Header Page 1 of 126.
BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ
VĂN LỚP 8 NĂM 2015-2016
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
1. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8 năm 2015-2016 - Phòng
GD&ĐT Bình Giang
2. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8 năm 2015-2016 - Phòng
GD&ĐT Cam Lộ
3. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8 năm 2015-2016 - Phòng
GD&ĐT Đại Thành
4. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8 năm 2015-2016 - Phòng
GD&ĐT Tam Đảo
5. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8 năm 2015-2016 – Trường
THCS Qũy Nhất
6. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8 năm 2015-2016 – Trường
THCS Thanh Văn
Footer Page 2 of 126.
Header Page 3 of 126.
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II
NĂM HỌC 2015 - 2016
Điểm
a. Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến
- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: Hãy, đừng, chớ..., hay ngữ
0,25
điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,..
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Câu 1
0,25
b. HS xác định được các kiểu câu phân theo mục đích nói và chức năng
Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi!
Câu cảm thán, dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc cuả người viết.
0,75
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
0,75
Câu nghi vấn, dùng để bộc lộ cảm xúc.
a. Chép nguyên văn phần dịch thơ bài Ngắm trăng của Hồ Chí Minh:
"Trong tù không rượu cũng không hoa
* Lưu ý: HS trình bày thành đoạn văn. Nếu gạch ý thì trừ 0,25 điểm.
0,5
* Yêu cầu về hình thức:
- Làm đúng kiểu bài: Văn nghị luận (kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự và 0,5
miêu tả)
Câu 3
- Nội dung: Vai trò của tuổi trẻ đối với tương lai của đất nước.
- Phạm vi: Trong thực tế cuộc sống
- Bài làm có ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, văn giàu hình ảnh; diễn đạt trôi
chảy; trình bày sạch đẹp...
1. Mở bài
- Trong cuộc sống, bên cạnh nhiều nề nếp, thói quen tốt còn không ít thói
quen xấu và tệ nạn có hại cho con người, xã hội
- Chúng ta hãy kiên quyết nói "Không!" với các tệ nạn xã hội.
2. Thân bài
a. Giải thích thế nào là tệ nạn xã hội?
Tệ nạn xã hội là những hành vi sai trái, không đúng với chuẩn mực xã hội, vi
phạm đạo đức, pháp luật, gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Tệ nạn xã hội là mối
nguy hiểm, phá vỡ hệ thống xã hội văn minh, tiến bộ, lành mạnh. Các tệ xã
hội thường gặp là: Cờ bạc, hút thuốc lá, ma tuý....
b. Tại sao phải nói "không" với tệ nạn?
* Cờ bạc, thuốc lá, ma túy... là thói hư tật xấu, những tệ nạn xã hội gây ra tác
hại ghê gớm đối với bản thân, gia đình và xã hội về nhiều mặt: Tư tưởng, đạo
đức, sức khỏe, kinh tế, nòi giống...
- Tệ nạn xã hội là mối nguy trước mắt và lâu dài của đất nước, dân tộc.
* Sự ràng buộc, chi phối ghê gớm của thói hư tật xấu:
* Ma túy:
- Thuốc phiện, hêrôin là chất kích thích gây nghiện rất nhanh. Người dùng
thuốc sẽ rơi vào trạng thái ảo giác, hoang tưởng. Nghiện ma túy nghĩa là tự
mang án tử hình.
- Khi mắc nghiện, vỏ não bị tổn thương rất lớn, sức khỏe suy kiệt nhanh
chóng.
- Đối với người nghiện ma túy thì tiền bạc bao nhiêu cũng không đủ.
- Nghiện ma túy cũng đồng nghĩa với việc mất hết danh dự, đạo đức, tình
yêu, hạnh phúc, gia đình, sự nghiệp...
* Văn hóa phẩm độc hại:
- Khi tiếp xúc với loại này, con người sẽ bị ám ảnh bởi những hành vi không
lành mạnh, có những ham muốn phi đạo đức, sa vào lối sống ích kỉ, bản
Footer Page 6 of 126.
Header Page 7 of 126.
năng,
mất
hết
khả
năng
phấn
đấu,
đối
với
người
đã
từng
mắc
lỗi.
