BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM GỪNG, TỎI,
NGHỆ LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ - SINH HÓA MÁU
VÀ SỨC TĂNG TRƯỞNG TRÊN HEO CON
TỪ CAI SỮA ĐẾN 90 NGÀY TUỔI
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ HẢO
Ngành
: Thú Y
Niên khóa
: 2002-2007
Tháng 11/2007
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM GỪNG, TỎI, NGHỆ LÊN
MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ - SINH HÓA MÁU VÀ SỨC TĂNG
TRƯỞNG HEO CON TỪ CAI SỮA ĐẾN 90 NGÀY TUỔI
Tác giả
NGUYỄN THỊ HẢO
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ đã hết lòng nuôi dạy cho con có
được như ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn đến:
Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y, bộ môn Chăn Nuôi Heo cùng toàn thể
quý thầy cô đã tận tình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt
thời gian học tập và thực tập tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn:
ThS. Nguyễn Thị Kim Loan, ThS. Hồ Thị Nga đã tận tình hướng dẫn tôi thực
hiện và hoàn thành đề tài và bảo vệ khóa luận tốt nghiệp.
Ban giám đốc bệnh viện thú y và bộ môn Sinh lý – Sinh hóa trường ĐHNL TP.
Hồ Chí Minh.
ThS. Nguyễn Thị Thu Năm, BSTY. Lê Thụy Bình Phương, BSTY. Trần Thanh
Trúc đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài tại phòng thí
nghiệm.
Bác Nguyễn Văn Thành chủ trại heo Thành An và gia đình đã giúp đỡ tôi trong
thời gian thực hiện đề tài tại trại.
Chân thành cảm ơn:
Tất cả các bạn lớp Thú Y19 đã động viên, chia sẻ những khó khăn trong suốt thời
gian học tập và thực hiện đề tài.
Nguyễn Thị Hảo
iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Khóa luận: “Khảo sát ảnh hưởng của chế phẩm gừng, tỏi, nghệ lên sức tăng
Globulin ở 3 thời điểm lấy máu của lô 0,1 % gừng thấp nhất (1,05 g/dl) và cao
nhất ở lô 0,2 % nghệ (2,26 g/dl). Ở 90 ngày tuổi, lô bổ sung hỗn hợp có hàm lượng
globulin cao nhất (2,89 g/dl) và thấp nhất ở lô đối chứng (1,94 g/dl).
+ Các chỉ tiêu khác
Tăng trọng bình quân và tăng trọng tuyệt đối ở lô 0,2 % nghệ cao nhất (40,48
kg; 608,3 g/con/ngày). Xếp theo thứ tự giảm dần về tăng trọng bình quân ở các lô như
sau: lô 0,2 % nghệ; lô 0,2 % gừng; lô hỗn hợp; lô 0,1 % tỏi; lô 0,2 % tỏi; lô đối chứng;
lô 0,1 % nghệ; lô 0,1 % gừng.
Lượng thức ăn tiêu thụ và hệ số chuyển hóa thức ăn ở lô bổ sung 0,2 % gừng tốt
nhất và lô 0,1 % gừng kém nhất.
Lô hỗn hợp tỏi – gừng – nghệ có tỷ lệ ngày con bệnh thấp nhất (4,2 %) và lô 0,1
% gừng cao nhất (25 %).
+ Chi phí sản xuất
Nếu coi chi phí về thức ăn, chế phẩm và thuốc thú y điều trị của lô đối chứng là
100 % thì chi phí của các lô bổ sung chế phẩm tăng lần lượt là: lô bổ sung cả 3 chế
phẩm tỏi - gừng - nghệ (68,83%); 0,2 % gừng (71,14%); 0,2 % nghệ (77,09 %); 0,1 %
tỏi (79,68 %); 0,2 % tỏi (83,45 %); 0,1 % nghệ (90,83 %); 0,1 % gừng (117,65 %).
