VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ VĂN LỚP 12 NĂM HỌC 2016 - 2017
ĐỀ SỐ 1
SỞ GD & ĐT BẮC GIANG
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3
NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn: Ngữ văn 12
(Đề kiểm tra có 01 trang)
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian
giao đề
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Rất nhiều người kiếm tìm sự an toàn và chắc chắn trong tư duy số đông. (2) Họ
nghĩ rằng nếu số đông người đang làm việc gì đó, việc đó chắc chắn phải đúng. (3) Đó
phải chăng là một ý tưởng tốt? (4) Nếu mọi người chấp nhận nó, phải chăng đó là biểu
tượng cho sự công bằng, liêm chính, lòng từ bi và sự nhạy cảm? (5) Không hẳn. (6) Tư duy
số đông cho rằng Trái đất là tâm điểm của vũ trụ, nhưng Copernicus nghiên cứu những vì
sao, các hành tinh và chứng minh một cách khoa học rằng Trái đất và những hành tinh
khác trong thái dương hệ của chúng ta đang quay quanh Mặt trời. (7) Tư duy số đông cho
rằng phẫu thuật không cần những dụng cụ y tế sạch, nhưng Joseph Lister đã nghiên cứu tỉ
lệ tử vong cao trong các bệnh viện và giới thiệu biện pháp khử trùng, ngay lập tức cứu
được bao nhiêu mạng người. (8) Tư duy số đông cho rằng phụ nữ không nên có quyền bỏ
phiếu, tuy nhiên những người như Emmeline Pankhurst và Susan B.Anthony đã đấu tranh
Họ tên học sinh:……………SBD:.....................
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
SỞ GD & ĐT BẮC GIANG
HƯỚNG DẪN CHẤM
TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn: Ngữ văn 12
(Bản hướng dẫn có 02 trang)
Phần Câu
I
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
3,0
1
- Phương thức biểu đạt chính là nghị luận.
+ Cần bình tĩnh nhìn nhận vấn đề và có chính kiến riêng .
+ Tránh a dua theo đám đông mà thiếu sáng suốt.
+ Tư duy số đông không phải lúc nào cũng đúng nhưng cũng cần
lắng nghe để xác lập cho bản thân một cách nghĩ đúng và một
cách làm đúng.
II
LÀM VĂN
1
Tư duy số đông có phải là lực cản của sự thành công?
2,0
Anh /chị hãy trả lời câu hỏi trên bằng một đoạn văn khoảng
200 chữ
a. Đảm bảo thể thức của đoạn văn, sử dụng phương thức biểu
đạt chính: nghị luận.
0,25
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tư duy số đông có phải là
0,25
lực cản của sự thành công?
c. Nội dung nghị luận: thí sinh có thể trình bày suy nghĩ theo
0,25
đặt câu,...
2
Cảm nhận của anh/chị về nhân vật người đàn bà hàng chài
5,0
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh
Châu.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0,25
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết
bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Nhân vật người đàn bà hàng
0,25
chài
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nhân vật
0,5
e. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chính tả, dùng từ,
đặt câu,...
0,25
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
ĐỀ SỐ 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 12
BÌNH THUẬN
Năm học: 2016 – 2017
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn: Ngữ văn
(Đề này có 4 trang)
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian
giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc kỹ ngữ liệu và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 3
“Nhưng anh không đánh đổi
nơi mẹ anh cắt rốn cho anh
suy nghĩ của mình về một vấn đề xã hội trong phần ngữ liệu Đọc hiểumà anh, chị thấy tâm
đắc.
Câu 2 (5,0 điểm). Phân tích diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật Mị từ khi thấy A Phủ
bị trói đến khi chạy theo A Phủ trong truyện Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài.
(Theo sáchNgữ văn 12, tập 2, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2016)
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Đáp án đề thi học kR 2 m n Ngữ văn l p 12
* Yêu cầu chung
- Về kỹ năng: Tạo lập được văn bản, có bố cục bài viết rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lý luận
sắc sảo, ít mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt.
- Về nội dung:
+ Phần đọc hiểu: Trả lời chính xác từng nội dung ở mỗi câu hỏi.