- Chúng ta hãy cùng nhau đẩy lùi các tệ nạn, vì một xã hội phát triển thì
không có những tệ nạn đó tồn tại, học sinh là những trụ cột đất nước sau này,
đừng xa vào tệ nạn trước hết là làm hại chính mình, sau nữa là gay nguy hại
cho đất nước.
3. Kết bài
- Tránh xa tệ nạn xã hội là cách tự bảo vệ bản thân vừa là cách khẳng định
nhân cách, đạo đức của mình, góp phần xây dựng nên một xã hội văn minh,
trong sạch, lành mạnh.
- Liên hệ bản thân
Footer Page 7 of 126.
Header Page 8 of 126.
Header Page 9 of 126.
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN NGỮ VĂN 8 - HỌC KÌ II
Năm học 2015-2016
I. Phần văn - Tiếng việt: (4 điểm)
Câu 1: (1 điểm)
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm (0,5 điểm).
- Nội dung chính: Tấm lòng yêu nước, căm thù giặc của chủ tướng Trần Quốc Tuấn.
(0,5 điểm)
Câu 2: (1 điểm)
- Kiểu hành động nói: trình bày (0,5 điểm)
- Cách thực hiện trực tiếp
(0,5 điểm)
Câu 3: (2 điểm)
- Viết đúng yêu cầu đoạn văn về nội dung và hình thức, bộc lộ được cảm xúc của bản
thân học sinh đối với tấm lòng yêu nước nồng nàn, lòng căm thù giặc cao độ của vị
chủ tướng.
(1,5 điểm)
- Chỉ ra được cấu trúc của câu ghép
(0,5 điểm)
II. Phần tập làm văn: (6 điểm)
* Yêu cầu chung:
- Xác định đúng thể loại văn nghị luận giải thích kết hợp chứng minh..
- Lựa chọn dẫn chứng tiêu biểu, lập luận chặt chẽ, rõ ràng.
- Bố cục đầy đủ 3 phần. Viết đúng chính tả, chữ viết sạch, đẹp.
* Yêu cầu cụ thể:
1. Mở bài: (1 điểm)
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
nhưng bài viết sâu sắc, có ý nghĩa vẫn cho điểm tối đa.
-------------------
Footer Page 10 of 126.
Header Page 11 of 126.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN ĐẠI THÀNH
KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2015 - 2016
MON: NGỮ VAN 8
Thời gian làm bài 90 phút (không kể giao đề)
(Đề gồm: 01 trang)
Câu 1 (2,0 điểm):
a) Chỉ ra hành động nói trong mỗi câu văn sau:
Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở(1). Các khanh nghĩ thế nào?(2)
(Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn)
b) Đặt một câu trần thuật có chức năng cầu khiến.
Câu 2 (3,0 điểm):
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
Cuộc đời cách mạng thật là sang.
(Theo Ngữ văn 8, tập hai)
a) Hai câu thơ trên được trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác
của bài thơ.
b) Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về cách dùng từ "sang" trong câu thơ trên.
Câu 3 (5,0 điểm):
Điểm
10
Câu (1): Hành động trình bày
0,5
Câu (2): Hành động hỏi
0,5
* Mức chưa tối đa
0,5
Xác định đúng hành động nói trong 1 câu.
* Mức không đạt
0
Sai hoàn toàn hoặc không làm bài
1
b
(2,0)
* Mức tối đa
1,0
* Mức tối đa. HS cần nêu được:
1,0
- Bài thơ: "Tức cảnh Pác Bó"
0,25
- Tác giả: Hồ Chí Minh
0,25
a
- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ: Bài thơ được sáng tác năm 1941,
(1,0
Bác Hồ trở về nước tham gia hoạt động cách mạng tại Cao Bằng
điểm)
trong hoàn cảnh hết sức gian khổ.
* Mức chưa tối đa: Chưa đúng hoàn toàn 3 ý trên
* Mức không đạt : Sai hoàn toàn hoặc không làm bài
Footer Page 12 of 126.
0,5
0
2. Về nội dung:
* Mức tối đa: Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách nhưng
1,5
cần làm nổi bật những ý sau:
b
- Sang: có nghĩa là sang trọng, giàu có.