v
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa........................................................................................................................... i
Lời cảm ơn .......................................................................................................................ii
Tóm tắt ........................................................................................................................... iii
Mục lục ............................................................................................................................ v
Danh sách các hình và sơ đồ ....................................................................................... viii
Danh sách các bảng ........................................................................................................ ix
2.5.1 Đặc điểm về sinh trưởng ......................................................................................16
2.5.2 Sinh lý tiêu hóa và hấp thu của heo con cai sữa ...................................................18
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ..................................20
3.1 Thời gian và địa điểm ..............................................................................................20
3.2 Đối tượng khảo sát...................................................................................................20
3.3 Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................21
3.4 Các chỉ tiêu khảo sát ................................................................................................21
3.4.1 Các chỉ tiêu sinh lý máu .......................................................................................21
3.4.2 Các chỉ tiêu sinh hóa máu.....................................................................................21
3.4.3 Một số chỉ tiêu khác .............................................................................................21
3.5 Phương pháp tiến hành ............................................................................................21
3.5.1 Lấy máu và bảo quản ............................................................................................21
3.5.2 Dụng cụ và vật liệu ...............................................................................................22
3.5.3 Phương pháp thực hiện chỉ tiêu ............................................................................22
3.5.3.1 Các chỉ tiêu sinh lý ............................................................................................22
3.5.3.2 Các chỉ tiêu sinh hóa..........................................................................................24
3.5.3.3 Các chỉ tiêu khác ...............................................................................................24
3.6 Xử lý số liệu ............................................................................................................25
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................26
4.1 Kết quả khảo sát các chỉ tiêu sinh lý máu ...............................................................26
4.1.1 Số lượng hồng cầu ................................................................................................26
4.1.2 Số lượng bạch cầu ................................................................................................28
4.1.3 Công thức bạch cầu ..............................................................................................29
4.1.4 Khả năng thực bào của bạch cầu trung tính .........................................................35
4.2 Kết quả các chỉ tiêu sinh hóa máu ...........................................................................38
4.2.1 Hàm lượng protein tổng số trong huyết thanh......................................................38
4.2.2 Hàm lượng albumin .............................................................................................40
vii
Bảng 4.7: Tỷ lệ bạch cầu trung tính thực bào của các lô ..............................................35
Bảng 4.8: Chỉ số thực bào ở 3 lần lấy mẫu....................................................................37
Bảng 4.9: Hàm lượng protein tổng số trong huyết thanh ..............................................39
Bảng 4.10: Hàm lượng Albumin ..................................................................................40
Bảng 4.11: Hàm lượng globulin của các lô ở các lần lấy máu ......................................42
Bảng 4.12: Tăng trọng bình quân và tăng trọng tuyệt đối.............................................43
Bảng 4.13: Lượng thức ăn tiêu thụ, hệ số chuyển hóa thức ăn .....................................45
Bảng 4.14: Tỷ lệ ngày con bệnh ....................................................................................47
Bảng 4.15: chi phí sản xuất ...........................................................................................48
ix
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Số lượng hồng cầu của các lô qua 3 thời điểm lấy máu ...........................27
Biểu đồ 4.2: Số lượng bạch cầu ở các lô qua 3 thời điểm lấy máu ...............................29
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ bạch cầu trung tính của các lô qua 3 thời điểm lấy máu .................30
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ bạch cầu lympho qua 3 thời điểm lấy máu .....................................32
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ bạch cầu đơn nhân qua 3 thời điểm lấy máu ...................................33
Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ thực bào của các lô qua 3 lần lấy máu .............................................36
Biểu đồ 4.7: Chỉ số thực bào của các lô qua 3 thời điểm lấy máu ................................38
Biểu đồ 4.8: Hàm lượng protein huyết thanh ở các lô qua 3 thời điểm lấy máu ..........39
Biểu đồ 4.9: Hàm lượng albumin ở các lô qua 3 thời điểm lấy máu.............................41
Biểu đồ 4.10: Hàm lượng globulin của các lô qua 3 thời điểm bổ sung chế phẩm.......42
Biểu đồ 4.11: Tăng trọng bình quân ..............................................................................44
Biểu đồ 4.12: Tăng trọng tuyệt đối ................................................................................44
Biểu đồ 4.13: Lượng thức ăn tiêu thụ ............................................................................46
Biểu đồ 4.14: Hệ số chuyển hoá thức ăn của các lô thí nghiệm ....................................46
Biểu đồ 4.15: Tỷ lệ ngày con bệnh ở các lô ..................................................................48
đến 90 ngày tuổi”.