+ Phần làm văn: Học sinh, học viên làm bài (gọi tắt là TS) có thể trình bày theo nhiều cách
khác nhau tùy vào sự sáng tạo của mình nhưng phải đạt được những kiến thức và kỹ năng
cơ bản ở phần yêu cầu cụ thể.
* Yêu cầu cụ thể
Phần I. Đọc hiểu
Câu 1.
- Ngữ liệu trên thuộc thể loại thơ. TS có thể trả lời là thơ tự do (0,5 điểm).
- Phương thức biểu đạt chính của ngữ liệu là biểu cảm (0,5 điểm).
Câu 2. Nội dung ngữ liệu tập trung thể hiện:
- Điểm 1,0: Thể hiện thái độ dứt khoát không đánh đổi những gì thân thuộc, quý giá của
đời mình (quê hương, nhà cửa của cha mẹ, đất nước) để đổi lấy bất cứ thứ gì khác.
- Điểm 0,5: Có bám vào nội dung đoạn thơ để nói nhưng diễn đạt còn rối, chưa rõ ý.
- Điểm 00: Trả lời sai lệch hoàn toàn nội dung đoạn thơ.
Lưu ý: GV linh hoạt ở mốc điểm 0,75 và 0,25 nhằm đảm bảo đánh giá đúng năng lực TS.
Câu 3. Xác định biện pháp nghệ thuật: 0,5 điểm; chỉ ra tác dụng: 0,5 điểm
- Điểm 0,25: Ít mắc lỗi chính tả, biết cách dùng từ, ít sai ngữ pháp.
- Điểm 00: Còn mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường.
Lưu ý: GV cân nhắc cho điểm “sáng tạo” cho linh hoạt. Tránh cho điểm chung chung và
cũng tránh yêu cầu quá cao về sự sáng tạo trong viết đoạn văn.
Câu 2 (5,0 điểm)
1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn
dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết
chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề.
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa
thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn. Có dấu hiệu bố
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
cục 3 phần nhưng cách trình bày chưa thật rõ ràng.
- Điểm 00: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.
2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Phân tích được diễn biến tâm lí và hành động của Mị từ khi thấy A Phủ bị trói
đến khi chạy theo A Phủ.
- Điểm 0,25: Không đi sâu vào trọng tâm, phân tích chung chung về nhân vật.
- Điểm 00: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.
3. Triển khai thành các luận điểm (3,0 điểm)
Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp. Các luận điểm được triển khai
theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ. Sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai
các luận điểm (trong đó phải thao tác chính là thao tác phân tích). Biết kết hợp giữa nêu lí
lẽ và đưa dẫn chứng sát hợp. Nội dung cơ bản phải đảm bảo các ý sau:
a. Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm– hoàn cảnh sáng tác (0,5 điểm).
b. Trình bày sơ lược về nhân vật về nhân vật Mị (0,25 điểm)
c. Phân tích diễn biến tâm lí, hành động (1,75 điểm)
xúc, tỏ ra có năng khiếu, xem mối tương quan giữa các nội dung trình bày, nếu nội dung
chưa đáp ứng được yêu cầu ở từng mốc điểm so với đáp án, GV cần xem xét để cho con
điểm hợp lý.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
ĐỀ SỐ 3
SỞ GD-ĐT TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NH: 2016 – 2017
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU
Môn: NGỮ VĂN – Khối: 12
Thời gian: 120 phút (Không tính thời gian phát đề)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
ĐỀ I
“Em ơi buồn làm chi
Anh đưa em về sông Đuống
Ngày xưa cát trắng phẳng lì
Sông Đuống trôi đi
Một dòng lấp lánh
Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì
Xanh xanh bãi mía bờ dâu
Ngô khoai biêng biếc
Thời gian: 120 phút (Không tính thời gian phát đề)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm):
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 4:
Nếu Tổ quốc nhìn từ bao thương tích
Những đau thương trận mạc đã qua rồi
Bao dáng núi còn mang hình góa phụ
Vọng Phu buồn vẫn dỗ trẻ, ru nôi
Nếu Tổ quốc nhìn từ bao hiểm hoạ
Đã mười lần giặc đến tự biển Đông
Những ngọn sóng hóa Bạch Đằng cảm tử
Lũ Thoát Hoan bạc tóc khiếp trống đồng
Thương đất nước trên ba ngàn hòn đảo
Suốt ngàn năm bóng giặc vẫn chập chờn
Máu đã đổ ở Trường Sa ngày ấy
Bạn tôi nằm dưới sóng mặn vùi thân
Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả
Những chàng trai ra đảo đã quên mình
Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước
Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh.