(2,0
- Từ "sang" trong bài thơ có ý nghĩa là:
điểm)
+ Sự sang trọng, giàu có về mặt tinh thần của những cuộc đời làm
0,25
0,5
cách mạng lấy lí tưởng cứu nước làm lẽ sống, không hề bị khó
khăn, gian khổ thiếu thốn khuất phục.
+ Cái sang trọng giàu có của một nhà thơ luôn tìm thấy sự hoà
0.25
lỗi chính tả và trình bày cơ bản
điểm)
Footer Page 13 of 126.
* Mức chưa tối đa: Còn mắc lỗi diễn đạt và trình bày
0,5
0,25
Header Page 14 of 126.
Câu
Ý/ Các
Nội dung
Điểm
tiêu chí
* Mức không đạt:
* Mức tối đa:
Sáng
Bài viết có sáng tạo trong cách quan sát, trình bày sự hiểu biết và
Giới thiệu chưa rõ ràng
* Mức không đạt:
0
Giới thiệu sai hoàn toàn hoặc không mở bài
* Mức tôi đa
3,0 điểm
Bài viết có thể diễn đạt nhiều cách song cần đảm bảo các yêu cầu:
Thân
- Là một di tích lịch sử, văn hóa, đình, chùa.... ở địa phương
bài
(xã/huyện/tỉnh); thời điểm lễ hội đầu xuân
(3,0
- Giới thiệu về nguồn gốc (nếu có), địa điểm, khuôn viên, kiến
điểm)
trúc, cảnh quan, các hoạt động lễ hội vào dịp đầu xuân (có thể
giới thiệu thêm vào lễ hội chính nếu ở thời điểm khác) v.v....
- Giới thiệu sự gắn bó của di tích lịch sử (hoặc đình/chùa...) trong
đời sống của nhân dân địa phương; lòng tự hào của người viết ....
điểm)
đời sống nhân dân địa phương và tình cảm của người viết, lời mời
0,5
gọi/nhắn nhủ...
* Mức chưa tối đa:
0,25
Viết còn sơ sài
* Mức không đạt:
Không kết bài hoặc viết lạc đề
Footer Page 15 of 126.
0
Header Page 16 of 126.
PHÒNG GD&ĐT TAM ĐẢO
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2015-2016
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP: 8
Thời gian làm bài 90 phút (không tính thời gian giao đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm):
Đọc đoạn văn sau và chọn câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 6)
C. Nghi vấn – Để hỏi
D. Trần thuật – Để đề nghị
Câu 6. Câu: “Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo” là câu phủ
định. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 7 (2 điểm). Thế nào là câu phủ định? Tìm 3 ví dụ về thơ hoặc ca dao có sử dụng câu phủ định.
Câu 8 (5 điểm). Bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh đã tái hiện vẻ đẹp tươi sáng của bức tranh làng quê
vùng biển. Em hãy viết bài văn thuyết minh làm sáng tỏ nội dung trên.
Footer Page 16 of 126.
Header Page 17 of 126.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2015-2016
Môn: Ngữ văn 8
--------------------------------PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
D
C
A
C
Đáp án
5
- Mức không đạt: Lấy ví dụ sai hoặc không làm.
a) Yêu cầu về kĩ năng: Viết được bài văn thuyết minh về một tác phẩm làm sáng tỏ một
nhận định; xác định đúng đối tượng thuyết minh: bài thơ Quê hương – Tế Hanh; sử dụng các
phương pháp thuyết minh phù hợp.
b) Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể có cách trình bày khác, nhưng cần đảm bảo được
các ý sau:
* Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm; giới thiệu khái quát bài thơ
0,5
* Thân bài:
- Xuất xứ bài thơ; thể loại; phương thức biểu đạt.
- Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ:
+ Giá trị nội dung: Tình yêu quê hương, lòng thương nhớ quê hương của đứa con
xa quê được thể hiện qua những vần thơ đậm đà, ý vị;
+ Giá trị nghệ thuật: Bài thơ có 20 câu, sử dụng biện pháp tu từ so sánh, nhân
hóa, lời thơ trong sáng, hình ảnh thơ sáng tạo, cảm xúc nồng hậu thiết tha.
