VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ VĂN LỚP 12 NĂM HỌC 2016 - 2017
ĐỀ SỐ 1
SỞ GD & ĐT BẮC GIANG
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3
NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn: Ngữ văn 12
(Đề kiểm tra có 01 trang)
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian
giao đề
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Rất nhiều người kiếm tìm sự an toàn và chắc chắn trong tư duy số đông. (2) Họ nghĩ
rằng nếu số đông người đang làm việc gì đó, việc đó chắc chắn phải đúng. (3) Đó phải
chăng là một ý tưởng tốt? (4) Nếu mọi người chấp nhận nó, phải chăng đó là biểu tượng
cho sự công bằng, liêm chính, lòng từ bi và sự nhạy cảm? (5) Không hẳn. (6) Tư duy số
đông cho rằng Trái đất là tâm điểm của vũ trụ, nhưng Copernicus nghiên cứu những vì
sao, các hành tinh và chứng minh một cách khoa học rằng Trái đất và những hành tinh
khác trong thái dương hệ của chúng ta đang quay quanh Mặt trời. (7) Tư duy số đông cho
rằng phẫu thuật không cần những dụng cụ y tế sạch, nhưng Joseph Lister đã nghiên cứu tỉ
lệ tử vong cao trong các bệnh viện và giới thiệu biện pháp khử trùng, ngay lập tức cứu
được bao nhiêu mạng người. (8) Tư duy số đông cho rằng phụ nữ không nên có quyền bỏ
Câu 2. (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về nhân vật người đàn bà hàng chài trong truyện ngắn Chiếc thuyền
ngoài xa của Nguyễn Minh Châu.
------ Hết -----Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ tên học sinh:……………SBD:.....................
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
SỞ GD & ĐT BẮC GIANG
HƯỚNG DẪN CHẤM
TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 - 2017
(Bản hướng dẫn có 02 trang)
Môn: Ngữ văn 12
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1
- Phương thức biểu đạt chính là nghị luận.
2
- Cách trình bày ý của đoạn văn trên: E / Tổng- phân - hợp
1
Tư duy số đông có phải là lực cản của sự thành công?
2,0
Anh /chị hãy trả lời câu hỏi trên bằng một đoạn văn khoảng
200 chữ
a. Đảm bảo thể thức của đoạn văn, sử dụng phương thức biểu đạt chính : nghị
0,25
luận.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
0,25
Tư duy số đông có phải là lực cản
của sự thành công?
c. Nội dung nghị luận: thí sinh có thể trình bày suy nghĩ theo nhiều cách, dưới
dây là một số gợi ý về nội dung:
- Đồng tình: Nếu quan niệm thành công là sáng tạo, là tạo ra
1,0
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh
Châu.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài kết luận được
vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Nhân vật người đàn bà hàng chài
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
- Giới
thiệu về tác giả, tác phẩm, nhân vật
- Người đàn bà vô danh, ngoại hình thô kệch, số phận bất
0,25
0,25
0,5
2,5
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
hạnh...là hiện thân của cuộc sống nghèo khổ.
- Tuy quê mùa thất học, sống cam chịu, nhẫn nhục nhưng chị rất
sâu sắc thấu hiểu lẽ đời; giàu đức hi sinh, vị tha, bao dung;
thương yêu con vô bờ bến và biết chắt chiu hạnh phúc đời
thường.
- Tác giả đã đặt nhân vật vào những tình huống khác nhau, vào
0,5
Môn: Ngữ văn
(Đề này có 4 trang)
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian
giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc kỹ ngữ liệu và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 3
“Nhưng anh không đánh đổi
nơi mẹ anh cắt rốn cho anh
không đánh đổi
quả dưa nương hiền hậu
lấy trái cây tẩm độc
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
không đánh đổi
khoai lệ phố
lấy khoai tây đầy dư lượng thuốc rầy
Sau bao năm chiến tranh
cha mẹ anh
về dựng lại ngôi nhà
vách đất tranh tre
anh không đánh đổi nhà cha mẹ mình
lấy những lời hứa hẹn linh tinh
Và anh không đánh đổi
biển của Lạc Long Quân
* Yêu cầu cụ thể
Phần I. Đọc hiểu
Câu 1.
