Header Page 1 of 145.
BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ
VĂN LỚP 9 NĂM 2015-2016
Footer Page 1 of 145.
Header Page 2 of 145.
1.
Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng
GD&ĐT Hoài Nhơn
2.
Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng
GD&ĐT Tam Đảo
3.
Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng
GD&ĐT Tân Châu
4.
Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng
GD&ĐT Tây Hồ
5.
-----Hết-------
……………………………………………………………………….
Footer Page 3 of 145.
Header Page 4 of 145.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
Nội dung
Điểm
a) “Đoạn trường tân thanh”
Tiêu chí cho điểm:
- Mức tối đa (0,5 điểm): Trả lời được theo yêu cầu trên;
0,5
- Mức không đạt (0 điểm): Trả lời không chính xác yêu cầu trên hoặc
không làm bài.
b) Tên ba phần tóm tắt tác “Truyện Kiều”:
- Phần thứ nhất: Gặp gỡ và đính ước;
- Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc;
- Phần thứ ba: Đoàn tụ.
Tiêu chí cho điểm:
- Mức tối đa (1,5 điểm): Trả lời được theo yêu cầu trên;
(hoặc câu văn đã cho thiếu vị ngữ). Sửa lỗi: Có nhiều cách, miễn là sửa
đúng ngữ pháp. Ví dụ:
- Cách 1: Thêm vị ngữ “là một tấm gương sáng cho thế hệ trẻ noi theo”
sau cụm từ “của Nguyễn Thanh Long”;
- Cách 2: Thay dấu phẩy (,) bằng từ “là” sau cụm từ “anh thanh niên”.
Tiêu chí cho điểm:
1,0
- Mức tối đa (1,0 điểm): Chỉ ra lỗi sai và sửa lại câu đúng theo yêu cầu
trên;
- Mức chưa tối đa (0,5 điểm): Chỉ ra được lỗi sai nhưng sửa lại câu chưa
đúng hoặc không chỉ được lỗi sai nhưng sửa lại được câu đúng;
2 (2
- Mức không đạt (0 điểm): Trả lời không chính xác yêu cầu trên hoặc
điểm)
không làm bài.
b) Chỉ ra lỗi: Câu văn đã cho mới chỉ có trạng ngữ và vị ngữ (hoặc câu
văn đã cho thiếu chủ ngữ). Sửa lỗi: Thêm chủ ngữ phù hợp vào trước từ
“còn” (ví dụ chọn một trong các chủ ngữ sau: “ta, chúng ta, đất nước ta,
dân tộc ta, mỗi người,...”).
Tiêu chí cho điểm:
- Mức tối đa (1,0 điểm): Chỉ ra lỗi sai và sửa lại câu đúng theo yêu cầu
1,0
trên;
giàu ý chí của con người và truyền thống cao đẹp của quê hương, niềm
mong ước con hãy kế tục xứng đáng truyền thống ấy.
b) Thân bài: Phân tích làm rõ các luận điểm và tứ thơ sau:
- Cha muốn nói với con về cuộc sống gian khổ và tâm hồn, ý chí của con
người vượt lên gian khổ: “Người đồng mình thương lắm con ơi ... Xa nuôi
chí lớn” (phân tích);
- Cha tâm sự với con về cuộc sống, lối sống của người đồng mình: “Dẫu
làm sao thì cha vẫn muốn ... Không lo cực nhọc” (phân tích);
4,0
- Cha tâm sự với con về truyền thống, phong tục của quê hương: “Người
đồng mình thô sơ da thịt ... Còn quê hương thì làm phong tục” (phân
tích);
- Lời cha nhắc nhở, dặn dò con trước cuộc sống: “Con ơi tuy thô sơ da thịt
... Nghe con” (phân tích).
c) Kết bài: Khẳng định bài thơ, đoạn thơ hay thể hiện tình cảm gia đình
thật độc đáo và thiêng liêng; khái quát nghệ thuật và nôi dung chính của
0,5
đoạn thơ; phát biểu cảm nghĩ, liên hệ.
