bảo đảm.

12


Chương 2
QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG PHÁP
LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ
THỰC TIỄN ÁP DỤNG
2.1. Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng lao động
2.1.1. Bồi thường thiệt hại cho NLĐ khi bị chấm dứt HĐLĐ do
thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
Bên cạnh c c trường hợp đơn phương chấm dứt ĐLĐ theo
Điều 38 của BLLĐ, NSDLĐ cũng được đơn phương chấm dứt trong
trường hợp tha đổi cơ cấu công nghệ hoặc vì lý do kinh tế qu định
tại Điều 44 của BLLĐ Mặc dù pháp luật cho phép NSDLĐ chấm
dứt ĐLĐ với NLĐ vì lý đo kinh tế nhưng bản chất của chúng khác
với trường hợp đơn phương thông thường tại Điều 38 BLLĐ
2.1.2. Bồi thường thiệt hại do NSDLĐ đơn phương chấm dứt
HĐLĐ trái pháp luật
Lần đầu tiên, BLLĐ
đã có qu định rõ ràng về đơn
phương chấm dứt ĐLĐ tr i ph p luật Theo qu định tại Điều 4
BLLĐ, đơn phương chấm dứt ĐLĐ tr i ph p luật là c c trường hợp
chấm dứt ĐLĐ không đúng qu định tại Điều 37, Điều 38, Điều 39
BLLĐ Như vậ , theo qu định nà , NLĐ đơn phương chấm dứt
ĐLĐ tr i ph p luật là trường hợp đơn phương không đúng căn cứ
hoặc vi phạm thời gian b o trước Còn NSDLD bị coi là đơn phương
chấm dứt ĐLĐ khi đơn phương không đúng căn cứ; vi phạm thời
gian b o trước; hoặc trong c c trường hợp NSDLĐ không được đơn

động là một trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta.
BLLĐ năm
ra đời đã khẳng định quyền và nghĩa vụ của NLĐ
và NSDLĐ trong vấn đề cải thiện điều kiện lao động, hạn chế tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp, đảm bảo cho NLĐ ên tâm sản xuất,
tăng cường sức khoẻ và thể lực, nhằm phát huy cao nhất nguồn nhân
lực của đất nước BLLĐ còn qu định khi NLĐ bị tai nạn lao động,
tuỳ theo mức độ thương tật họ còn nhận được trợ cấp từ quỹ bảo
hiểm xã hội, nhận bồi thường và các chi phí về y tế từ phía NSDLĐ
14


2.4. Bồi thường thiệt hại về tài sản
Bồi thường thiệt hại về tài sản là mảng rất quan trọng hợp thành
chế độ bồi thường thiệt hại trong ph p luật lao động Đâ là mảng ph t
sinh do c c chủ thể có hành vi vi phạm, gâ thiệt hại về tài sản cho nhau
trong qu trình thực hiện qu ền và nghĩa vụ lao động Bồi thường thiệt
hại về tài sản là hành vi khôi phục lại gi trị tài sản ban đầu đã bị tổn thất
do hành vi vi phạm gâ ra Trong quan hệ nà , bên phải bồi thường có
thể là NLĐ, NSDLĐ hoặc chủ thể kh c có liên quan
2.5. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi NSDLĐ vi phạm nghĩa
vụ trả lương
NSDLĐ vi phạm nghĩa vụ trả lương, cụ thể là trường hợp
NSDLĐ trả chậm lương từ 15 ngày trở lên thì sẽ phải bồi thường
cho NLĐ một khoản tiền Theo qu định tại Điều 24, Nghị định
5/ 5/NĐ-CP: NSDLĐ trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải
trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi
suất trần hu động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng nhà
nước công bố tại thời điểm trả lương Khi Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam không qu định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy

3.1.1. Bồi thường thiệt hại trong pháp luật lao động Việt Nam ph i
phù hợp với xu hướng chung pháp luật của các nước tr n thế giới
Hiện nay, hệ thống pháp luật lao động Việt Nam đã được xây
dựng về cơ bản là tương đối đầ đủ và phù hợp với điều kiện nền
kinh tế thị trường, đảm bảo được cơ bản các tiêu chuẩn lao động
quốc tế. Các chính sách về an sinh xã hội đã được Việt Nam chú tâm
phát triển trong những năm gần đâ Điều này là kết quả của quá
trình quốc tế hóa hệ thống pháp luật quốc gia ha ngược lại là quá
trình nội luật hóa các cam kết quốc tế. Tuy nhiên, thế giới hiện nay
đang trong giai đoạn biến đổi nhanh chóng, các quan hệ xã hội mới
ph t sinh cũng như tha đổi liên tục đòi hỏi nhà lập pháp phải có
những phản ứng tức thời. Vì vậy, hoàn thiện pháp luật về bồi thường
thiệt hại trong pháp luật lao động trong thời gian tới cần phải phù
hợp với xu hướng chung của pháp luật bồi thường thiệt hại trong
pháp luật lao động của c c nước trên thế giới.
3.1.2. Bồi thường thiệt hại trong pháp luật lao động Việt Nam ph i
phù hợp với đường lối, chủ trương của Đ ng và Nhà nước
Có thể thấ Đảng và Nhà nước rất coi trọng vấn đề bảo vệ
người lao động Đảng x c định chỉ có thể bảo vệ quyền lợi của người
lao động bằng việc xây dựng pháp luật lao động. Bên cạnh đó, Đảng
cũng quan tâm đến NSDLĐ khi êu cầu pháp luật cũng phải bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ Những quan điểm, đường lối
17


đó của Đảng là căn cứ và cũng là đòi hỏi để từng bước hoàn thiện
pháp luật lao động Việt Nam.
3.1.3. Bồi thường thiệt hại trong pháp luật lao động Việt Nam ph i
phù hợp với thực tiễn áp dụng tại Việt Nam
Hiện nay, pháp luật lao động Việt Nam đã có những quy

chưa hợp lý, cần xem xét tăng mức bồi thường thiệt hại để đảm bảo
tốt hơn qu ền lợi cho NSDLĐ
Ngoài ra, để bảo vệ quyền lợi hợp ph p cho NSDLĐ, đặc
biệt là quyền chủ động trong quản lý và điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh Nhà nước nên hạn chế quyền đơn phương chấm dứt
ĐLĐ của NLĐ làm việc theo ĐLĐ không x c định thời hạn.
Đối với trường hợp bồi thường chi phí đào tạo qu định tại
Điều 62 của BLLĐ
, có thể xem xét bổ sung thêm nội dung:
giảm mức bồi thường của NLĐ nếu họ đã qua trở lại cống hiến, làm
việc cho NSDLĐ thêm một khoảng thời gian sau khi được đào tạo.
V bồi thường thiệt hại v t nh mạng, sức kh e Mức bồi
thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe đối với NLĐ có phần chưa
tương xứng với mức thiệt hại mà họ phải gánh chịu. Tuy nhiên, xét
trong tình hình kinh tế hiện nay, mức lương tối thiểu vùng được điều
chỉnh tăng liên tục, cũng đã đảm bảo phần nào bù đắp cho tổn thất
của NLĐ và thân nhân của họ. Về mức trợ cấp trong chế độ tai nạn
lao động và bệnh nghề nghiệp nên qu định riêng bởi mức độ ảnh
hưởng của việc suy giảm khả năng lao động đến năng suất và hiệu
quả công việc của người bị tai nạn lao động khác với người bị bệnh
nghề nghiệp.
Bên cạnh đó, có thể xem xét qu định linh hoạt về mức đóng
bảo hiểm tai nạn lao động, có thể dao động từ % đến 2% tổng quỹ
lương và sẽ được định kỳ đ nh gi lại tù theo ngu cơ về an toàn
lao động của mỗi ngành nghề.
V bồi thường thiệt hại v tài s n
Thứ nhất, cần có qu định khái quát về hợp đồng trách
nhiệm trong pháp luật lao động. Hiện na , BLLĐ năm
và Nghị
định số 5/ 5/NĐ - CP về hướng dẫn thi hành một số nội dung của

công gây thiệt hại cho NSDLĐ được Tòa n x c định là bất hợp pháp
thì mới phải bồi thường thiệt hại. Còn những cuộc đình công bất hợp
ph p nhưng không có êu cầu của NLĐ hoặc NSDLĐ nên Tòa n
không xét tính hợp pháp của nó thì vấn đề bồi thường thiệt hại sẽ
không được xem xét. Pháp luật cần có qu định chặt chẽ và khả thi
hơn để đảm bảo việc thực hiện trong thực tiễn.
20