- Ngữ liệu trên thuộc thể loại thơ. TS có thể trả lời là thơ tự do (0,5 điểm).
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- Phương thức biểu đạt chính của ngữ liệu là biểu cảm (0,5 điểm).
Câu 2. Nội dung ngữ liệu tập trung thể hiện:
- Điểm 1,0: Thể hiện thái độ dứt khoát không đánh đổi những gì thân thuộc, quý giá của
đời mình (quê hương, nhà cửa của cha mẹ, đất nước) để đổi lấy bất cứ thứ gì khác.
- Điểm 0,5: Có bám vào nội dung đoạn thơ để nói nhưng diễn đạt còn rối, chưa rõ ý.
- Điểm 00: Trả lời sai lệch hoàn toàn nội dung đoạn thơ.
Lưu ý: GV linh hoạt ở mốc điểm 0,75 và 0,25 nhằm đảm bảo đánh giá đúng năng lực TS.
Câu 3. Xác định biện pháp nghệ thuật: 0,5 điểm; chỉ ra tác dụng: 0,5 điểm
- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng nhiều nhất là: phép điệp (lặp) “không đánh đổi”.
- Tác dụng:
+ Tạo âm hưởng, tiết tấu dồn dập, dứt khoát, rắn rỏi (0,25 điểm);
+ Làm nổi bật tinh thần dân tộc của tác giả hoặc TS có thể trả lời khác đi, nhưng miễn
không trượt ra ngoài ý “tinh thần dân tộc” của tác giả là chấp nhận (0,25 điểm).
II. Phần Làm văn
Câu 1 (2,0 điểm)
Đề yêu cầu chỉ viết 1 đoạn văn (khoảng 1⁄2 trang giấy kiểm tra), nên bài làm của TS chỉ
cần đạt được một số yêu cầu sau:
1.1. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn (0,25 điểm)
- Điểm 0,25: Đoạn văn có thể triển khai một cách linh hoạt theo nhiều cách khác nhau,
song phải đảm bảo cấu trúc đoạn, vận dụng tốt thao tác lập luận. Diễn đạt, kết cấu, ý tứ
phải rõ ràng, mạch lạc – lô-gích.
- Điểm 00: Chưa đáp ứng được yêu cầu trên.
- Điểm 0,5: Phân tích được diễn biến tâm lí và hành động của Mị từ khi thấy A Phủ bị trói
đến khi chạy theo A Phủ.
- Điểm 0,25: Không đi sâu vào trọng tâm, phân tích chung chung về nhân vật.
- Điểm 00: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.
3. Triển khai thành các luận điểm (3,0 điểm)
Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp. Các luận điểm được triển khai
theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ. Sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai
các luận điểm (trong đó phải thao tác chính là thao tác phân tích). Biết kết hợp giữa nêu lí
lẽ và đưa dẫn chứng sát hợp. Nội dung cơ bản phải đảm bảo các ý sau:
a. Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm– hoàn cảnh sáng tác (0,5 điểm).