1
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu tác dụng của các loại thảo dược: gừng, tỏi, nghệ và hỗn hợp cả 3 loại
thảo dược lên khả năng tăng trưởng và sức khỏe đàn heo thông qua các chỉ tiêu về tăng
trưởng, sinh lý– sinh hóa máu và tỷ lệ ngày con bệnh.
1.2.2 Yêu cầu
- Thực hiện các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu thường quy.
- Xác định tỷ lệ thực bào và chỉ số thực bào của bạch cầu trung tính.
- Ghi nhận tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn.
- Theo dõi số ngày con có những biểu hiện bệnh lý (gọi chung là bệnh).
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu sơ lược về thảo dược
Thế giới hiện đại đang có xu hướng quay về các chất thiên nhiên có trong cây cỏ.
Các nhà khoa học khai thác kinh nghiệm y học cổ truyền và nền văn minh ẩm thực của
các dân tộc, cùng với mục đích hạn chế tối đa việc đưa các hoá chất có nguồn gốc hoá
học tổng hợp vào cơ thể, thủ phạm gây nên các bệnh hiểm nghèo và hiện tượng lờn
thuốc. Xu thế này cùng với thành tựu mới của công nghệ sinh học và những tiềm năng
to lớn của chúng ta về tài nguyên sinh học, đó là động lực thúc đẩy việc nghiên cứu
các tác dụng của thảo dược trong việc phòng và chữa bệnh cho người và động vật.
Chúng không chỉ có ích về mặt ẩm thực, dinh dưỡng mà còn sử dụng như là một vị
phòng tránh nhiễm khuẩn dạ dày ruột (Paktribune, 2005). Tỏi còn có tác dụng loại thải
vi sinh vật ra khỏi đường ruột. Từ chứng rối loạn tiêu hóa do thần kinh, khó tiêu, đầy
hơi, chướng hơi, co thắt dạ dày (Ngưu Hồng Quân, 2004).
- Tác dụng kháng sinh
Năm 1944, nhà hóa học Chester J. Canallito đã phân tích được hoạt chất chính
trong tỏi có công dụng như là thuốc kháng sinh. Đó là allicin, chỉ có trong tỏi chưa nấu
hay chưa chế hóa. Allicin là kháng sinh có thể mạnh bằng 1/5 thuốc penicillin và 1/10
thuốc tetracycline và ajoene có công dụng gần giống như aspirin (chúng có tác dụng
diệt nhiều loại vi khuẩn, xua đuổi hoặc tiêu diệt sâu bọ, kí sinh trùng: giun tóc, giun
móc, giun kim…, nấm và các loại virus khác…).
Năm 1958, nhà khoa học người Pháp Louis Pasteur đã chứng minh công dụng
diệt khuẩn của tỏi.
Theo Đỗ Huy Bích và ctv (2004), tỏi kháng nấm và khuẩn phổ rộng. Tinh dầu,
cao nước, dịch ép từ tỏi có tác dụng ức chế sự phát triển in vitro của Staphylococcus,
Shigella sonnei, trực khuẩn lao, Escherichia coli, Pastuerella multocida, Bacillus spp,
Candida spp, Cryptococus,…Theo nhiều công trình nghiên cứu, allicin có tác dụng ức
chế sự sinh trưởng của vi khuẩn hơn là diệt chúng. Vì vậy, tỏi có thể ngăn ngừa bệnh,
nâng cao tính miễn dịch và giúp bệnh mau lành.
4
2.1.2 Cây nghệ và công dụng
- Phần dùng làm thuốc: thân và rễ (còn gọi là khương hoàng), củ gọi là uất kim.