Tiêu chí cho điểm:
- Mức tối đa (5 điểm): Đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu trên;
- Mức chưa tối đa (tùy vào bài viết của học sinh để cho điểm cụ thể):
+ Cho 3,25 đến 4,75 điểm: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên nhưng có thể một
vài ý phân tích chưa sâu, còn mắc các sai sót nhỏ, trình bày cơ bản sạch đẹp;
+ Cho 1,5 đến 3 điểm: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, có thể thiếu một vài
ý; phương pháp phân tích chưa vững; các ý phân tích chưa sâu; trình bày cơ bản
sạch sẽ nhưng còn sai chính tả, ngữ pháp;
Câu 2: (0,25 điểm)
Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con cò trong văn bản “Con cò” của Chế Lan Viên là:
A. Hình ảnh người nông dân vất vả.
B. Hình ảnh người phụ nữ vất vả, nhọc nhằn, giàu đức hi sinh.
C. Biểu tượng cho tấm lòng người mẹ và những lời hát ru.
D. Là nhân vật trữ tình chính trong ca dao.
Câu 3: (0,5 điểm)
Trong những câu dưới, câu nào có thành phần khởi ngữ?
A. Tôi đọc quyển sách này rồi.
B. Quyển sách này tôi đọc rồi.
C. Nghèo, tôi đã hết nghèo.
D. Tôi vừa làm xong bài tập.
Câu 4: (0,25 điểm)
Footer Page 8 of 145.
Header Page 9 of 145.
Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý là bàn về tư tưởng, văn hoá, đạo đức, lối sống của
thế hệ thanh niên. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 5: (0,25 điểm)
Khởi ngữ là thành phần biệt lập của câu. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 8: (2 điểm)
a, Thế nào là nghĩa tường minh? Hàm ý?
b, Đọc mẫu chuyện ngắn sau và trả lời câu hỏi:
Footer Page 9 of 145.
4,
Header Page 10 of 145.
Mẹ
Ba thằng bạn ngồi với nhau kể những chuyện buồn vì Mẹ
– Mẹ tao không cho tiền tiêu vặt, thật là chán!
– Online 1 tí đã bị mẹ mắng, bực thật!
Thằng thứ ba vẫn im lặng, chưa bao giờ nghe nó kể chuyện buồn vì mẹ cả.
– Thế Mẹ mày có làm gì mày buồn không? – Thằng thứ nhất hỏi.
– Không! Hồi Mẹ tao còn sống, Mẹ toàn làm cho tao vui thôi – thằng thứ ba trả lời.
Nó lại cười. Nụ cười rưng rưng.
–Chỉ ra hàm ý trong câu trả lời của thằng thứ ba?
Câu 9: (5 điểm)
“Nói với con” – áng thơ tinh tế, sâu sắc về tình cảm gia đình, tình quê hương của nhà thơ Y
Phương.
————– HẾT —————
Footer Page 10 of 145.
Header Page 11 of 145.
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Đề tài
Tình thái 1-b, 2-c,
3-e, 4-a
điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 8: (2 điểm)
Câu 8a: (1 điểm)
– Mức đầy đủ: Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ
trong câu.
Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng
có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
– Mức chưa đầy đủ: Đúng nội dung nào tính điểm nội dung đó. Đúng một nội dung: 0,5
điểm.
– Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời
Một bước chạm tiếng nói
Hai bước tới tiếng cười”
Những câu thơ có cách diễn đạt thật độc đáọ đã cho thấy tình yêu thương của cha mẹ đối
với con. Con lớn lên hàng ngày trong tình yêu thương ấy, trong sự nâng niu, mong chờ
của cha mẹ.
Không chỉ có tình yêu thương của cha mẹ, thời gian trôi qua, con trưởng thành trong cuộc
sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương. Đó là cuộc sống
của những “người đồng mình”, rất cần cù và tươi vui:
“Người đồng mình thương lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa, vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa, con đường cho những tấm lòng
Cha mẹ nhớ mãi về ngày cưới
Ngày đầu tiên đẹp nhất trong đời”.
Những từ ngữ giàu sắc thái biểu hiện: cài nan hoa, ken câu hát,… đã miêu tả cụ thể cuộc
sống ấy đồng thời thể hiện tình cảm gắn bó, quấn quýt của con người quê hương. Rừng
Footer Page 12 of 145.
Header Page 13 of 145.
núi quê hương thơ mộng và trữ tình cũng là một trong những yếu tố nuôi con khôn lớn,
nâng đỡ tâm hồn con. Thiên nhiên với những sông, suối, ghềnh, thác… đã nuôi dưỡng
con người cả về tâm hồn và lối sống: “Rừng cho hoa, con đường cho những tấm lòng”.