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
b. Trình bày sơ lược về nhân vật về nhân vật Mị (0,25 điểm)
c. Phân tích diễn biến tâm lí, hành động (1,75 điểm)
c.1. Khi thấy A Phủ bị trói, mắt trừng trừng, Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay: chứng tỏ
Mị khô cạn cảm xúc (0,25 điểm).
c.1. Khi thấy nước mắt A Phủ, Mị xúc động mãnh liệt và nhận thức được nhiều điều sâu
sắc: nhớ cảnh ngộ đời mình, đồng cảm, thương người, căm thù sự độc ác của bọn cường
quyền... (0,75 điểm).
c.3. Mị đã cắt dây trói, giải phóng cho A Phủ và tự giải phóng cho chính mình: Mị có khát
vọng được sống – được tự do hết sức mãnh liệt, có một sức sống tiềm tàng, có một “sức
bật” (khả năng đấu tranh, phản kháng) hết sức kì diệu (0,75 điểm).
d. Đánh giá, khái quát (0,5 điểm)
- Miêu tả tâm lí và hành động nhân vật chân thực, tinh tế; lời kể xúc động, mượt mà (0,25
điểm).
- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo (0,25 điểm)
4. Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Bài viết thể hiện được cách suy nghĩ, nhìn nhận, đánh giá vấn đề có chính kiến
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
“Em ơi buồn làm chi
Anh đưa em về sông Đuống
Ngày xưa cát trắng phẳng lì
Sông Đuống trôi đi
Một dòng lấp lánh
Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì
Xanh xanh bãi mía bờ dâu
Ngô khoai biêng biếc
ĐỀ I
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Đứng bên này sông sao nhớ tiếc
Sao xót xa như rụng bàn tay”
(Trích Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm)
1. Xác định và nêu tác dụng của thể thơ. (0,5 đ)
2. Chỉ ra những từ láy được sử dụng trong đoạn thơ, nêu giá trị nghệ thuật của
những từ láy đó. (0,5đ)
3. Nêu ngắn gọn nội dung đoạn thơ. (1,0 đ)
4. Hai dòng thơ:
Đứng bên này sông sao nhớ tiếc
Sao xót xa như rụng bàn tay
Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Anh/chị hãy chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ đó?
(1,0đ)
II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Lũ Thoát Hoan bạc tóc khiếp trống đồng
Thương đất nước trên ba ngàn hòn đảo
Suốt ngàn năm bóng giặc vẫn chập chờn
Máu đã đổ ở Trường Sa ngày ấy
Bạn tôi nằm dưới sóng mặn vùi thân
Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả
Những chàng trai ra đảo đã quên mình
Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước
Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh.
(Trích Tổ quốc nhìn từ biển – Nguyễn Việt Chiến)
1. Xác định và nêu ngắn gọn tác dụng của thể thơ. (0,5 đ)
2. Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu hiệu quả nghệ thuật của các dòng thơ in đậm. (0,5
đ)
3. Nêu nội dung chính của đoạn thơ. (1,0 đ)
4. Anh/chị cảm nhận như thế nào về lịch sử đất nước qua hai khổ đầu của đoạn thơ?
(1,0đ)
II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm)
Từ khổ thơ cuối, anh / chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) về chủ đề: Tổ
quốc – tình yêu và trách nhiệm.
Câu 2: (5.0 điểm)
Phân tích tấn bi kịch của hồn Trương Ba trong xác anh hàng thịt.
(Trích Hồn Trương Ba , da hàng thịt – Lưu Quang Vũ)
SỞ GD-ĐT TP. HỒ CHÍ MINH
3
3,0
0,5
0,5
1,0
Bắc (dòng sông đẹp, đất đai màu mỡ, làng quê hiền hòa). Xót xa,
I
đau đớn vì quê hương bị giặc xâm chiếm.
Phép điệp (sao nhớ tiếc, sao xót xa) so sánh (như rụng bàn tay)
4
1,0
diễn tả cụ thể, chân thực nỗi đau khi nghe tin quê hương bị giặc
xâm chiếm (như mất một phần thân thể).
LÀM VĂN
1
Quê hương trong trái tim ta
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn nghị luận
Có đầy đủ các phần mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn. Mở đoạn nêu được vấn
đề, thân đoạn triển khai vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận.
Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.
Có đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài
025
0,25
5,0
0,5
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
II
triển khai vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận.
Giá trị nhân đạo của tác phẩm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác
0.5
lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Minh Châu, giá trị nhân đạo của Chiếc
thuyền ngoài xa.