- Tên khoa học: Curcuma longa L
- Thuộc họ gừng: Zingiberaceae
- Nghệ vàng: Rizoma curcumae longae
+ Thành phần hoạt chất trong cây nghệ
Theo Đỗ Huy Bích và ctv (2004), nghệ có 13 % nước, 6,3 %protein, 5,1 % chất
béo, 2,6 % sợi, carbohydrate 69,4 %. Hoạt chất mang màu vàng của củ nghệ đó là dẫn
- Tên khoa học: Zingiber officinale rose
- Thuộc họ gừng: Zingiberaceae
+ Thành phần
Theo Nguyễn Thiện Luân và ctv (1997), trong gừng có 2 – 5% tinh dầu, 5%
nhựa dầu, chất béo 3,7%, tinh bột, các chất cay zingerarol, zingerol shoyaola. Tinh dầu
gừng chứa camplen, pheladren, zingebenzen (C15H14), rượu sesquitecpen…Hiện nay
người ta xác định zingerol là hoạt chất chính trong gừng vàng. Theo Trần Xuân Thuyết
(2003), thì gừng có trên 400 chất khác nhau bao gồm tinh dầu, chất béo, các vitamin
B1, B2, B6, C và các khoáng chất K, Ca, Fe, Zn
+ Công dụng
Theo Trần Xuân Thuyết (2003), gừng có những công dụng sau:
Giúp hệ tiêu hóa làm việc tốt hơn nhờ khả năng kích thích tiết nước bọt, dịch
mật và sự vận chuyển các chất trong đường tiêu hóa. Kích thích sự sinh trưởng của
một số loài vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hoá, có tác dụng chống rối loạn tiêu hóa do
sử dụng kháng sinh. Gừng làm giảm tiết dịch vị, ức chế sự co bóp dạ dày, ức chế sự
phát triển của vi khuẩn trong dạ dày.
Gừng còn giúp cho hệ miễn dịch làm việc có hiệu quả, tăng khả năng chống
lạnh và hạn chế các bệnh viêm nhiễm. Có khả năng kháng các vi khuẩn Bacillus
mycoides, Staphylococcus, Salmonella, Shigella dysenteriacz.
2.2 Đặc điểm sinh lý máu
2.2.1 Chức năng của máu
Máu có 3 loại tế bào: Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Chức năng của hồng cầu là
vận chuyển O2, CO2 và điều hòa pH, bạch cầu bảo vệ cơ thể, tiểu cầu giúp đông máu.
Hơn 90% tế bào máu là hồng cầu (Trần Thị Dân, 2006).
Theo Nguyễn Văn Phát (2004), máu có chức năng sau:
- Chức năng hô hấp: Hemoglobin (Hb) chuyên chở O2, CO2 từ phế nang đi đến
các tế bào và ngược lại.
6
Bảng 2.1: Số lượng hồng cầu của các loài
Loài
Số lượng hồng cầu
(Triệu/mm3máu)
Heo
Bò
Dê
Cừu
Chó
5,0 - 8,0 6,0 - 8,0 13,0 - 17,0 7,6 - 11,2 5,2 - 8,4
Mèo
6,5 - 9,0
(Lưu Trọng Hiếu, 1987)
- Số lượng hồng cầu tăng: trong trường hợp cơ thể bị mất nước do tiêu chảy
nặng, các bệnh truyền nhiễm cấp tính, sốt cao, ra nhiều mồ hôi, ngoài ra thấy trong
trường hợp ngựa bị xoắn ruột (hồng cầu tăng cao 12 – 14 triệu).
- Số lượng hồng cầu giảm: trong trường hợp như bệnh thiếu máu, bệnh làm vỡ
hồng cầu nhiều, viêm phổi thùy, trúng độc, kí sinh trùng đường máu…
2.2.3 Chức năng và số lượng bạch cầu
Chức năng
5 - 10
Ngựa
Cừu
6 - 10 15 - 20
Chó
Mèo
Dê
7 - 17
9 - 17
8 - 12
(Lưu Trọng Hiếu, 1987)
Tỷ lệ các loại bạch cầu
Bạch cầu được chia làm 2 loại, bạch cầu có hạt và bạch cầu không hạt. Bạch
cầu có hạt gồm bạch cầu trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm. Bạch cầu
không hạt gồm bạch cầu lympho và bạch cầu đơn nhân.