Đồng thời, để đảm bảo trách nhiệm BTT cho NSDLĐ,
pháp luật nên qu định về cam kết của các bên trong việc thực hiện,
hoặc các biện pháp xử lý trong trường hợp việc BTTH kéo dài.
3.3. Một số kiến nghị về tổ chức thực hiện nhằm tăng cường hiệu quả
áp dụng các quy định về bồi thường thiệt hại theo luật lao động Việt
Nam
3.3.1. Đẩy mạnh công tác tuy n truy n, giáo dục phổ biến pháp
luật
Cần chú trọng tuyên truyền ý thức pháp luật đến NLĐ và cả
NSDLĐ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân và
hộ gia đình C c cơ quan nhà nước, đơn vị sử dụng lao động và tổ
chức công đoàn cần phối hợp chặt chẽ để tiến hành phổ biến tuyên
truyền sâu rộng c c qu định của BLLĐ 2012 cũng như c c qu định
về bồi thường thiệt hại tới mọi NLĐ bằng nhiều biện pháp khác nhau.
Tăng cường hoạt động tuyên truyền giáo dục, phổ biến kiến thức
pháp luật dưới nhiều hình thức tại cấp cơ sở như tổ chức các cuộc
thi, các buổi meeting tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên c c phương
tiên thông tin đại chúng...
3.3.2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời
các hành vi vi phạm
Yêu cầu nhà nước cần tăng cường hơn nữa công tác thanh tra,

nâng cao năng suất lao động, hạn chế rủi ro.
3.3.6. Nâng cao chất lượng của cơ quan xét xử
Tòa án nhân dân tối cao cần có hướng dẫn cụ thể đối với các
qu định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại, để tránh
tình trạng tùy tiện khi vận dụng c c qu định về bồi thường thiệt hại
trong quá trình giải quyết vụ n Đồng thời cần có biện pháp nâng
cao trình độ chuyên môn của Thẩm phán về công tác xét xử án lao
động nói chung và các vụ án về bồi thường thiệt hại nói riêng.

22


K T LUẬN
Nhằm tạo tiền đề lý luận để tìm hiểu những biểu hiện của
vấn đề bồi thường thiệt hại, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài “Bồi
thường thiệt hại theo pháp luật lao động Việt Nam hiện nay. Thông
qua nghiên cứu, tác giả đã đưa ra được khái niệm, ý nghĩa của vấn đề
bồi thường thiệt hại cũng như kh i niệm và căn cứ áp dụng của từng
loại trách nhiệm bồi thường thiệt hại Đồng thời, qua nghiên cứu của
mình, tác giả cũng đã cho thấy sự khác biệt giữa bồi thường thiệt hại
trong pháp luật lao động và trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong
pháp luật dân sự cũng như ph p luật kh c Trên cơ sở nền tảng lý
luận đã xâ dựng được, tác giả nhận thấy, vấn đề bồi thường thiệt hại
trong lao động được quan tâm chú trọng từ việc ban hành nội quy lao
động cho đến áp dụng trách nhiệm kỷ luật lao động, trách nhiệm vật
chất. Tuy nhiên, bên cạnh đó, c c qu định thể hiện bồi thường thiệt
hại cũng còn một số hạn chế nhất định… Trên cơ sở những hạn chế
đã được phân tích đó, tác giả mạnh dạn đề xuất một số giải pháp cụ
thể đối với từng hạn chế, từ điều kiện áp dụng chế định bồi thường
thiệt hại, đến cách thức, phương thức bồi thường. Tác giả hi vọng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status