- Chứng minh nhận định: Bài thơ Quê hương của Tế Hanh đã tái hiện vẻ đẹp
4,0
tươi sáng của bức tranh làng quê vùng biển:
+ Hai câu đầu: Giới thiệu về làng quê đầy thương nhớ, tự hào (dẫn chứng, phân
tích);
+ Sáu câu tiếp theo: Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi của trai làng (dẫn chứng,
phân tích);
+ Tám câu tiếp theo: Cảnh đoàn thuyền đánh cá khi trở về (dẫn chứng, phân
tích);
Footer Page 17 of 126.
Header Page 18 of 126.
- Vai trò của bài thơ trong nền văn học nước nhà:
Hãy chọn phương án đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.
Câu 1. Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” thuộc thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
B. Ngũ ngôn tứ tuyệt
D. Song thất lục bát
Câu 2. Thơ của tác giả nào được coi là gạch nối giữa hai nền thơ cổ điển và hiện đại Việt
Nam?
A. Trần Tuấn Khải
B. Tản Đà
C. Phan Bội Châu
D. Phan Châu Trinh
Câu 3. Tác phẩm nào dưới đây không thuộc thể loại nghị luận trung đại?
A. Chiếu dời đô
B. Hịch tướng sĩ.
C. Nhớ rừng
D. Bình Ngô đại cáo
Câu 4. Đọc hai câu thơ sau và cho biết: Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ- Khắp dân làng
tấp nập đón ghe về (Tế Hanh), thuộc hành động nói nào?
A. Hỏi
B. Đất có phong thủy tốt
C. Đất trù phú, giàu có
D. Đất có phong cảnh và địa thế đẹp
PHẦN II: Tự luận (8,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Em hãy cho biết: Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc Nước Đại
Việt ta, Nguyễn Trãi đã dựa vào các yếu tố nào?
Câu 2 (2,0 điểm): Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”
(Quê hương – Tế Hanh)
Câu 3: (5.0 điểm): Vẻ đẹp tâm hồn của Bác qua bài thơ Ngắm trăng.
Footer Page 20 of 126.
Header Page 21 of 126.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm)
Yêu cầu:
Học sinh viết lại chữ cái đầu câu trả lời đúng (trong các câu trả lời sau mỗi câu hỏi). Mỗi
câu đúng được 0,25 điểm, trả lời sai hoặc thừa thì không cho điểm.
Câu
1
2
3
Câu 1:
+ Nguyễn Trãi đã dựa vào các yếu tố như: Nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ;
phong tục tập quán; lịch sử riêng; chế độ chủ quyền riêng. (0,5đ)
+ Với những yếu tố căn băn này, tác giả đã đưa ra một khái niệm hoàn chỉnh về quôc gia,
dân tộc đó là nền văn hiến lâu đời, đó là phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử
anh hùng (0,5đ)
Câu 2: Học sinh cảm nhận được:
+ Giới thiệu khái quát nội dung của đoạn thơ: Tế Hanh đã trực tiếp bày tỏ nỗi nhớ của
mình về làng quê miền biển thật cảm động… (0,25đ)
+ Nỗi nhớ ấy luôn thường trực trong ông qua hình ảnh “luôn tưởng nhớ”. Quê hương hiện
lên cụ thể với một loạt hình ảnh quen thuộc, gần gũi: màu nước xanh, cá bạc, buồm vôi,
con thuyền…và “mùi nồng mặn” đặc trưng của quê hương làng chài… (1,0đ)
+ Tác giả sử dụng điệp từ “nhớ”, phép liệt kê, kết hợp câu cảm thán góp phần làm nổi bật
tình cảm trong sáng tha thiết của người con với quê hương yêu dấu. Đoạn thơ như lời
nhắc nhở chúng ta nhớ về cội nguồn, quê hương, đất nước… (0,75đ)
Câu 3.
Bài làm
Ngắm trăng (nguyên tác chữ Hán là Vọng nguyệt) là một đề tài rất quen thuộc trong thơ
cổ phương Đông. Trăng là một hình ảnh tiêu biểu cho cái đẹp trong sáng, thanh khiết của
thiên nhiên và ngắm trăng là một cách để thể hiện tình cảm với thiên nhiên, để giao cảm
với thiên nhiên.