Mỗi loại bạch cầu có tỷ lệ phần trăm công thức bạch cầu và chức năng khác
nhau tùy theo phản ứng miễn dịch của cơ thể trong đề kháng bệnh.
Bảng 2.3: Công thức bạch cầu của máu heo
Loại bạch
40 – 50
2–6
(Lưu Trọng Hiếu, 1987)
Công thức bạch cầu có thể thay đổi theo tình trạng khỏe hay mắc bệnh. Trong
điều kiện sinh lý bình thường, cơ quan tạo máu không ngừng bổ sung những bạch cầu
trưởng thành vào máu để thay thế những bạch cầu già nhằm cân bằng tỷ lệ và số lượng
giữa các loại bạch cầu trong cơ thể. Trong điều kiện bệnh thì cơ quan tạo máu chịu
kích thích của những nhân tố gây bệnh và giai đoạn phát triển của bệnh, căn cứ vào sự
thay đổi tỷ lệ của bạch cầu và quá trình phát triển bệnh có thể chia sự thay đổi bạch
cầu theo ba thời kỳ:
- Giai đoạn khởi phát: tổng số bạch cầu tăng, tăng bạch cầu trung tính (có hiện
tượng nghiêng trái), bạch cầu ái toan, bạch cầu lympho và giảm bạch cầu đơn nhân.
- Giai đoạn bệnh chuyển biến tốt: tổng số bạch cầu giảm dần về mức bình
thường, bạch cầu trung tính giảm dần, bớt nghiêng trái. Bạch cầu ái toan xuất hiện,
bạch cầu lympho tăng và bạch cầu đơn nhân xuất hiện nhiều.
- Giai đoạn phục hồi (khỏi bệnh): tổng số bạch cầu về mức bình thường, bạch
cầu trung tính giảm, tăng bạch cầu ái toan, lympho và đơn nhân (Nguyễn Văn Phát,
2004).
9
2.2.4 Chức năng của các loại bạch cầu
(1) Chức năng của bạch cầu trung tính
Bạch cầu trung tính hay còn gọi là tiểu thực bào, cấu trúc gồm nhân và nguyên
sinh chất, trong nguyên sinh chất có chứa các hạt rất giàu enzyme, các hạt này đóng
vai trò rất quan trọng trong chức năng của bạch cầu trung tính. Bạch cầu trung tính là
những tế bào trưởng thành ở trong máu và có một chức năng quan trọng là thực bào,
Bạch cầu ái toan tăng trong trường hợp ký sinh trùng, dị ứng, bệnh trên da,
giảm khi gia súc bị stress (Trần Thị Dân, 2006).
(4) Bạch cầu ái kiềm
Bạch cầu ưa base chứa hạt phân tiết histamin, heparin, dạng polysaccharic,
sulphate. Heparin giúp loại thải mỡ từ máu sau khi ăn và hấp thu, ngăn chặn tạo thành
cục máu đông. Bạch cầu ái kiềm cũng như tế bào mast nằm kề mạch máu, cả hai có vai
trò đáp ứng dị ứng. Khi kháng nguyên gây dị ứng kết hợp với phân tử kháng thể, hai tế
bào này loại thải hạt vào dịch gian bào. Histamin được phóng thích đáp ứng với các
phản ứng dị ứng (Trần Thị Dân, 2006).
(5) Bạch cầu lympho
Bạch cầu lympho hay còn gọi là lâm ba cầu, được tạo thành từ hạch bạch huyết,
lách và tuyến ức. Chúng có khả năng vận động amip giới hạn và di chuyển từ cơ quan
bạch huyết vào dòng máu vài giờ trước khi định cư ở mô bào, sau đó quay lại mô bào
làm nhiệm vụ kiểm soát. Bạch cầu lympho bảo vệ cơ thể bằng cách kích thích hệ
thống miễn dịch tạo kháng thể tiêu diệt vi sinh vật và chống tề bào ung thư. Đặc biệt,
chúng trở thành những tế bào “nhớ” sau khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh và tồn tại
lâu dài cho đến khi tiếp xúc lần nữa với cùng tác nhân, khi ấy chúng sẽ gây ra những
phản ứng miễn dịch mạnh, nhanh và kéo dài hơn so với lần đầu tiên.