Hoàn cảnh sáng tác, chủ đề tác phẩm.
Nội dung:
Nguyễn Minh Châu là nhà văn luôn “trăn trở, tìm tòi đổi mới tư
2.5
0,5
0,5
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU
Môn: NGỮ VĂN - Khối 12
ĐỀ II
Phần
Câu
Nội Dung Đề II
1
Thể thơ tự do(thể 8 chữ), thể hiện tình yêu tổ quốc, cảm nhận về
Điểm
3,0
0,5
2
lịch sử đất nước,tăng tính nhịp điệu cho đoạn thơ.
Phép điệp cấu trúc, là điệp khúc mở đầu các khổ thơ, tái hiện hình
0,5
thân đoạn triển khai vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận.
2,0
0.25
0.25
Tình yêu và trách nhiệm đối với tổ quốc
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập
1.0
luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành
động.
Gợi ý:
Tổ quốc có ý nghĩa thiêng liêng, chiếm một vị trí quan trọng trong
trái tim, tình cảm của mỗi người. Cha ông ta đã đổ máu xương,
chống giặc ngoại xâm, bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của tổ quốc.
Lớp trẻ ngày nay phải ý thức rõ vai trò, trách nhiệm bảo vệ chủ
quyền biển đảo, đặc biệt là hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
d. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện ý nghĩa sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu.
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
025
0,25
một con người có lòng nhân hậu, sống tự trọng, trân trọng giá trị
của cuộc đời, muốn giữ những tình cảm đẹp.
- Ý nghĩa rút ra từ bi kịch của hồn Trương Ba: Cuộc sống vô cùng
quí giá, được sống làm người càng quí giá hơn nhưng không thể
sống vay mượn, chấp vá. Ý nghĩa thực sự của cuộc sống chính ở sự
hài hòa giữa tâm hồn và thể xác, phù hợp với tự nhiên, được sống
là chính mình. Sống nhờ, sống gửi dể dẫn con người ta đến sự tha
hóa.
Nghệ thuật
Giọng văn giàu chất triết lý, trĩu nặng ân tình.
5,0
0,5
0.5
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Ngôn ngữ kịch, hành động kịch, tình huống kịch … độc đáo.
d. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện ý nghĩa sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu.
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
ĐỀ SỐ 4
SỞ GD & ĐT TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO
ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016 - 2017
(Trích Con cò - Chế Lan Viên)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt và phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn
thơ.
Câu 2. Xác định phép tu từ ẩn dụ và nêu tác dụng của phép tu từ đó.
Câu 3. Xác định thể thơ và cách hiệp vần của đoạn thơ .
Câu 4. Nêu nội dung chính của đoạn thơ.
PHẦN II: Làm văn (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của những l ời
hát ru.
Câu 2: (5 điểm) Anh/chị hãy phân tích hình tượng nhân vật Mị trong truyện ngắn Vợ
chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài.
--------------HẾT--------------Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên:……………….SBD…………
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016 - 2017
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Môn: Ngữ văn 12
Phần I
Kĩ năng đọc hiểu
Yêu cầu chung
Phần này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản của thí sinh; đòi hỏi thí sinh
phải huy động kiến thức và kĩ năng đọc hiểu một câu, một đoạn, một văn bản
văn học thuộc nhiều thể loại để làm bài.
Mỗi câu chỉ hỏi một khía cạnh, thí sinh cần xác định đúng yêu cầu để trả lời
Câu 1.
lí lẽ và căn cứ xác đáng; được tự do bày tỏ quan điểm của mình, nhưng phải
có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và
luật pháp.