Cách gọi “người đồng mình” đặc biệt gần gũi, thân thiết và gắn bó như gợi niềm ruột thịt
yêu thương.
Không chỉ gợi cho con về nguồn sinh dưỡng, cha còn nói với con về những đức tính cao
đẹp của “người đồng mình”. Đó là lòng yêu lao động, hăng say lao động với cả tấm lòng.
Đó là sức sống bền bỉ, mạnh mẽ, vượt qua mọi khó khăn, gian khổ:
“Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
mình, nói với con những điều từ đáy lòng mình. Điều lớn nhất người cha đã truyền dạy
cho con chính là niềm tự tin vào bản thân và lòng tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ,
với truyền thống của quê hương.
Qua những lời người cha nói với con, có thể thấy tình cảm của người cha đối với con thật
trìu mến, thiết tha và tin tưởng. Điều lớn lao nhất mà người cha muốn nói với con chính
là niềm tự hào với sức sống mạnh mẽ bền bỉ của quê hương và niềm tin khi bước vào đời.
Bài thơ đã gợi cho người đọc những niềm cảm động sâu xa và những suy nghĩ sâu sắc.
Thì ra, đằng sau những lặng lẽ, thâm trầm cùa cha là biết bao yêu thương, biết bao mong
mỏi, biết bao hi vọng, biết bao đợi chờ … Con lớn lên như hôm nay không chỉ nhờ vào
cơm ăn và áo mặc mà còn mang nặng ân tình của những lời dạy dỗ ân cần thấm thía. Quả
là:
“Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”.
Vậy thì, là người làm con, con xin nguyện:
“Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”.
Chẳng những vậy, con sẽ bước theo những bước chân vững chắc mà cha để lại trên con
đường cha bước đến đỉnh Thái Sơn – nguyện “sống như sông như suối”, nguyện ngẩng
cao đầu “lên đường” mà không “thô sơ da thịt”. Và trên con đường ấy, con sẽ mang theo
Footer Page 14 of 145.
Header Page 15 of 145.
hình ảnh quê hương để tiếp tục nối tiếp cha anh “tự đục đá kê cao quê hương” thân thiết
của mình.
Bài thơ có nhiều nét đặc sắc về nghệ thuật, tuy nhiên, độc đáo nhất và đặc sắc nhất là
cách thể hiện, diễn tả tình cảm. Những từ ngữ, hình ảnh trong bài rất mộc mạc nhưng
đồng thời cũng rất giàu hình ảnh gợi tả vừa cụ thể vừa có sức khái quát cao.
Bài thơ nhắc nhở chúng ta về tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù,
b. Người ta đã dựng những ngôi đền từ hàng trăm năm trước.
II/ LÀM VĂN: (6,0 điểm)
Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân.
----- HẾT -----
Footer Page 16 of 145.
Header Page 17 of 145.
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2015-2016
Câu
Đáp án
Điểm
I/ VĂN –TIẾNG VIỆT (4 điểm)
Câu 1
a. Chép lại khổ thơ thể hiện tâm trạng của tác giả khi nhìn thấy Bác trong lăng:
(2 điểm)
“…Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
0,25
(1 điểm)
câu.
0,5
a/ “Chú” thứ nhất.
0,25
b/ “Giàu” thứ nhất.
0,25
Câu 3
Chuyển thành câu bị động:
(1 điểm)
Đồ gốm được người thợ thủ công làm ra khá sớm.
0,5
(Hoặc: Khá sớm đồ gốm được người thợ thủ công làm ra.)
Từ hàng trăm năm trước ngôi đền đã được người ta dựng lên.
(Hoặc: Ngôi đền từ hàng trăm năm trước đã được người ta dựng lên.)
Footer Page 17 of 145.
tâm lí đặc sắc, tinh tế.
3. Kết bài
- Kim Lân đã thành công khi khắc họa nhân vật ông Hai-hình tượng tiêu biểu về
người nông dân Việt Nam trong những ngày đầu đi theo cách mạng.
- Nhân vật ông Hai đã để lại trong lòng người đọc một tình cảm trìu mến và trân
trọng cùng nhiều ấn tượng sâu sắc.
*Biểu điểm:
- Điểm 5-6: Đảm bảo các yêu cầu trên, văn mạch lạc trôi chảy, có cảm xúc.