2.3 Đặc điểm sinh hóa máu
Máu gồm huyết tương và các tế bào máu. Huyết tương có 92 % nước, 7 %
protein và 1 % chất khác. Huyết tương và tế bào máu gia súc thể hiện bằng con số
không đổi gọi là “hằng số sinh lý máu – sinh hóa máu”. Hằng số này ổn định nhờ điều
hòa hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể bằng quá trình biến dưỡng, loại thải, dự
trữ và thay thế giữa dịch nội bào và ngoại bào (Trần Thị Dân, 2006).
Huyết thanh là một trong những dịch sinh học. Sự theo dõi các chỉ tiêu sinh hóa
máu trên cơ sở phân tích các sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng như là các
isoenzyme, các hệ thống protein… đã giúp phát hiện ra các cấu trúc hóa sinh mang
bản chất di truyền, đặc thù cho phẩm chất của các giống gia súc, gia cầm và di truyền
11
Hồ Văn Nam (1982)
6,5 – 8,5
4 – 4,5
1,4 – 2
Kaneko (1989)
7,9 – 8,9
1,7 – 2,7
-
5,09 – 6,51
2,99 – 5,43
-
6,5 – 8,5
3,2 – 4,0
3,4 – 4,0
Bùi Thị Thu Thảo (2002)
William (2004)
-globulin là 1 loại protein đa dạng liên quan đến sự chuyển hóa kim loại như
sắt (tiểu phần transferrin), đồng (tiểu phần seruloplasmin).
-globulin là tiểu phần có chức năng miễn dịch cho động vật với các kháng thể.
Ở thú sơ sinh không có -globulin, chúng chỉ xuất hiện trong huyết thanh thú sau 3-4
ngày được bú sữa đầu từ mẹ, các kháng thể này sẽ được hấp thu trực tiếp vào máu qua
vách ruột của thú non.
Hàm lượng globulin tăng trong các trường hợp: u tủy và những u khác ở võng
nội chất, bệnh gan, mẫn cảm, phản vệ.
Hàm lượng globulin giảm trong trường hợp ở bào thai, con vật sơ sinh trước khi
bú sữa đầu, bệnh suy giảm miễn dịch, mất globulin máu (Nguyễn Phước Nhuận và ctv,
2003).
13
2.4 Hoạt động miễn dịch của cơ thể
Bình thường, cơ thể luôn phải tiếp xúc với vi khuẩn, virus, nấm mốc và kí sinh
trùng. Đặc biệt ở da, đường tiêu hóa, tiết niệu, hô hấp các tác nhân này có thể gây
bệnh nếu chúng xâm nhập sâu vào cơ thể. Cơ thể có một hệ thống đặc biệt chống lại
tác nhân gây nhiễm trùng và nhiễm độc đó là các bạch cầu. Các bạch cầu bảo vệ cơ thể
bằng quá trình thực bào và quá trình miễn dịch (Lê Công Tiến, 2001).
2.4.1 Sự thực bào
Các tế bào làm nhiệm vụ thực bào gồm bạch cầu trung tính (tiểu thực bào) và
bạch cầu đơn nhân (đại thực bào). Những tế bào này tiền thân ở tủy xương, nhưng khi
đã được biệt hóa phóng thích vào máu để làm nhiệm vụ thực bào.
Quá trình thực bào gồm 4 giai đoạn: hóa hướng động, kết dính, nuốt và tiêu hóa.
+ Sự thực bào của bạch cầu trung tính
Bạch cầu trung tính khi vào mô đã là bạch cầu trưởng thành và có thể thực bào
ngay. Bạch cầu trung tính gắn vào vật lạ rồi phóng chân giả bao vây vật lạ, tạo thành
một túi kín chứa vật lạ. Túi này xâm nhập vào khoang bào tương, tách khỏi màng
ngoài của tế bào tạo ra túi thực bào trôi tự do ở bên trong bào tương. Bạch cầu trung