ĐỀ II
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
(Trích Tổ quốc nhìn từ biển – Nguyễn Việt Chiến)
1. Xác định và nêu ngắn gọn tác dụng của thể thơ. (0,5 đ)
2. Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu hiệu quả nghệ thuật của các dòng thơ in đậm. (0,5 đ)
3. Nêu nội dung chính của đoạn thơ. (1,0 đ)
trạng nhân vật trữ tình, tăng tính nhịp điệu cho đoạn thơ.
2
Lấp lánh, nghiêng nghiêng, xanh xanh, biêng biếc.
0,5
Vùng quê trù phú, hiền hòa, thơ mộng. Sông Đuống đẹp, có dáng
vẻ đặc biệt “nghiêng nghiêng”.
3
Hồi tưởng về quá khứ bình yên, tươi đẹp của quê hương Kinh
Bắc (dòng sông đẹp, đất đai màu mỡ, làng quê hiền hòa). Xót xa,
đau đớn vì quê hương bị giặc xâm chiếm.
1,0
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
I
4
Phép điệp (sao nhớ tiếc, sao xót xa) so sánh (như rụng bàn tay)
1,0
diễn tả cụ thể, chân thực nỗi đau khi nghe tin quê hương bị giặc
Quê hương – nơi chôn nhau cắt rốn, là máu thịt, là gia đình, cuộc
sống…
Yêu gia đình, quê hương là tình cảm tự nhiên của con người. Nó
thể hiện ở sự gắn bó, trách nhiệm cá nhân, ở ý thức bảo vệ và giữ
gìn bản sắc quê hương.
Yêu quê hương, bảo vệ và tự hào về cảnh sắc quê hương …
d. Sáng tạo
025
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện ý nghĩa sâu sắc, mới mẻ về
vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu.
0,25
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
2
Giá trị nhân đạo của chiếc thuyền ngoài xa, phân tích tác phẩm.
5,0
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.
0,5
sinh
cơ cực, nhọc nhằn.
. Trân trọng niềm vui, khát vọng hạnh phúc đời thường. Ca ngợi
tình mẫu tử thiêng liêng, cao đẹp. Phát hiện, ngợi ca vẻ đẹp khuất
lấp của người đàn bà hàng chài.
. Tin tưởng người dân lao động, đặt biệt là những người phụ nữ có
số phận bất hạnh sẽ không còn cô đơn, sẽ hòa nhập được với cuộc
0,5
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
sống đi lên của đất nước.
Nghệ thuật
Giọng văn giàu chất triết lý, trĩu nặng ân tình.
Ngôn ngữ đối thoại, dẫn truyện: cô đọng, hàm súc.
d.Sáng tạo
0,5
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện ý nghĩa sâu sắc, mới mẻ về
vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu.
0,5
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
SỞ GD-ĐT TP. HỒ CHÍ MINH
ĐÁP ÁN THI HỌC KÌ I – NH 2016 - 2017
truyền thống.
3
Tự hào về lịch sử, về truyền thống, về vẻ đẹp danh thắng, từ đó nói
1,0
lên trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của dân
tộc.
4
Lịch sử đất nước được tái hiện trong hai khổ đầu: Luôn phải đương
đầu với nạn ngoại xâm phương bắc; dân tộc ta đã trải qua nhiều
đau thương, mất mát; con người VN luôn kiên cường, bất khuất,
kiên quyết bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của tổ quốc.
LÀM VĂN
1,0
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
II
1
Tổ quốc-Tình yêu và trách nhiệm
2,0
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu.
0,25
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
2
Tấn bi kịch của hồn Trương Ba trong xác anh hàng thịt.
5,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.
0,5
Có đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn
đề, thân bài triển khai vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận.