- Điểm 3-4: Đảm bảo ½ yêu cầu của điểm 5-6, sai vài lỗi diễn đạt, dùng từ,
chính tả, đặt câu.
Footer Page 18 of 145.
1,0
Header Page 19 of 145.
- Điểm 1-2: Bài viết sơ sài, sai nhiều lỗi dùng từ, diễn đạt, đặt câu.
Footer Page 19 of 145.
Header Page 20 of 145.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN TÂY HỒ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 NĂM 2015 - 2016
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9
Thời gian làm bài 90 phút
Phần I (5 điểm):
Không biết từ khi nào, mùa thu xuất hiện trong thơ ca với bao cảm xúc, để lại ấn tượng
sâu đậm khiến lòng người bâng khuâng, xao xuyến. Trong tác phẩm của mình, một nhà
ngữ, giọng điệu đoạn văn. (1 điểm)
Câu 2: Học sinh được chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1:
Trong trái tim thế hệ trẻ một thời, “… những người đẹp nhất, thông minh, can đảm và cao
thượng nhất là những người mặc quân phục, có ngôi sao trên mũ.” (lời nhân vật Phương
Định trong truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” của nhà văn Lê Minh Khuê).
Hôm nay, trong trái tim em, ai là người đẹp nhất? Hãy trình bày suy nghĩ của mình bằng
một bài văn nghị luận ngắn. (4 điểm)
Đề 2
Kể về bé Thu vào phút chia tay với ba nó trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà”, người kể
chuyện kể: …Vẻ mặt của nó có cái gì hơi khác, nó không bướng bỉnh hay nhăn mày cau
có nữa, vẻ mặt nó sầm lại buồn rầu, cái vẻ buồn trên gương mặt ngây thơ của con bé
trông rất dễ thương. Với đôi mi dài uốn cong và như không bao giờ chớp, đôi mắt nó như
to hơn, cái nhìn của nó không ngơ ngác, không lạ lùng, nó nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa”
Qua lời người kể chuyện em hiểu tâm trạng bé Thu lúc này là thế nào? Bằng chính trải
nghiệm của mình, hãy viết một bài nghị luận ngắn bày tỏ suy nghĩ của em.
Footer Page 21 of 145.
Header Page 22 of 145.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II
Phần I (5 điểm)
Câu 1:
HS nêu được:
– Tác phẩm: Sang thu (0,5đ)
– Tác giả: Hữu Thỉnh (0,5đ)
– HS chép chính xác khổ thơ (Khổ 2) (0,5đ)
Câu 2: HS thấy nêu được 2 ý sau:
– Đám mây mùa hạ đã được nhân hoá diễn tả dòng trôi của thời gian (0,5đ)
+ Biết cách lập luận (1,0đ)
+ Văn viết chân thật, cảm xúc (1,0đ)
(Đề bài yêu cầu HS bày tỏ suy nghĩ, tình cảm chân thành về những con người các em cho
là đẹp nhất nhưng là ở thời điểm hiện tại.
Lưu ý:
+ Đề 1: Là suy nghĩ về những con người đáng kính trọng hôm nay để hướng đến những
điều tốt đẹp.
+ Đề 2; Là suy nghĩ về sự trải nghiệm của bàn thân để hướng đến những điều tốt đẹp.
+ Hai đề tuy cách hỏi khác nhau, nhưng đều có đích đến giống nhau. Hướng các em đến
với những điều tốt đẹp trong cuộc sống. Tin tưởng để sống tốt, ân hận để sống đẹp hơn.
Footer Page 23 of 145.
Header Page 24 of 145.
PHÒNG GD& ĐT MỎ CÀY BẮC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2015-2016
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TƯ
MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 9
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1: (2 điểm) Chép lại khổ thơ đầu bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải. Cho biết nội dung của
khổ thơ đó.
Câu 2: (2 điểm)
a. Khởi ngữ là gì? Tìm khởi ngữ trong câu văn sau và viết lại thành câu không có khởi ngữ?
“Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm”
b. Xác định thành phần biệt lập trong câu văn sau:
Câu 2: (2 điểm)
a. Khởi ngữ là thành câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu. (0.5 điểm)
Khởi ngữ trong câu văn: (0.5 điểm)
Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”
Là: “mắt tôi”
Viết lại thành câu không có khởi ngữ : (0.5 điểm)
Nhìn mắt tôi, các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”
Footer Page 25 of 145.