Yêu cầu cụ thể
- Nội dung: Nêu được ý nghĩa của những lời ru. Gợi ý: lời ru thường có âm
hưởng nhẹ nhàng, sâu lắng nên giúp con ngủ ngon hơn; lời ru còn thể hiện
tình cảm yêu thương của mẹ…. (1,0)
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Câu 2
- Hình thức: Viết đúng kĩ năng đoạn văn, diễn đạt tốt, đủ số chữ. (1,0)
Nghị luận văn học:
Yêu cầu chung
- Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận văn học của thí sinh; đòi hỏi
thí sinh phải huy động kiến thức về tác phẩm văn học, lí luận văn học, kĩ
năng tạo lập văn bản và khả năng cảm nhận văn chương của mình để làm bài.
- Thí sinh có thể cảm nhận và kiến giải theo những cách khác nhau, nhưng
phải có lí lẽ, có căn cứ xác đáng, không được thoát li văn bản tác phẩm.
Yêu cầu cụ thể
Giới thiệu: tác giả, tác phẩm, nhân vật (0,5)
Phân tích nhân vật (4,0)
Hoàn cảnh xuất thân (0,5)
Số phận bất hạnh của Mị (1,5)
Bị bắt làm con dâu trừ nợ
- Bị bóc lột tàn tệ
- Bị đánh đập dã man
-Bị trói buộc bằng thần quyền
Môn: Ngữ văn – Lớp 12
Năm học: 2016 - 2017
Thời gian: 120 phút
I. PHẦN ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây và thực hiện các yêu cầu:
Bạn chớ đặt mục tiêu của bạn vào những gì mà người khác cho là quan trọng. Chỉ có
bạn mới biết rõ điều gì tốt nhất cho chính mình.
Bạn chớ nên thờ ơ với những gì gần gũi với trái tim bạn. Bạn hãy nắm chắc lấy như
thể chúng là những phần trong cuộc sống của bạn. Bởi vì nếu không có chúng, cuộc sống
của bạn phần nào sẽ mất đi ý nghĩa.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Bạn chớ để cuộc sống trôi qua kẽ tay vì bạn cứ đắm mình trong quá khứ hoặc ảo
tưởng về tương lai. Chỉ bằng cách sống cuộc đời mình trong từng khoảnh khắc của nó,
bạn sẽ sống trọn vẹn từng ngày của đời mình.
Bạn chớ bỏ cuộc khi bạn vẫn còn điều gì đó để cho đi. Không có gì là hoàn toàn bế
tắc, mà nó chỉ thật sự trở nên bế tắc khi ta thôi không cố gắng nữa.
Bạn chớ ngại nhận rằng mình chưa hoàn thiện. Đó chính là sợi chỉ mỏng manh ràng
buộc mỗi người chúng ta lại với nhau.
Bạn chớ ngại mạo hiểm. Nhờ mạo hiểm với những vận hội của đời mình mà bạn biết
cách sống dũng cảm…
(Theo “Quà tặng cuộc sống - Sống trọn vẹn từng ngày” – www.kienthuccuocsong.edu.vn)
Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 2: Vì sao tác giả cho rằng: “Bạn chớ đặt mục tiêu của bạn vào những gì mà người
khác cho là quan trọng”?
ĐỌC HIỂU
- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
- “Bạn chớ đặt mục tiêu vào những gì người khác cho là quan trọng”
Điểm
3.0
0,5
Vì:
0,75
+ Sẽ không phát huy được năng lực, sở trường bản thân.
+ Đánh mất mình.
+ Luôn mệt mỏi, áp lực, chạy theo người khác.
(HS trả lời được 2 ý cho điểm tối đa, 1 ý cho 0,5 điểm, 1 ý chưa sát
3
vấn đề cho 0,25 điểm).
- Tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ “Bạn chớ” trong đoạn trích
trên:
0,5
+ Nâng cao hiệu quả diễn đạt: Nhấn mạnh, tạo ấn tượng, gợi cảm
xúc.....
+ Bày tỏ thái độ: động viên, khích lệ….Lời nhắc nhở con người đừng
4
0,25
0,25