Bi kịch sống vay mượn, sống không được là chính mình, sống
không hài hòa giữa hồn và xác …
0.5
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Thể hiện khát vọng: sống có ý nghĩa, sống vui vẻ hạnh phúc.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt
các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
Giới thiệu khái quát về tác giả Lưu Quang Vũ, bi kịch hồn Trương
d. Sáng tạo
0,5
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện ý nghĩa sâu sắc, mới mẻ về vấn
đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu.
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
0,5
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
ĐỀ SỐ 4
SỞ GD & ĐT TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO
ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 12
Ngày thi: 22/04/2017
Thời gian làm bài: 120 phút
PHẦN I: Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
…Dù ở gần con
Dù ở xa con
Lên rừng xuống bể
Cò sẽ tìm con
Cò mãi yêu con
Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Phần I
Kĩ năng đọc hiểu
Yêu cầu chung
Phần này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản của thí sinh; đòi hỏi thí sinh
phải huy động kiến thức và kĩ năng đọc hiểu một câu, một đoạn, một văn bản
văn học thuộc nhiều thể loại để làm bài.
Mỗi câu chỉ hỏi một khía cạnh, thí sinh cần xác định đúng yêu cầu để trả lời
chính xác.
Câu 1.
0,5đ
Câu 2.
0,5đ
Câu 3.
1,0đ
Câu 4.
1,0đ
Phương thức biểu đạt: biểu cảm
Phong cách ngôn ngữ: nghệ thuật
Ẩn dụ: hình ảnh con cò chỉ người mẹ.
-> Làm nổi bật sự tảo tần, tình yêu thương của người mẹ.
Thể thơ tự do.
Hiệp vần: vần chân “con – con”, “thôi – đời” …
Nội dung:
Hình ảnh con cò trong lời ru của mẹ và tình yêu của mẹ luôn ở bên con.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
phải có lí lẽ, có căn cứ xác đáng, không được thoát li văn bản tác phẩm.
Yêu cầu cụ thể
Giới thiệu: tác giả, tác phẩm, nhân vật (0,5)
Phân tích nhân vật (4,0)
Hoàn cảnh xuất thân (0,5)
Số phận bất hạnh của Mị (1,5)
Bị bắt làm con dâu trừ nợ
- Bị bóc lột tàn tệ
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- Bị đánh đập dã man
-Bị trói buộc bằng thần quyền
-Bị đầy ải trong môi trường sống tăm tối, ngột ngạt
c. Vẻ đẹp tâm hồn và sức sống mãnh liệt của Mị (1,5)
-Tâm hồn giàu khát vọng….
-Sức sống mãnh liệt của những khát vọng tình yêu, hạnh phúc trong đêm tình
mùa xuân
-Khả năng phản kháng để giải phóng trong đêm đông cứu A Phủ
d. Nghệ thuật: miêu tả tâm lí nhân vật, cách sử dụng ngôn từ tài hoa…(0,5)
3. Đánh giá về nhân vật, tác phẩm, tác giả (0,5)
Lưu ý chung
1. Đây là đáp án mở, thang điểm không quy định chi tiết đối với từng ý nhỏ, chỉ nêu mức
điểm của các phần nội dung lớn nhất thiết phải có.
2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu
đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải được triển khai chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Chấp nhận bài viết không giống đáp án, có
những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.
4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.
Bạn chớ ngại nhận rằng mình chưa hoàn thiện. Đó chính là sợi chỉ mỏng manh ràng
buộc mỗi người chúng ta lại với nhau.
Bạn chớ ngại mạo hiểm. Nhờ mạo hiểm với những vận hội của đời mình mà bạn biết
cách sống dũng cảm…
(Theo “Quà tặng cuộc sống - Sống trọn vẹn từng ngày” – www.kienthuccuocsong.edu.vn)
Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 2: Vì sao tác giả cho rằng: “Bạn chớ đặt mục tiêu của bạn vào những gì mà người
khác cho là quan trọng”?
Câu 3: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên?
Câu 4: Bài học nào trong đoạn trích có ý nghĩa sâu sắc nhất đối với anh/chị?
II. PHẦN LÀM VĂN: (7,0 điểm)