Trong thơ Bác Hồ, trăng cũng luôn có mặt và là một người bạn gần gũi, thân mật với nhà
thơ.
Thi nhân xưa khi thưởng trăng thường là trong tâm trạng thanh thản, thoải mái, trong
cảnh nhàn nhã, thảnh thơi. Khi ngắm trăng, thi nhân xưa thường có hoa, rượu để cuộc
thưởng trăng thêm vui vẻ, mĩ mãn.
Ở đây, Bác Hồ ngắm trăng trong một hoàn cảnh khác thường:
Trong tù không rượu cũng không hoa.
Footer Page 21 of 126.
Ở hai câu 3 và 4. Tâm hồn nhà thơ đã vượt qua song sắt của nhà tù để hương tới vầng
trăng; và mặc dù không có hoa, có rượu để thưởng ngoạn cùng trăng, ở đây con người và
vầng trăng có được sự gặp gỡ, gần gũi, thân thiết. Lòng yêu trăng của nhà thơ Hồ Chí
Minh đã vượt lên mọi điều kiện ngặt nghèo của hoàn cảnh trong tù, vượt qua sự ngăn
cách của song sắt phòng giam mà đạt được sự giao cảm cùng vầng trăng.
Footer Page 22 of 126.
Header Page 23 of 126.
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THANH VĂN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2015 – 2016
MÔN: VĂN – LỚP 8
(Thời gian làm bài 90 phút)
Phần I (4,0 điểm): Đọc đoạn văn sau:
“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất;được
cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa
núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập
lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng
địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất
của đế vương muôn đời.”
Câu 1: Nội dung chủ yếu của đoạn văn trên là gì?
Câu 2: Giải thích thế nào là “thắng địa”?
Câu 3: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) làm sáng tỏ luận điểm “Đại La là thắng địa xứng là kinh
đô của đế vương muôn đời”.
Phần II (6 điểm): Cho câu thơ:
“Đâu những bình minh cây xanh nắng gội”
Câu 1: Chép tiếp 5 câu thơ để tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?
Câu 2: Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Của ai?
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
– Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
Câu 2: Đoạn thơ trích trong văn bản “Nhớ rừng” của Thế Lữ (0,5 điểm)
Ý nghĩa của đoạn thơ: Nỗi nhớ cảnh bình minh, hoàng hôn của con hổ trong quá khứ và
tâm trạng của nó (0,5 điểm)
Câu 3:
Đoạn thơ sử dụng câu nghi vấn. Hành động nói bộc lộ cảm xúc. (0,5 điểm)
Câu 4:
a. Hình thức (1 điểm)
Viết đúng hình thức đoạn văn. Đủ số câu (12 – 15 câu) (0,5 điểm)
Có sử dụng 1 câu cảm thán và một câu phủ định, gạch chân các câu đó (0,5 điểm)
b. Về nội dung cần trình bày được các ý sau (5 điểm)
– Cảnh bình minh:
Hổ như một chúa tể tàn bạo cây xanh nắng gội là màn trướng, còn chim chóc như những
bầy cung nữ đang hân hoan ca múa quanh giấc nồng. (0,5 điểm)
– Bộ tứ bình khép lại bằng bức cuối cùng, cũng là bức ấn tượng hơn cả:
Giọng điệu không còn là thở than, mà đã thành chất vấn đầy giận dữ và oai linh đối với
quá khứ mà cũng là đối với hiện tại. Chúa sơn lâm hiện ra cũng với một tư thế hoàn toàn
khác: tư thế kiêu hùng của một bạo chúa. (1 điểm)
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng: Nền cảnh thuộc gam màu máu, gợi ra cảnh
tượng chiến trường sau một cuộc vật lộn tàn bạo. Đó là máu của mặt trời ánh tà dương
lúc mặt trời hấp hối, dưới cái nhìn kiêu ngạo của con mãnh thú, gợi được cái không gian
đỏ máu của địch thủ mặt trời, vừa gợi được vẻ bí hiểm của chốn diễn ra cuộc tranh chấp
đẫm máu. (1 điểm)
Footer Page 24 of 126.
Header Page 25 of 126.
“Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt, Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật”, bức tứ bình cuối